Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là trung tâm kinh tế, công nghiệp quan trọng với tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 - 2015 duy trì từ 10% đến 14,9%/năm, tổng thu ngân sách năm 2015 đạt mốc 1.200 tỷ đồng. Cùng với sự chuyển dịch kinh tế - xã hội, quy mô giáo dục trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn phát triển mạnh mẽ với 17 trường học, 260 lớp, 8.974 học sinh và 559 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Sau khi Nghị định số 42/2013/NĐ-CP được ban hành, Phòng Giáo dục và Đào tạo không còn giữ chức năng thanh tra nhà nước, khiến hoạt động kiểm tra nội bộ (KTNB) trở thành công cụ cốt lõi duy nhất để cơ quan quản lý cấp huyện và thủ trưởng các cơ sở giáo dục duy trì kỷ cương, đánh giá và nâng cao chất lượng dạy học.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý tại 17 trường THCS trên địa bàn thành phố bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: nhận thức nghiệp vụ của cán bộ quản lý còn hạn chế, nội dung kiểm tra chỉ tập trung vào hồ sơ sổ sách và dự giờ, quy trình kiểm tra thiếu chiều sâu, mang tính đối phó và chủ yếu dồn vào các đợt thi đua cuối kỳ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Hùng Mạnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Bá Lãm tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết toàn diện vấn đề này. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động KTNB tại 17 trường THCS công lập giai đoạn 2013 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản trị cho 40 cán bộ quản lý (17 Hiệu trưởng, 23 Phó Hiệu trưởng), góp phần bảo đảm tỷ lệ tốt nghiệp THCS duy trì từ 99,7% đến 99,8% và giữ vững tỷ lệ 88,7% trường đạt chuẩn quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, xác định kiểm tra là một trong 4 chức năng cốt lõi (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo/Chỉ đạo, Kiểm tra) theo quan điểm của Harold Koontz, Hà Sỹ Hồ và Nguyễn Ngọc Quang. Kiểm tra đóng vai trò là kênh "liên hệ nghịch", bảo đảm thu nhận thông tin phản hồi chính xác để nhà quản lý điều chỉnh các quyết định quản trị. Đối tượng của KTNB trong trường THCS bao quát mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa 8 thành tố của hệ thống sư phạm: Mục tiêu giáo dục, Nội dung chương trình, Phương pháp giảng dạy, Giáo viên, Học sinh, Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, Mối quan hệ tương tác sư phạm và Kết quả giáo dục.

Bên cạnh lý thuyết quản lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành gồm: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 về thanh tra giáo dục; Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT quy định định mức kiểm tra toàn diện ít nhất 33,3% (1/3) tổng số giáo viên mỗi năm; và Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT về kiểm tra của thủ trưởng cơ sở giáo dục. Về mặt học thuật, tác giả làm rõ ranh giới giữa thanh tra giáo dục (mang tính quyền lực nhà nước, pháp chế hành chính) và kiểm tra nội bộ trường học (mang tính tự quản nội bộ, nghiệp vụ điều chỉnh, lấy phòng ngừa và hỗ trợ phát triển chuyên môn làm trọng tâm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê ngành giai đoạn 2013 - 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Cẩm Phả và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh với nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 17 Hiệu trưởng tại 17 trường THCS công lập trên toàn thành phố Cẩm Phả. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) nhằm bảo đảm thu thập bức tranh toàn diện, bao quát 100% các đơn vị trường học cấp THCS trên địa bàn nghiên cứu, loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu đại diện.

Về phương pháp thu thập và phân tích, đề tài áp dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng: phiếu trưng cầu ý kiến chuẩn hóa, phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát thực tế quy trình kiểm tra và phân tích sản phẩm quản lý (kế hoạch kiểm tra, biên bản kiểm tra, hồ sơ xử lý sau kiểm tra). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) qua công cụ toán học là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số nhận thức, năng lực chỉ đạo và mức độ tuân thủ quy trình của cán bộ quản lý, tạo cơ sở thực chứng vững chắc để đối sánh giữa quy định pháp luật và thực tế triển khai trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 08/2013 đến tháng 05/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại 17 trường THCS trên địa bàn thành phố Cẩm Phả đã làm rõ các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về nhận thức mục đích kiểm tra: 100% cán bộ quản lý (17/17 Hiệu trưởng) nhận thức đúng mục đích tích cực của KTNB là phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa sai phạm và giúp đỡ đối tượng kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ (trong đó 82,4% đánh giá rất đồng ý, 17,6% đồng ý). Tuy nhiên, vẫn còn 17,6% cán bộ quản lý quan niệm kiểm tra là để bới móc sai sót, tìm sơ hở nhằm xử lý kỷ luật, và 23,5% nhận thức KTNB chỉ thuần túy phục vụ đánh giá, xếp loại giáo viên.

Thứ hai, về nhận thức thẩm quyền kiểm tra: Tồn tại sự nhầm lẫn nghiêm trọng về phân cấp thẩm quyền. Chỉ có 41,2% cán bộ quản lý xác định đúng thẩm quyền KTNB thuộc về Hiệu trưởng và 70,6% rất đồng ý với thẩm quyền của ban kiểm tra do Hiệu trưởng thành lập. Đáng chú ý, có tới 35,3% ý kiến vẫn cho rằng hoạt động KTNB thuộc thẩm quyền trực tiếp của Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT, phản ánh sự chậm trễ trong việc cập nhật Nghị định số 42/2013/NĐ-CP.

Thứ ba, về phạm vi và đối tượng kiểm tra: Mặc dù 100% cán bộ quản lý đồng thuận rằng đối tượng KTNB bao gồm toàn bộ cán bộ lãnh đạo, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, nhưng có 11,8% vẫn đồng nhất hoạt động KTNB với việc kiểm tra chuyên môn giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.

Thứ tư, về điều kiện thực thi: Đội ngũ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt tỷ lệ rất cao 76,4% (388/508 người), 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo với 5 Thạc sĩ và 34 Đại học. Cơ sở vật chất đạt 211 phòng học kiên cố cao tầng hóa (đạt 100%), 14/17 trường đạt chuẩn quốc gia. Dù vậy, hoạt động lập kế hoạch KTNB tại các trường còn sơ sài, chưa gắn kết với kế hoạch phát triển năm học và thường bị động trước các đợt thanh tra đột xuất.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn điều hành bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Sau khi chuyển giao thẩm quyền theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP, công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra chuyên sâu từ cấp Sở và Phòng GD&ĐT chưa được tổ chức đồng bộ. Phần lớn Hiệu trưởng xuất thân từ chuyên môn giảng dạy, thiếu kỹ năng quản trị dựa trên chu trình kiểm soát, dẫn đến tâm lý e dè, nể nang hoặc biến hoạt động kiểm tra thành áp lực hành chính đơn thuần đối với giáo viên.

So với các công trình nghiên cứu của tác giả Lưu Xuân Mới và Đặng Bá Lãm, kết quả khảo sát tại Cẩm Phả khẳng định tính quy luật: nơi nào người đứng đầu coi trọng chức năng kiểm tra và thiết lập quy trình kiểm tra chuẩn mực, nơi đó chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn có bước phát triển vượt bậc (năm học 2015 - 2016, toàn thành phố đạt 405 giải học sinh giỏi cấp tỉnh và 24 giải cấp quốc gia). Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mô tả trực quan thông qua 14 bảng ma trận tỷ lệ phần trăm (phản ánh biến động học lực, hạnh kiểm 3 năm học và phân hóa nhận thức quản lý) kết hợp sơ đồ phân luồng thông tin 4 chức năng, chứng minh rõ mối tương quan thuận giữa hiệu quả KTNB và sự ổn định nền nếp sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa hoạt động KTNB tại các trường THCS:

  • Biện pháp 1 - Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa thể chế: Phòng GD&ĐT TP Cẩm Phả chủ trì tổ chức 100% các hội nghị quán triệt văn bản quy phạm pháp luật vào đầu mỗi năm học, xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ 17,6% nhận thức lệch lạc xem kiểm tra là hoạt động truy cứu kỷ luật, chuyển hóa thành nhận thức đồng hành, tư vấn và phát triển.
  • Biện pháp 2 - Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch kiểm tra: Hiệu trưởng 17 trường THCS chịu trách nhiệm trực tiếp xây dựng kế hoạch KTNB chi tiết, gắn kết với mục tiêu năm học trong tháng 9 hàng năm. Kế hoạch phải bảo đảm tỷ lệ kiểm tra toàn diện tối thiểu 33,3% (1/3) tổng số giáo viên mỗi năm theo đúng Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT, 100% giáo viên còn lại được kiểm tra theo chuyên đề.
  • Biện pháp 3 - Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý: Phòng GD&ĐT phối hợp với các cơ sở đào tạo quản lý giáo dục tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên sâu/năm cho 40 cán bộ quản lý và mạng lưới cộng tác viên kiểm tra về kỹ năng thiết kế công cụ, phương pháp phỏng vấn mở, kỹ thuật quan sát sư phạm và xử lý dữ liệu sau kiểm tra.
  • Biện pháp 4 - Tổ chức và thực hiện quy trình kiểm tra khoa học: Chuẩn hóa quy trình 5 bước: Ban hành quyết định; Thông báo kế hoạch; Thu thập và xác minh minh chứng; Lập biên bản, đánh giá đối chiếu chuẩn nghề nghiệp; Thông báo công khai và theo dõi thực hiện kiến nghị.
  • Biện pháp 5 - Thúc đẩy hoạt động tự kiểm tra: Chuyển trọng tâm từ kiểm tra thụ động sang đẩy mạnh văn hóa tự kiểm tra, tự đánh giá tại 100% các tổ chuyên môn và từng cá nhân giáo viên, hoàn thành định kỳ hàng tháng.
  • Biện pháp 6 - Đầu tư trang thiết bị và chuyển đổi số: Tăng cường phân bổ ngân sách tối thiểu từ 3% đến 5% chi thường xuyên cho công tác KTNB, trang bị máy tính và phần mềm số hóa hồ sơ kiểm tra tại 17/17 trường THCS trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn để xây dựng văn bản hướng dẫn kiểm tra chuyên ngành, thiết lập cơ chế giám sát và chỉ đạo đồng bộ cho toàn bộ 62 trường học và cơ sở giáo dục trên địa bàn.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông: Đóng vai trò như một cẩm nang quản trị thực hành, giúp thủ trưởng đơn vị chuẩn hóa quy trình 5 bước kiểm tra, điều hành hiệu quả đội ngũ 559 cán bộ, giáo viên, nhân viên và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán: Giúp đội ngũ chuyên môn nắm vững các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, tự xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, cải tiến phương pháp dạy học cho hơn 8.974 học sinh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, khung phân tích 8 thành tố sư phạm và bộ công cụ khảo sát quy chuẩn tại 17 trường học.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm tra nội bộ trường học khác thanh tra giáo dục ở những điểm cốt lõi nào? Thanh tra giáo dục mang tính quyền lực nhà nước do Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở GD&ĐT thực hiện theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP, kết luận mang tính pháp lý bắt buộc thi hành. Trong khi đó, kiểm tra nội bộ là hoạt động quản lý tự kiểm soát của Hiệu trưởng đối với 100% hoạt động sư phạm trong trường nhằm uốn nắn, giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ.

Hiệu trưởng trường THCS có bắt buộc phải kiểm tra toàn diện giáo viên không? Có. Theo Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT, mỗi năm học Hiệu trưởng bắt buộc phải kiểm tra toàn diện ít nhất 33,3% (1/3) tổng số giáo viên trong nhà trường. Toàn bộ giáo viên còn lại phải được kiểm tra theo các chuyên đề cụ thể nhằm bảo đảm 100% đội ngũ 508 giáo viên đều được giám sát định kỳ.

Những nguyên nhân chính gây ra hạn chế trong công tác KTNB tại Cẩm Phả là gì? Hạn chế bắt nguồn từ nhận thức chưa đầy đủ khi 17,6% cán bộ quản lý xem kiểm tra là truy xét kỷ luật và 35,3% nhầm lẫn thẩm quyền. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch còn hình thức, năng lực xử lý sau kiểm tra hạn chế và thiếu các khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu sau khi đổi mới cơ chế quản lý giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu nào được tác giả sử dụng để khảo sát thực trạng? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu 17 Hiệu trưởng tại 17 trường THCS công lập TP Cẩm Phả, kết hợp điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu và phân tích sản phẩm quản lý. Dữ liệu được xử lý bằng toán thống kê mô tả nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối.

Các biện pháp trong luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Hệ thống 6 giải pháp được xây dựng dựa trên khung pháp lý quốc gia (Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị định số 42/2013/NĐ-CP) và chu trình quản lý phổ quát, rất phù hợp để áp dụng cho các Phòng GD&ĐT và các trường THCS có quy mô từ 15 đến 25 đơn vị trường học trực thuộc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường THCS theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị định số 42/2013/NĐ-CP.
  • Khảo sát thực chứng tại 100% trường THCS công lập (17/17 trường) trên địa bàn thành phố Cẩm Phả với cỡ mẫu 17 Hiệu trưởng, phản ánh trung thực thực trạng nhận thức và điều hành.
  • Chỉ rõ các bất cập tồn tại, điển hình là tỷ lệ 17,6% cán bộ quản lý hiểu sai mục đích kiểm tra và 35,3% xác định sai thẩm quyền quản lý KTNB.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, có tính khả thi cao nhằm nâng cao năng lực cho 40 cán bộ quản lý và mạng lưới cộng tác viên thanh tra, kiểm tra.
  • Khẳng định vai trò của kiểm tra nội bộ là đòn bẩy quan trọng để duy trì tỷ lệ tốt nghiệp THCS trên 99,7% và phát triển chất lượng giáo dục bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một khung cẩm nang nghiệp vụ quản lý kiểm tra nội bộ chuẩn hóa, có khả năng áp dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý giáo dục cấp huyện. Trong giai đoạn tiếp theo, Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả cần đưa ngay các giải pháp vào chương trình công tác trọng tâm của năm học mới, tổ chức đánh giá hiệu quả định kỳ 3 năm/lần. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần chủ động chuyển đổi từ kiểm tra hành chính sang kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, xây dựng văn hóa tự kiểm tra để tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo.