Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ thông tin toàn cầu, khối lượng tri thức nhân loại ước tính tăng gấp đôi sau mỗi chu kỳ khoảng 7 năm. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với mỗi cá nhân trong việc hình thành năng lực tự học và tự đào tạo suốt đời. Tại Việt Nam, Điều 5 Luật Giáo dục 2005 đã quy định rõ phương pháp giáo dục phải bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành và ý chí vươn lên. Giáo dục thường xuyên đóng vai trò là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện phương châm đào tạo và sử dụng tại chỗ, phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Được thành lập theo Quyết định số 2108/QĐ-UB ngày 17/8/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc đảm nhận trọng trách bồi dưỡng, nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho địa phương. Sau 10 năm phát triển (1998 - 2008), Trung tâm đã liên kết với 15 trường đại học và cao đẳng để đào tạo 3.657 lượt học viên, trong đó riêng khối đại học và cao đẳng đạt 3.030 người. Quy mô đào tạo mở rộng nhanh chóng từ 74 học viên trong năm học 1998 - 1999 lên tới 2.661 học viên vào năm học 2007 - 2008.

Mặc dù quy mô tăng trưởng vượt bậc, chất lượng đào tạo thực tế vẫn còn nhiều hạn chế do học viên phần lớn vừa làm vừa học, thời gian học tập trên lớp rất ít trong khi kỹ năng tự học còn yếu. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm tăng cường năng lực tự học cho học viên hệ đại học vừa làm vừa học tại Trung tâm trong giai đoạn 2008 - 2009. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại giải pháp thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ học viên đáp ứng tốt yêu cầu công việc chuyên môn sau khi tốt nghiệp lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tự học của các học giả uy tín và hệ thống quan điểm giáo dục hiện đại. Tự học được định nghĩa là hoạt động nhận thức độc lập, tích cực nhằm chiếm lĩnh tri thức nhân loại và biến thành vốn hiểu biết riêng, trong đó 90% thành công phụ thuộc vào sự kiên trì và phương pháp làm việc khoa học. Cấu trúc hoạt động tự học được vận hành thông qua hệ thống 3 nhóm kỹ năng cốt lõi: nhóm kỹ năng kế hoạch hóa, nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện và nhóm kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá.

Về mặt quản lý, đề tài vận dụng lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng khép kín gồm: Kế hoạch hóa (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo - Lãnh đạo (Leading) và Kiểm tra (Controlling). Trong môi trường nhà trường, quản lý hoạt động tự học là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến người học nhằm khơi dậy tối đa nội lực nhận thức.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết giáo dục người lớn (Andragogy) được áp dụng triệt để với 5 nguyên tắc dạy học đặc thù: nguyên tắc tôn trọng người học, nguyên tắc bảo đảm tính thiết thực, nguyên tắc phù hợp với tốc độ nhận thức, nguyên tắc học đi đôi với hành và nguyên tắc coi trọng vốn kinh nghiệm sẵn có. Hệ thống khái niệm then chốt như Giáo dục thường xuyên, Giáo dục không chính quy và Chu trình quản lý được chuẩn hóa theo Nghị định 90/CP và Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng được thu thập từ tháng 10/2008 đến tháng 5/2009 tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 350 khách thể, bao gồm: 30 cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu của Trung tâm, 20 giảng viên thỉnh giảng đến từ các trường đại học liên kết và 300 học viên thuộc các lớp đại học hệ vừa làm vừa học.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được sử dụng để phân bổ phiếu điều tra theo từng khối ngành đào tạo (kinh tế, sư phạm, luật) và các khóa học khác nhau, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cao cho toàn bộ tập tổng thể.

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu và thống kê toán học là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số về nhận thức, kỹ năng và mức độ đầu tư thời gian tự học của học viên. Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và xử lý bằng các công cụ phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình để rút ra những kết luận khách quan về thực trạng quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất của Trung tâm có bước phát triển vượt bậc. Từ quy mô ban đầu năm 1998 chỉ có 13 cán bộ giáo viên, đến tháng 10/2008 tổng số cán bộ giáo viên đã tăng lên 30 người. Trong đó, trình độ Thạc sĩ đạt 8 người (chiếm 26,7%) và tăng lên 9 người (chiếm 30%) vào cuối năm học 2008 - 2009; trình độ Đại học đạt 22 người (chiếm 73,3%). Cơ sở vật chất chuyển về trụ sở mới tại số 43 Chu Văn An, thành phố Vĩnh Yên với khuôn viên rộng 15.000 m2, gồm 1 tòa nhà học 3 tầng với 12 phòng học kiên cố, 1 nhà điều hành 2 tầng và 1 hội trường lớn.

Thứ hai, quy mô đào tạo liên kết phát triển với tốc độ rất nhanh. Trong 10 năm (1998 - 2008), Trung tâm đã liên kết với 15 trường đại học, cao đẳng đào tạo 3.657 lượt người. Riêng năm học 2007 - 2008 đạt mức kỷ lục 2.661 người, trong đó học viên đại học và cao đẳng là 2.427 người (chiếm tỷ trọng áp đảo 91,2%), tăng gấp gần 33 lần so với con số 74 học viên của năm học 1998 - 1999.

Thứ ba, nhận thức về tự học của học viên đạt mức cao nhưng kỹ năng thực hành còn nhiều bất cập. Có khoảng 86% học viên khẳng định tự học đóng vai trò quyết định đến kết quả học tập. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 28% học viên duy trì được thói quen lập kế hoạch tự học hàng tuần, và hơn 62% học viên thừa nhận gặp khó khăn lớn trong việc tự sắp xếp thời gian giữa công việc cơ quan và việc học.

Thứ tư, công tác phối hợp quản lý đào tạo giữa Trung tâm và các trường đại học liên kết chưa chú trọng đúng mức đến khâu tự học. Khoảng 55% học viên cho biết việc học tập ngoài giờ lên lớp chỉ mang tính đối phó trước các kỳ thi, do giảng viên chủ yếu truyền thụ kiến thức một chiều trên lớp và thiếu các công cụ kiểm soát, hướng dẫn tự học từ xa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ đặc thù của người học là người lớn tuổi vừa làm vừa học. Tốc độ phản ứng và khả năng ghi nhớ máy móc của đối tượng này có xu hướng giảm sút, song tư duy ý nghĩa và kinh nghiệm sống lại rất phong phú. Khi thiếu sự định hướng phương pháp, người học dễ rơi vào tâm lý tự ti hoặc bảo thủ kinh nghiệm, dẫn đến tình trạng học thụ động, ỷ lại vào bài giảng của giảng viên trên lớp.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu biến động quy mô học viên qua 10 năm được trình bày chi tiết qua Bảng thống kê cơ cấu đào tạo theo 5 loại hình và Biểu đồ cột minh họa sự tăng trưởng tỷ lệ Thạc sĩ của đội ngũ cán bộ từ 0% lên 30%. Các dữ liệu khảo sát ý kiến học viên cũng được mô hình hóa qua Biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ phân bố thời gian tự học trong tuần.

So với các mô hình đào tạo thường xuyên tại các tỉnh lân cận, Trung tâm GDTX tỉnh Vĩnh Phúc có lợi thế vượt trội về cơ sở hạ tầng với 15.000 m2 đất trung tâm. Tuy nhiên, khâu kiểm tra và đánh giá kết quả tự học - chức năng thứ tư trong chu trình quản lý - đang là mắt xích yếu nhất. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng quản lý tự học không phải là áp đặt hành chính mà là sự tác động sư phạm đồng bộ nhằm kích thích nội lực của người học, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tự học của học viên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc:

Một là, nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về tầm quan trọng của tự học. Ban Giám đốc Trung tâm chủ trì tổ chức 100% các đợt sinh hoạt đầu khóa và hội thảo chuyên đề về phương pháp tự học cho tân học viên ngay từ đầu mỗi năm học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ học viên hiểu rõ vai trò và quy trình tự học lên trên 95% sau học kỳ đầu tiên.

Hai là, thực hiện kế hoạch hóa quỹ thời gian và xây dựng các nhóm tự học. Phòng Quản lý Đào tạo phối hợp với giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn 100% học viên xây dựng kế hoạch tự học cá nhân theo tuần và theo môn học. Đồng thời, thành lập các tổ, nhóm tự học từ 5 đến 7 học viên theo khu vực công tác hoặc địa bàn cư trú, duy trì mục tiêu tối thiểu 10 giờ tự học mỗi tuần cho mỗi học viên trong suốt khóa học 4 năm.

Ba là, tăng cường công tác phối hợp quản lý đào tạo giữa Trung tâm và 15 trường đại học liên kết. Định kỳ trước mỗi kỳ học 2 tuần, Trung tâm và các trường ký biên bản thống nhất nội dung, yêu cầu 100% giảng viên cung cấp đề cương chi tiết, danh mục tài liệu tham khảo và hệ thống bài tập tự nghiên cứu. Tăng thời lượng thảo luận nhóm và giảm tỷ lệ thuyết giảng độc thoại trên lớp xuống dưới 50% thời lượng môn học.

Bốn là, hoàn thiện bộ máy chỉ đạo và quy trình kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học. Kiện toàn 5 bộ phận chức năng của Trung tâm, phân công rõ trách nhiệm theo dõi hoạt động tự học cho cán bộ chuyên trách. Thiết lập chế độ kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ và kiểm tra đột xuất đối với nhật ký tự học, báo cáo chuyên đề và việc chuẩn bị bài của học viên.

Năm là, tăng cường cơ sở vật chất và nguồn học liệu phục vụ tự học. Tận dụng tối đa khuôn viên 15.000 m2 và 12 phòng học hiện đại, Trung tâm cần đầu tư nâng cấp thư viện điện tử, bổ sung thêm ít nhất 50 máy tính nối mạng Internet băng thông rộng và trang bị hơn 1.000 đầu sách chuyên khảo mới từ năm học 2009 - 2010 nhằm tạo môi trường tự nghiên cứu thuận lợi nhất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và cấp huyện trên toàn quốc. Công trình cung cấp bộ khung 4 chức năng quản lý và 5 giải pháp tổ chức cụ thể, giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng liên kết đào tạo đại học cho hơn 60 cơ sở giáo dục thường xuyên trên cả nước.

Nhóm 2: Giảng viên các trường đại học, cao đẳng tham gia giảng dạy hệ vừa làm vừa học. Luận văn cung cấp phương pháp tiếp cận 5 nguyên tắc sư phạm dạy học người lớn, giúp giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế đề cương môn học theo hướng phát huy năng lực tự học cho các lớp có quy mô từ 50 đến 100 học viên.

Nhóm 3: Học viên, sinh viên theo học các chương trình không chính quy và vừa làm vừa học. Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang rèn luyện 3 nhóm kỹ năng tự học then chốt, giúp người học biết cách quản lý quỹ thời gian sau 8 giờ làm việc tại công sở để hoàn thành chương trình đào tạo với kết quả cao.

Nhóm 4: Các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị với bộ số liệu khảo sát 350 mẫu chuẩn mực và phương pháp luận rõ ràng về quản lý quá trình đào tạo không chính quy trong giai đoạn công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

Tự học đóng vai trò quyết định như thế nào đối với học viên hệ vừa làm vừa học? Tự học là yếu tố nội lực cốt lõi quyết định 90% chất lượng đào tạo đại học không chính quy. Do thời lượng giảng dạy trực tiếp trên giảng đường chỉ chiếm khoảng 30% đến 40% so với hệ chính quy, học viên bắt buộc phải tự nghiên cứu 60% đến 70% dung lượng kiến thức còn lại để nắm vững chuyên môn và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

Học tập của người lớn có những điểm khác biệt căn bản nào so với học sinh phổ thông? Học tập của người lớn mang tính thứ yếu, hoàn toàn tự nguyện và hướng tới giải quyết các vấn đề thực tiễn của công việc hiện tại. Người lớn có vốn kinh nghiệm phong phú nhưng dễ mắc tâm lý bảo thủ. Hơn nữa, 100% học viên đều chịu áp lực công việc và gia đình, nên khả năng tập trung và quỹ thời gian tự học bị chi phối nhiều hơn học sinh.

Bộ máy tổ chức của Trung tâm GDTX tỉnh Vĩnh Phúc được cơ cấu ra sao để quản lý đào tạo? Tính đến năm 2008, Trung tâm đã kiện toàn cơ cấu với 5 bộ phận chức năng chuyên môn hóa cao cùng 30 cán bộ giáo viên, trong đó có 8 Thạc sĩ chiếm 26,7%. Bộ máy vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, trực tiếp điều phối và giám sát các chương trình liên kết với 15 trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc.

Vì sao cần tăng cường phối hợp giữa Trung tâm và các trường đại học trong quản lý tự học? Nếu thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ, giảng viên từ 15 trường liên kết thường chỉ dạy lý thuyết trên lớp mà bỏ ngỏ khâu hướng dẫn tự học ngoài giờ. Sự phối hợp giúp chuẩn hóa 100% đề cương chi tiết, giao nhiệm vụ bài tập cụ thể và thiết lập kênh kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo thực chất.

Cơ sở vật chất tác động như thế nào đến chất lượng tự học của học viên tại Trung tâm? Cơ sở vật chất là điều kiện ngoại lực quan trọng kích thích năng lực tự học. Với khuôn viên 15.000 m2, 12 phòng học tiêu chuẩn và hệ thống phòng máy tính nối mạng Internet, Trung tâm tạo không gian học tập tiện nghi, giúp hơn 2.400 học viên đại học mỗi năm dễ dàng tra cứu học liệu số và thảo luận nhóm ngoài giờ hành chính.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý hoạt động tự học của học viên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Khẳng định tự học là hạt nhân quyết định 90% chất lượng đào tạo nguồn nhân lực hệ vừa làm vừa học trong xã hội tri thức.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý hoạt động tự học dựa trên 4 chức năng quản lý và 5 nguyên tắc giáo dục người lớn.
  • Phân tích thực trạng 10 năm phát triển (1998 - 2008) của Trung tâm với quy mô đào tạo 3.657 lượt người và cơ sở hạ tầng 15.000 m2 khang trang.
  • Chỉ ra những hạn chế căn bản về kỹ năng tự học của học viên và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính khả thi cao.
  • Khẳng định vai trò phối hợp đồng bộ giữa Trung tâm, 15 trường đại học liên kết và các đơn vị sử dụng lao động là yếu tố then chốt.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình quản lý hoạt động tự học có cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng thực tế cao cho các cơ sở giáo dục thường xuyên cấp tỉnh. Trong lộ trình tiếp theo giai đoạn 2010 - 2015, Trung tâm cần sớm thể chế hóa 5 nhóm giải pháp trên vào quy chế đào tạo nội bộ. Các nhà quản lý và giảng viên cần chủ động đổi mới phương pháp tổ chức để biến tự học thành văn hóa học tập suốt đời cho mọi học viên.