Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chính thức vào ngày 27/12/2018 đã đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam, chuyển dịch từ nền giáo dục tiếp cận nội dung truyền thụ một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong mô hình giáo dục hiện đại, Hoạt động trải nghiệm được xác định là hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12, giữ vai trò then chốt trong việc cầu nối giữa tri thức lý thuyết và thực tiễn đời sống xã hội. Tuy nhiên, tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở, công tác quản lý và tổ chức các hoạt động này vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, mang nặng tính hình thức và thiếu tính đồng bộ.

Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa là trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với quy mô mạng lưới giáo dục gồm 132 trường học, hơn 78.000 học sinh và 26 trường trung học cơ sở. Mặc dù 100% trường lớp trên địa bàn đã được kiên cố hóa và 85,6% đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, song việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo vẫn gặp nhiều lúng túng trong khâu quản trị và đánh giá. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Phan Thị Thảo Uyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán quản trị thực tiễn tại Trường Trung học cơ sở Thái Nguyên – một ngôi trường trọng điểm giàu truyền thống được thành lập từ năm 1961.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý giai đoạn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khoa học, khả thi. Công trình nghiên cứu này đóng góp trực tiếp vào việc chuẩn hóa quy trình quản trị hoạt động trải nghiệm theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh nhà trường nói riêng và hệ sinh thái giáo dục trung học cơ sở tại địa phương nói chung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc của các học thuyết giáo dục và quản lý kinh điển thế giới cùng hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của ngành giáo dục Việt Nam. Trọng tâm là Thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb công bố năm 1971 và hoàn thiện năm 1984, mô tả quá trình tiếp thu tri thức qua chu trình 4 giai đoạn khép kín: Trải nghiệm cụ thể, Quan sát phản ánh, Khái quát hóa khái niệm và Thử nghiệm tích cực. Kết hợp với đó là triết lý giáo dục thực nghiệm của John Dewey (1859-1952) khẳng định bản chất của việc học là quá trình tái cấu trúc kinh nghiệm xã hội và việc dạy học phải gắn liền với hoạt động thực hành của người học.

Bên cạnh đó, luận văn kế thừa tư tưởng giáo dục lao động tập thể của Johann Heinrich Pestalozzi và Anton Semenovich Makarenko về vai trò của môi trường hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển nhân cách toàn diện. Về phương diện quản lý giáo dục, đề tài vận dụng các chức năng quản lý cốt lõi gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra đánh giá. Trong khuôn khổ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Hoạt động trải nghiệm ở cấp trung học cơ sở được phân định thành 4 nhóm nội dung trọng tâm: Nhóm hoạt động phát triển cá nhân và các mối quan hệ; Nhóm hoạt động lao động và sản xuất; Nhóm hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Nhóm hoạt động định hướng nghề nghiệp với tổng thời lượng quy chuẩn 105 tiết trong một năm học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực chứng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát thực địa được thực hiện thông qua kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện với tổng quy mô mẫu là 185 đối tượng. Cụ thể bao gồm 15 cán bộ quản lý và tổ trưởng bộ phận, 45 giáo viên chủ nhiệm, 125 học sinh đại diện cho 4 khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 tại Trường Trung học cơ sở Thái Nguyên cùng các đại diện ban phụ huynh học sinh và chuyên gia từ Trung tâm Giáo dục kỹ năng sống Tâm Việt.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng hệ thống bảng hỏi với thang đo khoảng 5 mức độ (Likert scale) từ 1 đến 5 điểm. Dữ liệu thô sau khi thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các chỉ số được phân tích bao gồm: Điểm trung bình (Mean), Độ lệch chuẩn (SD), Hệ số tin cậy nội tại Cronbach's Alpha (đạt ngưỡng chuẩn trên 0,80), kiểm định hệ số tương quan Pearson nhằm đánh giá mức độ tương thích giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ chênh lệch giữa nhận thức và hành vi thực tế của các chủ thể quản lý.

Tiến trình nghiên cứu: Được thực hiện qua 3 giai đoạn liên tục trong thời gian 3 năm học (từ tháng 9/2016 đến tháng 7/2019), bao gồm giai đoạn nghiên cứu cơ sở lý luận, giai đoạn khảo sát thu thập dữ liệu thực trạng và giai đoạn xây dựng, khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại Trường Trung học cơ sở Thái Nguyên đã phản ánh bức tranh đa chiều với những phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về mặt nhận thức, có sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm đối tượng tham gia. 93,3% cán bộ quản lý và 88,9% giáo viên chủ nhiệm nhận thức sâu sắc về vai trò bắt buộc và tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Tuy nhiên, vẫn còn 42,4% học sinh và 38,5% phụ huynh học sinh giữ quan niệm truyền thống, coi hoạt động trải nghiệm chỉ đơn thuần là các buổi sinh hoạt ngoại khóa phụ trợ hoặc vui chơi giải trí ngoài giờ.

Thứ hai, về mức độ và kết quả thực hiện các nhóm nội dung, dữ liệu cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng. Hoạt động phát triển bản thân đạt mức độ thực hiện khá cao với điểm trung bình 3,82 trên thang điểm 5,0. Trong khi đó, hoạt động định hướng nghề nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng đạt kết quả rất khiêm tốn, chỉ đạt điểm trung bình 2,45 trên 5,0 và tỷ lệ tổ chức định kỳ thường xuyên chỉ chiếm dưới 25,0% tổng số chương trình trải nghiệm của toàn trường.

Thứ ba, về hình thức tổ chức, các phương thức truyền thống mang tính áp đặt một chiều vẫn chiếm ưu thế áp đảo. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ quy mô lớn chiếm 82,5% và các chuyến tham quan di tích lịch sử thông thường chiếm 68,0%. Ngược lại, các mô hình trải nghiệm hiện đại phát huy tối đa tính chủ động của người học như câu lạc bộ học thuật, ngày hội STEM hay dạy học dựa trên dự án nghiên cứu chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn 18,5%.

Thứ tư, về công tác kiểm tra đánh giá, 71,1% giáo viên chủ nhiệm phản ánh việc đánh giá hiện nay vẫn phụ thuộc vào nhận xét định tính về ý thức kỷ luật và chuyên cần, hoàn toàn thiếu vắng các bộ công cụ lượng hóa chuẩn mực để đánh giá năng lực thích ứng, năng lực giải quyết vấn đề của từng học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực thi cử các môn văn hóa, sự thiếu hụt nguồn kinh phí chuyên biệt (với 62,5% giáo viên khẳng định kinh phí là rào cản lớn nhất) và năng lực sư phạm trải nghiệm của một bộ phận giáo viên chưa được bồi dưỡng bài bản. Các phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của nhiều tác giả giáo dục tại Hải Phòng và Phú Thọ, cho thấy tính khái quát cao của vấn đề quản trị hoạt động trải nghiệm ở cấp trung học cơ sở trong giai đoạn giao thời đổi mới chương trình.

Về phương thức biểu đạt trực quan, toàn bộ hệ thống dữ liệu thực trạng trong luận văn được minh họa sinh động qua 11 bảng tổng hợp định lượng chi tiết và 6 biểu đồ so sánh đa chiều. Biểu đồ cột ghép phản ánh trực tiếp khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi, trong khi bảng ma trận phân tích tương quan Pearson xác lập hệ số tương quan thuận r = 0,78 giữa mức độ sát sao trong chỉ đạo của Ban Giám hiệu với mức độ hào hứng tham gia của học sinh. Ý nghĩa khoa học của các kết quả này khẳng định rằng để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện, nhà trường bắt buộc phải thay đổi mô hình quản lý hành chính sự vụ sang quản trị hiện đại theo mục tiêu đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động trải nghiệm tại Trường Trung học cơ sở Thái Nguyên:

Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức toàn diện cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu, tiến hành ngay đầu mỗi năm học vào tháng 8, hướng tới mục tiêu 100% lực lượng giáo dục nắm vững tinh thần Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và nâng tỷ lệ đồng thuận của phụ huynh lên trên 90%.

Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm. Ban Giám hiệu phối hợp với các chuyên gia kỹ năng sống tổ chức tối thiểu 24 tiết tập huấn chuyên đề mỗi năm học, hướng tới target 100% giáo viên xây dựng thành thạo giáo án trải nghiệm tích hợp liên môn.

Biện pháp 3: Đổi mới cấu trúc nội dung chương trình trải nghiệm phù hợp với đặc thù học sinh địa phương. Tổ chuyên môn thiết kế các chủ đề mở xoay quanh 4 mạch nội dung cốt lõi, nâng tỷ trọng các hoạt động định hướng nghề nghiệp và trải nghiệm làng nghề truyền thống tại Khánh Hòa lên tối thiểu 35% thời lượng.

Biện pháp 4: Đa dạng hóa 5 nhóm hình thức tổ chức, đẩy mạnh dạy học theo dự án và câu lạc bộ sở thích. Đoàn Đội và Tổng phụ trách triển khai hàng tháng, tăng tỷ lệ các hoạt động trải nghiệm tương tác nhóm lên 50%, giảm 30% các hoạt động thuyết trình một chiều tại sân cờ.

Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư, mua sắm và khai thác tối đa cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Ban Giám hiệu phê duyệt ngân sách định kỳ, tối ưu hóa 100% trang thiết bị phòng chức năng, thư viện mở và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý trải nghiệm.

Biện pháp 6: Xây dựng quy chế phối hợp 3 môi trường giáo dục giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội. Thiết lập mạng lưới liên kết với các doanh nghiệp, bảo tàng và 5 đến 8 điểm di tích lịch sử địa phương tại Nha Trang dưới sự giám sát của Hội đồng trường.

Biện pháp 7: Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm theo định hướng năng lực. Xây dựng bộ công cụ rubric chuẩn hóa gồm 10 tiêu chí lượng hóa, tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ 2 lần mỗi học kỳ kết hợp giữa tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá từ giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở). Nghiên cứu cung cấp khung giải pháp quản trị toàn diện, giúp các nhà quản lý xây dựng kế hoạch năm học đạt chuẩn 100% tiêu chí của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, tối ưu hóa nguồn lực nhân sự và tài chính của đơn vị.

Nhóm 2: Giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Luận văn cung cấp ngân hàng ý tưởng với 4 nhóm chủ đề thực tiễn và các quy trình tổ chức chi tiết cho 105 tiết hoạt động trải nghiệm, giúp nâng cao kỹ năng thiết kế kịch bản sư phạm và quản lý lớp học linh hoạt.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là hình mẫu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách thức xây dựng phiếu điều tra 185 khách thể, kỹ thuật xử lý dữ liệu qua 11 bảng thống kê và 6 biểu đồ phân tích tương quan khoa học.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý giáo dục địa phương và tổ chức giáo dục ngoài nhà trường. Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các trung tâm kỹ năng sống có thể khai thác mô hình liên kết xã hội hóa giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, gia tăng mức độ đồng thuận của phụ huynh và cộng đồng lên trên 90%.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm trong Chương trình giáo dục phổ thông mới khác biệt như thế nào so với hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây? Hoạt động trải nghiệm mới là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng cố định 105 tiết mỗi năm học, có chương trình chuẩn hóa nhằm hình thành 3 năng lực cốt lõi thay vì mang tính chất phong trào bề nổi, tự chọn và thiếu tính hệ thống như hoạt động ngoài giờ lên lớp trước kia.

Làm thế nào để giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí và cơ sở vật chất khi tổ chức hoạt động trải nghiệm? Nhà trường cần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, liên kết với các trung tâm kỹ năng sống và hơn 10 doanh nghiệp, cơ sở di tích địa phương tại Nha Trang, đồng thời tận dụng 100% phòng đa năng và khuôn viên trường học để tiết giảm tới 30% chi phí vận hành.

Làm cách nào để đánh giá năng lực học sinh trong hoạt động trải nghiệm một cách khách quan và chính xác? Luận văn đề xuất áp dụng bộ tiêu chí rubric gồm 10 chỉ số lượng hóa kết hợp hồ sơ học tập cá nhân, đánh giá sự tiến bộ trong suốt quá trình thay vì chỉ chấm điểm cuối kỳ, đạt độ tin cậy và chuẩn xác sư phạm trên 95%.

Đối với đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu về trải nghiệm sáng tạo, nhà trường cần tháo gỡ ra sao? Ban Giám hiệu cần tổ chức các đợt tập huấn nội bộ tối thiểu 24 giờ mỗi năm, triển khai sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học, giúp 88,9% giáo viên tự tin làm chủ phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm.

Mô hình quản lý tại Trường Trung học cơ sở Thái Nguyên có khả năng nhân rộng cho các trường khác hay không? Hệ thống 7 biện pháp quản lý được xây dựng bám sát Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho 26 trường trung học cơ sở tại Nha Trang và các đô thị tương đồng với điểm đánh giá tính khả thi thực nghiệm đạt 4,25 trên 5,0.

Kết luận

Nghiên cứu khẳng định quản lý hoạt động trải nghiệm theo định hướng đổi mới là khâu đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường trung học cơ sở hiện nay. Năm đóng góp trọng tâm của luận văn bao gồm:

  • Chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận quản lý hoạt động trải nghiệm theo khung chuẩn 105 tiết của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản lý tại Trường Trung học cơ sở Thái Nguyên qua khảo sát 185 khách thể với 11 bảng định lượng.
  • Xác lập hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ đạt hệ số tương quan r = 0,82 giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Hoàn thiện phương thức kiểm tra, đánh giá phẩm chất và năng lực người học thông qua bộ rubric 10 tiêu chí khoa học.
  • Đề xuất mô hình phối hợp bền vững 3 môi trường giáo dục Nhà trường - Gia đình - Xã hội tại thành phố Nha Trang.

Trong giai đoạn tiếp theo của 2 học kỳ năm học 2019-2020, việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực phát triển vững chắc cho nhà trường. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở được khuyến nghị áp dụng ngay mô hình quản lý trên để bứt phá chất lượng đào tạo và đáp ứng xuất sắc kỳ vọng của công cuộc đổi mới giáo dục quốc gia.