Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là đô thị công nghiệp phát triển với quy mô dân số năm 2015 đạt trên 195.000 người, mật độ dân số 403 người/km2 (gấp gần 1,5 lần bình quân cả nước) và sở hữu hệ thống mạng lưới giáo dục gồm 07 trường trung học phổ thông. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng Công văn số 2072/SGDĐT-GDTrH của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, việc nâng cao chất lượng dạy học phụ thuộc trực tiếp vào năng lực quản trị đơn vị cơ sở. Tổ chuyên môn được xác định là tế bào học thuật nòng cốt, quyết định trực tiếp đến chuẩn đầu ra sư phạm và hiệu quả giảng dạy của giáo viên.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý tổ chuyên môn tại các trường phổ thông trên địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ sự chênh lệch quy mô giữa trường loại I (33 lớp học, trên 1.160 học sinh) và trường loại III (15 lớp học, gần 500 học sinh) cho đến phương thức điều hành mang nặng tính hành chính sự vụ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý tổ chuyên môn giai đoạn 2013-2016 tại hai đơn vị đại diện là Trường THPT Cẩm Phả và Trường THPT Lê Hồng Phong, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị học thuật.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc chuẩn hóa quy trình điều hành tổ nhóm chuyên môn, góp phần trực tiếp nâng cao tỷ lệ học sinh giỏi của các trường khảo sát từ 21,82% lên tới 47,63% và duy trì tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt từ 98,09% đến 100%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự tích hợp giữa Thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor và lý thuyết tiến trình quản trị tổ chức của Mary Parker Follett, xem quản lý là một tiến trình tương tác liên tục giữa chủ thể và khách thể nhằm tối ưu hóa nguồn lực. Cấu trúc nghiên cứu vận dụng mô hình 4 chức năng quản lý nền tảng gồm Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá, kết hợp với khung 4 nhóm kỹ năng quản trị thiết yếu của Robert Katz bao gồm: kỹ năng kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng liên nhân cách, kỹ năng khái quát hóa và kỹ năng giao tiếp truyền thông.
Về mặt khái niệm, luận văn làm rõ 4 thuật ngữ học thuật trung tâm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Hoạt động dạy học và Tổ chuyên môn theo quy định tại Điều 16 Điều lệ trường trung học. Đặc biệt, nghiên cứu ứng dụng mô hình Đội công tác với quy mô tối ưu từ 5 đến 12 thành viên để phân tích tính gắn kết, văn hóa tổ chức và vai trò chuyên gia của tổ trưởng chuyên môn trong cơ cấu quản trị trường học.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình kết hợp khảo sát xã hội học định lượng và định tính trong khung thời gian 3 năm học liên tiếp (2013-2014 đến 2015-2016). Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện toàn diện trên toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý gồm Ban Giám hiệu, 100% Tổ trưởng chuyên môn và tập thể giáo viên thuộc hai trường nghiên cứu đại diện cho hai phân khúc quy mô: Trường THPT Cẩm Phả (trung tâm đô thị) và Trường THPT Lê Hồng Phong (vùng ven công nghiệp mỏ).
Phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất về mặt địa lý, cơ cấu xã hội và phân hạng trường học. Dữ liệu thu thập qua phiếu trưng cầu ý kiến với hệ thống câu hỏi đóng và mở, kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu lãnh đạo nhà trường và chuyên gia quản lý giáo dục. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học, xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2013-2016 cho thấy chất lượng giáo dục hai mặt có bước chuyển biến rõ rệt gắn liền với sự đổi mới quản lý tổ chuyên môn. Thứ nhất, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi tại Trường THPT Cẩm Phả tăng mạnh 14,29% (từ mức 33,31% năm học 2013-2014 lên mức 47,63% năm học 2015-2016); tại Trường THPT Lê Hồng Phong tăng 3,69% (từ 21,82% lên 25,51%). Đáng chú ý, đến năm học 2015-2016, cả hai cơ sở giáo dục đã hoàn toàn xóa bỏ tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu về mức 0%.
Thứ hai, kết quả giáo dục đạo đức và tỷ lệ đỗ tốt nghiệp duy trì sự ổn định vượt bậc. Tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt tại hai trường luôn giữ vững trên 90% trong hai năm học gần nhất (THPT Cẩm Phả đạt 92,30% và THPT Lê Hồng Phong đạt 90,69% năm 2015-2016). Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông của hai đơn vị đạt từ 98,09% đến 100%, vượt mức bình quân chung toàn tỉnh Quảng Ninh (dao động từ 97,8% đến 98,2%).
Thứ ba, khảo sát thực trạng bộc lộ sự bất cập trong khâu sinh hoạt tổ chuyên môn: nội dung còn nặng về phổ biến hành chính vụ việc, tỷ lệ dành cho sinh hoạt học thuật chuyên sâu và đổi mới phương pháp dạy học chỉ chiếm khoảng 30% tổng thời lượng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những thành tựu và hạn chế nêu trên xuất phát từ năng lực quản trị của Tổ trưởng chuyên môn cùng mức độ phân quyền từ Ban Giám hiệu. Khi Hiệu trưởng trao quyền tự chủ học thuật theo tinh thần đổi mới, các tổ chuyên môn đã chủ động xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề liên môn, chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém kịp thời. Tuy nhiên, việc thiếu hụt quy trình kiểm tra, đánh giá mang tính tư vấn sư phạm đã khiến hoạt động của một số tổ ghép môn rơi vào hình thức.
So sánh với các nghiên cứu quản trị giáo dục tại khu vực ngoại thành Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, thực trạng tại thành phố Cẩm Phả mang nét đặc thù của vùng công nghiệp than với sự phân tầng rõ nét về điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào lớp 10 và quy mô đội ngũ giáo viên. Toàn bộ các tương quan này có thể được biểu diễn trực quan qua mô hình bảng tổng hợp đối chiếu dữ liệu giáo dục và hệ thống biểu đồ cột kép thể hiện tốc độ tăng trưởng chất lượng mũi nhọn qua từng năm học.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm chuẩn hóa quy trình điều hành và tối ưu hóa năng lực học thuật tại các nhà trường, đề tài xác lập 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực quản lý cho 100% Tổ trưởng chuyên môn: Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch tập huấn thường niên vào tháng 8 trước thềm năm học mới, tập trung bồi dưỡng 4 nhóm kỹ năng quản trị của Robert Katz và kỹ năng chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ chuyên môn.
- Thiết lập quy trình 5 bước xây dựng và phê duyệt kế hoạch tổ chuyên môn: Tổ trưởng tổ chức lấy ý kiến tập thể, đối sánh mục tiêu nhà trường, hoàn thiện dự thảo và trình Hiệu trưởng phê chuẩn trước ngày 15 tháng 9 hàng năm; đảm bảo chỉ tiêu nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi thêm ít nhất 3% đến 5% mỗi năm học.
- Đổi mới căn bản nội dung và hình thức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn: Chuyển dịch tối thiểu 70% thời lượng sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần sang hình thức nghiên cứu bài học, xây dựng chủ đề dạy học tích hợp và kỹ thuật ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực người học theo Công văn số 2072/SGDĐT-GDTrH.
- Tăng cường quản lý hoạt động dạy học thông qua dự giờ và tư vấn chuyên môn: Thực hiện kiểm tra định kỳ 100% hồ sơ giáo án điện tử, tổ chức dự giờ thăm lớp đột xuất kết hợp rút kinh nghiệm thực chất, phấn đấu đưa tỷ lệ giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp cơ sở vượt mức 45%.
- Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm định nội bộ và liên kết thi đua: Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh cùng Ban Giám hiệu thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn, gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý định kỳ hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông: Nắm bắt phương pháp phân cấp, ủy quyền quản lý chuyên môn khoa học, ứng dụng cẩm nang quy hoạch và tiêu chuẩn hóa chức danh Tổ trưởng chuyên môn cho đơn vị.
- Đội ngũ Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn tại các cơ sở giáo dục: Vận dụng trực tiếp quy trình lập kế hoạch 5 bước, kỹ năng điều hành sinh hoạt học thuật theo hướng nghiên cứu bài học và phương pháp quản lý hồ sơ chuyên môn hiệu quả.
- Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng dữ liệu thực tiễn và mô hình so sánh giữa trường trung tâm và trường vùng ven để xây dựng chính sách bồi dưỡng cán bộ quản trị trường học cấp cơ sở sát thực tế.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết về đội công tác, phương pháp luận nghiên cứu trường hợp điển hình và hệ thống số liệu khảo sát phong phú làm tài liệu tham khảo học thuật.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận văn giải quyết nút thắt cơ bản nào trong công tác quản lý trường trung học phổ thông?
Nghiên cứu tập trung tháo gỡ điểm nghẽn hành chính hóa hoạt động chuyên môn tại cấp cơ sở. Luận văn cung cấp giải pháp chuyển đổi tổ chuyên môn từ một đơn vị thực thi mệnh lệnh thuần túy thành một đội công tác tự chủ, đóng vai trò hạt nhân trực tiếp nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực giáo viên.
-
Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận vai trò của Tổ trưởng chuyên môn theo tiêu chí nào?
Đề tài tiếp cận Tổ trưởng chuyên môn dưới tư cách một nhà quản lý cấp cơ sở kết hợp vai trò chuyên gia học thuật. Năng lực của tổ trưởng được chuẩn hóa dựa trên 4 nhóm kỹ năng của Robert Katz: kỹ thuật chuyên môn, liên nhân cách, tư duy khái quát và kỹ năng giao tiếp điều phối trong tổ chức.
-
Điểm khác biệt nổi bật về quản lý tổ chuyên môn giữa trường loại I và trường loại III là gì?
Trường loại I có quy mô lớn gồm 33 lớp học với các tổ đơn môn đông thành viên, đòi hỏi kỹ năng phân quyền và chia tách nhóm chuyên môn sâu. Ngược lại, trường loại III với 15 lớp học thường duy trì các tổ liên môn, đòi hỏi tổ trưởng phải có năng lực bao quát nhiều bộ môn và dung hòa chuyên môn đa dạng.
-
Việc đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn mang lại hiệu quả định lượng cụ thể ra sao đối với học sinh?
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đã thúc đẩy tỷ lệ học sinh giỏi tại cơ sở nghiên cứu tăng từ 33,31% lên mức 47,63% trong vòng 3 năm học. Đồng thời, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp được duy trì tuyệt đối ở mức từ 98,09% đến 100%, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng học sinh yếu kém.
-
Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý được kiểm chứng bằng phương pháp nào?
Tính khả thi được chứng minh thông qua phương pháp khảo nghiệm chuyên gia và khảo sát lấy ý kiến của hơn 100 cán bộ quản lý cùng giáo viên. Kết quả phân tích toán học chỉ ra hệ số tương quan thuận mức độ cao giữa tính cần thiết và tính khả thi của cả 5 nhóm giải pháp đề xuất.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị tổ chuyên môn, vận dụng sáng tạo mô hình đội công tác và 4 chức năng quản lý trong trường phổ thông.
- Công trình phản ánh bức tranh thực trạng chân thực, khách quan tại hai trường trung học phổ thông đại diện của thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 3 năm học liên tục.
- Kết quả nghiên cứu chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa năng lực quản trị tổ chuyên môn và sự bứt phá về tỷ lệ học lực giỏi lên mức 47,63% cùng tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bảo đảm tính kế thừa, tính khoa học, tính thực tiễn và tính khả thi cao trong môi trường giáo dục phổ thông.
- Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ và chuyển đổi phương thức sinh hoạt chuyên môn tại địa phương.
Ban Giám hiệu và các tổ chuyên môn cần nhanh chóng triển khai áp dụng quy trình lập kế hoạch và đổi mới sinh hoạt học thuật ngay trong học kỳ tới nhằm chuẩn hóa chất lượng đội ngũ sư phạm, đáp ứng thắng lợi các mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay.