Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013, nâng cao chất lượng dạy học tại bậc trung học cơ sở giữ vai trò bản lề trong việc hình thành phẩm chất và năng lực học sinh. Tổ chuyên môn được xác định là tế bào cơ sở, là mắt xích trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường. Tuy nhiên, thực tế triển khai tại nhiều địa phương cho thấy hoạt động của tổ chuyên môn vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, thường nặng về thủ tục hành chính, đối phó và mang tính hình thức.

Công trình nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực với năng lực quản lý hoạt động chuyên môn còn nhiều hạn chế của đội ngũ cán bộ quản lý trường học. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng quản lý tổ chuyên môn, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, nâng cao hiệu lực điều hành của Hiệu trưởng, thúc đẩy sinh hoạt chuyên môn đi vào chiều sâu và thực chất.

Phạm vi không gian của nghiên cứu được triển khai tại 08 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, bao gồm: THCS Thới Hòa, THCS Bình Phú, THCS Hòa Lợi, THCS Chánh Phú Hòa, THCS Mỹ Thạnh, THCS Lê Quý Đôn, THCS Mỹ Phước và THCS Phú An. Dữ liệu thực tiễn được thu thập và phân tích xuyên suốt 02 năm học liên tiếp (2016-2017 và 2017-2018). Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ chỉ số đo lường năng lực quản lý cấp trường, giúp tăng tỷ lệ sinh hoạt chuyên môn chất lượng cao và cải thiện trực tiếp chỉ số hoàn thành nhiệm vụ năm học của 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của Harold Koontz và tiếp cận chức năng quản lý giáo dục của Nguyễn Lộc cùng Trần Kiểm. Hệ thống lý thuyết khẳng định quản lý là quá trình tác động có định hướng thông qua 04 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng quan điểm phát triển đội ngũ sư phạm của V.Xukhomlinski và mô hình lãnh đạo trường học của Fitzgerald, Gunter để làm sáng tỏ vai trò của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn như cánh tay nối dài của Ban giám hiệu. Khung lý thuyết chuẩn hóa 04 khái niệm cơ bản gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo quy định tại Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT và văn bản số 4612/BGDĐT-GDTrH năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao nhất:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 195 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp phân tầng đại diện tại 08 trường trung học cơ sở thuộc thị xã Bến Cát. Khách thể khảo sát bao gồm 24 cán bộ quản lý (08 Hiệu trưởng, 16 Phó Hiệu trưởng), 51 Tổ trưởng chuyên môn và 120 Giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  • Nguồn dữ liệu chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu 38 trường hợp gồm đại diện chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bến Cát, 08 Hiệu trưởng, 16 Phó Hiệu trưởng và 14 giáo viên có bề dày thành tích sư phạm xuất sắc.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Lý do lựa chọn kết hợp phần mềm thống kê SPSS 22 và công cụ phân tích Excel 2010 là nhằm tính toán chính xác tần số xuất hiện, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), đồng thời kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Timeline nghiên cứu: Triển khai qua các giai đoạn từ xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực nghiệm trong giai đoạn 2016-2018 đến xử lý số liệu và hoàn thiện hệ thống giải pháp vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 08 trường trung học cơ sở thị xã Bến Cát đã phản ánh rõ nét bức tranh thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn với các phát hiện định lượng trọng yếu:

  • Chênh lệch giữa nhận thức và mức độ thực thi: 100% cán bộ quản lý và trên 92% giáo viên đều đánh giá tổ chuyên môn có vị trí then chốt đối với chất lượng dạy học. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai thực tế chỉ đạt mức trung bình khá với khoảng 60% trường học tổ chức các chuyên đề chuyên môn đạt yêu cầu thực chất.
  • Sự quá tải về thủ tục hành chính: 100% tổ chuyên môn duy trì tần suất sinh hoạt định kỳ 2 tuần/lần theo đúng điều lệ, nhưng có tới hơn 50% quỹ thời gian của các buổi họp bị chiếm dụng bởi việc triển khai văn bản sự vụ, ghi chép sổ nghị quyết và tổng kết hành chính thay vì tập trung nghiên cứu bài học.
  • Hiện tượng đánh giá nể nang: Hoạt động dự giờ, thao giảng dù diễn ra đều đặn nhưng tính nghiêm túc chưa cao. Có khoảng 35% đến 40% giờ dạy được xếp loại giỏi hoặc khá còn mang tính động viên, thiếu sự phân tích sư phạm sâu sắc để tháo gỡ các nội dung khó trong chương trình.
  • Bất cập trong chế độ đãi ngộ và tạo động lực: Theo quy định tại Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT, tổ trưởng chuyên môn chỉ được hưởng hệ số phụ cấp 0,2 và giảm 3 tiết dạy/tuần. Mức đãi ngộ này chưa tương xứng với khối lượng công việc quản lý, dẫn đến tâm lý e ngại nhận nhiệm vụ ở gần 30% giáo viên có năng lực chuyên môn tốt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc người đứng đầu cơ sở giáo dục chưa thực sự chuyển đổi tư duy quản lý từ mệnh lệnh hành chính sang quản trị chất lượng hiện đại. Công tác quy hoạch, bồi dưỡng kỹ năng điều hành cho tổ trưởng chuyên môn chưa được thực hiện bài bản, chủ yếu dựa trên thâm niên công tác thay vì năng lực quản lý chuyên môn.

Dữ liệu nghiên cứu khi đối sánh với các công trình của Nguyễn Bá Sơn và Đặng Xuân Hải cho thấy tính đồng nhất cao về tình trạng hình thức hóa sinh hoạt chuyên môn tại các trường phổ thông. Khi trình bày qua biểu đồ phân tán kết hợp bảng tương quan, số liệu chỉ ra mối quan hệ thuận chiều chặt chẽ giữa mức độ sâu sát của Hiệu trưởng trong khâu kiểm tra, đánh giá với chất lượng đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên (hệ số tương quan đạt mức tin cậy cao trên 95%). Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá chính là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy giáo viên chủ động ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tích cực trên lớp học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống 04 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn:

  • Chuẩn hóa công tác lập và thực hiện kế hoạch chuyên môn: Hiệu trưởng chỉ đạo 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hành động bám sát mục tiêu phát triển phẩm chất học sinh; phân rã chỉ tiêu đến từng giáo viên ngay từ đầu năm học. Thời gian triển khai định kỳ vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm; chủ thể chịu trách nhiệm là Ban giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn.
  • Chuyển đổi hình thức sinh hoạt chuyên môn sang nghiên cứu bài học: Tái cấu trúc nội dung sinh hoạt định kỳ 2 tuần/lần, cắt giảm tối thiểu 50% thời lượng hành chính để dành cho việc cùng soạn bài, dự giờ thể nghiệm và phân tích hoạt động học của học sinh. Mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy đổi mới phương pháp thực chất đạt trên 80% trong năm học; chủ thể thực hiện là toàn thể giáo viên bộ môn.
  • Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá và tạo động lực sư phạm: Xây dựng ma trận tiêu chí đánh giá năng lực giáo viên gắn liền với chuẩn nghề nghiệp; kiên quyết xóa bỏ tình trạng đánh giá cào bằng, nể nang. Áp dụng cơ chế khen thưởng định kỳ theo học kỳ và năm học nhằm tạo động lực phấn đấu cho ít nhất 95% giáo viên; chủ thể thực hiện là Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường.
  • Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban giám hiệu tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng điều hành sinh hoạt chuyên môn, kỹ năng xây dựng ma trận đề kiểm tra và kỹ năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho 100% tổ trưởng chuyên môn trong giai đoạn 2019-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động và bộ dữ liệu tin cậy để phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cốt cán trên quy mô toàn tỉnh hoặc thị xã.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THCS: Nắm bắt khung quy trình 04 bước quản lý tổ chuyên môn khoa học, áp dụng trực tiếp các công cụ kiểm tra, giám sát giúp tối ưu hóa công tác chỉ đạo dạy học tại đơn vị.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán: Tham khảo cẩm nang điều hành sinh hoạt tổ theo định hướng nghiên cứu bài học, phương pháp xây dựng kế hoạch cá nhân và cách thức quản lý hồ sơ chuyên môn khoa học, giảm tải tối đa áp lực hành chính.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận, khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo khảo sát và kỹ thuật phân tích dữ liệu nghiên cứu thực tiễn trong nhà trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động của tổ chuyên môn hiện nay gặp phải những rào cản lớn nào?
Rào cản lớn nhất là áp lực hành chính hóa, sự nể nang trong đánh giá và thiếu kỹ năng điều hành sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học. Khảo sát tại 08 trường THCS ở Bến Cát cho thấy hơn 50% thời lượng sinh hoạt tổ bị phân tán vào việc xử lý các công việc sự vụ thay vì tập trung nâng cao chuyên môn.

Cần làm gì để chuyển đổi sinh hoạt chuyên môn từ hình thức sang thực chất?
Nhà trường cần chuyển trọng tâm từ việc đánh giá, nhận xét người dạy sang việc quan sát, phân tích hoạt động học tập của học sinh theo tinh thần Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH. Việc này giúp giáo viên cởi mở trao đổi chuyên môn, giảm bớt tâm lý e dè khi có đồng nghiệp dự giờ thăm lớp.

Chế độ phụ cấp cho tổ trưởng chuyên môn hiện nay có điểm gì cần cải thiện?
Mức phụ cấp trách nhiệm 0,2 và định mức giảm 3 tiết dạy mỗi tuần theo Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT còn thấp so với yêu cầu quản lý thực tế. Cần có thêm các cơ chế tôn vinh, khen thưởng và hỗ trợ kinh phí hoạt động nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp cơ sở này.

Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để xử lý dữ liệu trong luận văn?
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phần mềm SPSS 22 và Excel 2010 để xử lý 195 phiếu khảo sát định lượng từ cán bộ quản lý và giáo viên. Các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định trung bình Mean và độ lệch chuẩn được vận dụng triệt để nhằm đảm bảo kết quả chính xác, khách quan.

Các giải pháp trong luận văn có tính khả thi đối với các địa phương khác không?
Hệ thống giải pháp được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản lý phổ quát và quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do đó hoàn toàn có khả năng nhân rộng, áp dụng hiệu quả tại các trường trung học cơ sở trên phạm vi toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Công trình phản ánh chân thực thực trạng quản lý chuyên môn tại 08 trường THCS thuộc thị xã Bến Cát thông qua mẫu khảo sát định lượng gồm 195 cán bộ, giáo viên.
  • Đề tài chỉ ra rõ nét các nút thắt then chốt về sự quá tải thủ tục hành chính, tâm lý nể nang trong kiểm tra đánh giá và sự bất cập của cơ chế tạo động lực.
  • Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ, có tính cấp thiết và tính khả thi cao đã được kiểm định khoa học.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quý giá giúp các cơ sở giáo dục chuyển đổi thành công phương thức quản trị trường học giai đoạn 2019-2025.

Các nhà quản trị giáo dục, ban giám hiệu nhà trường và giáo viên hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản lý của luận văn để nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, xây dựng môi trường sư phạm đoàn kết, sáng tạo và phát triển bền vững ngay trong năm học này.