Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động liên kết đào tạo đóng vai trò chiến lược trong việc xây dựng xã hội học tập và phát triển nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng được thành lập vào ngày 08 tháng 06 năm 2006 trên nền tảng nâng cấp từ Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Sóc Trăng thành lập từ năm 1997. Theo Quyết định số 375/QĐ-CTUBND ngày 29 tháng 08 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, nhà trường được giao trọng trách đào tạo chuyên môn đa ngành kết hợp liên kết đào tạo nhằm phục vụ trực tiếp nhiệm vụ phát triển kinh tế và xã hội tại địa phương.

Sau 5 năm xây dựng và mở rộng, nhà trường đã có sự chuyển mình ấn tượng từ quy mô ban đầu chỉ gồm 04 ngành cao đẳng và 03 ngành trung cấp lên hệ thống 15 ngành đào tạo với hơn 20 chuyên ngành chuyên sâu. Hoạt động liên kết đào tạo tăng trưởng vượt bậc từ quy mô ban đầu chỉ vài lớp liên kết ngoài tỉnh vào năm 2006 lên mức hơn 5.000 học sinh, sinh viên theo học vào năm 2011. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về lưu lượng người học đặt ra bài toán phức tạp về năng lực quản lý của bộ máy nhà trường. Nhiều bất cập nảy sinh trong việc xây dựng khung chương trình, tổ chức quy trình đào tạo, phối hợp giữa các đơn vị liên kết và cơ chế chính sách tạo động lực cho đội ngũ giảng viên. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng tập trung phân tích toàn diện thực trạng từ năm 2006 đến năm 2013, làm sáng tỏ các điểm nghẽn quản trị và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng hiện đại hóa giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý giáo dục hiện đại kết hợp các quan điểm chỉ đạo về giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh về học tập suốt đời. Đề tài vận dụng thuyết quản lý hành chính kinh điển của Henri Fayol với năm chức năng cơ bản gồm dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra nhằm phân tích các mắt xích trong chu trình quản lý nhà trường. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận lý thuyết quản lý quá trình đào tạo như một chỉnh thể thống nhất của các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, đội ngũ sư phạm và điều kiện cơ sở vật chất.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, đặc biệt là Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 07 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. Theo đó, nghiên cứu phân định rõ trách nhiệm giữa đơn vị chủ trì đào tạo là cơ sở cấp văn bằng và đơn vị phối hợp đào tạo là trường đặt lớp, cùng với tính chất pháp lý ràng buộc của hợp đồng liên kết đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 đến 2013 của Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tiễn bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn chuyên sâu.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện với tổng quy mô mẫu là 240 người, bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và người học thuộc các hệ đào tạo liên kết. Trong đó, một nhóm phân tầng chuyên biệt gồm 158 người được khảo sát sâu về chất lượng nội dung chương trình, và một nhóm 80 cán bộ lãnh đạo, giảng viên được điều tra về chế độ chính sách đãi ngộ. Phương pháp phân tích toán học thống kê mô tả được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số đánh giá, xác định tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng và nhận diện các yếu tố tác động đa chiều đến hiệu quả quản lý đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã tổng hợp và chỉ ra những bước tiến vượt bậc của Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng trong giai đoạn khảo sát. Về quy mô tổ chức, nhà trường đã triển khai thành công 57 lớp liên kết đào tạo thuộc 4 hệ đào tạo chủ lực gồm vừa làm vừa học, liên thông, văn bằng 2 và đào tạo từ xa, đạt tỷ lệ tốt nghiệp bình quân 80%. Ở vai trò đơn vị chủ trì, trường đã tổ chức liên kết đào tạo ngoài trường 04 lớp trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học với 278 học sinh, trong đó có 101 học sinh đã hoàn thành chương trình và tốt nghiệp.

Dữ liệu khảo sát định lượng ghi nhận 88,4% trong tổng số 240 cán bộ, giảng viên và học viên đánh giá công tác triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo đạt chất lượng khá và tốt; 87,12% ghi nhận hiệu quả tích cực của việc chuẩn hóa quy trình liên kết đào tạo; 85,33% đánh giá cao vai trò định hướng của các quy chế chuyên môn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những độ lệch đáng kể khi khảo sát 158 người về nội dung chương trình: có 66 người (chiếm 41,76%) đánh giá tốt, nhưng vẫn có tới 44 người (chiếm 27,84%) nhận định chương trình còn nhiều hạn chế và nặng tính lý thuyết. Đáng chú ý, 37,25% cán bộ quản lý khẳng định sự phối hợp thiếu chặt chẽ giữa hai đơn vị liên kết và công tác kiểm tra giám sát lỏng lẻo là rào cản lớn nhất đối với chất lượng giáo dục.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát cho thấy một bức tranh đa chiều về thực trạng quản trị giáo dục tại địa phương. Khi trình bày dữ liệu lên biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ đánh giá tốt 41,76% và tỷ lệ đánh giá hạn chế 27,84% về chương trình, người quản lý có thể dễ dàng nhận thấy sự chênh lệch giữa kỳ vọng của người học và thực tế giảng dạy. Cơ cấu người học phân bổ trên biểu đồ tròn thể hiện rõ sự áp đảo của hệ liên kết vừa làm vừa học và liên thông so với các hình thức khác.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc phương châm đào tạo theo địa chỉ sử dụng chưa được cụ thể hóa triệt để, dẫn đến tình trạng vênh giữa kỹ năng người học đạt được và yêu cầu thực tế của thị trường lao động. Khảo sát 80 cán bộ và giảng viên cho thấy 100% ý kiến đều đồng thuận rằng hệ thống chính sách đãi ngộ hiện hành chưa tạo đủ động lực cống hiến cho đội ngũ sư phạm. Kết quả này tương đồng với nhiều nghiên cứu quản trị giáo dục tại các trường cao đẳng khu vực phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long, chứng minh rằng sự thiếu hụt về công nghệ quản lý số hóa và cơ chế tài chính nội bộ là điểm nghẽn chung của mô hình liên kết đào tạo tại chỗ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng trong giai đoạn phát triển mới, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

Thứ nhất, chuẩn hóa và tái cấu trúc nội dung, chương trình đào tạo. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên kết rà soát, điều chỉnh 100% chương trình giảng dạy theo chuẩn đầu ra gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tăng tỷ lượng thời gian thực hành lên tối thiểu 30% tổng thời lượng môn học từ năm học 2013-2014.

Thứ hai, phát triển và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên sư phạm. Phòng Tổ chức Cán bộ và Phòng Đào tạo triển khai kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, hướng tới mục tiêu năm 2015 xây dựng đội ngũ 50 giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy hệ liên kết, đảm bảo 100% cán bộ được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, 40% đến 50% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 10% đến 15% giảng viên đạt trình độ tiến sĩ.

Thứ ba, hiện đại hóa cơ sở vật chất và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị. Ban Quản lý dự án của trường đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hệ thống Trung tâm học liệu, phòng học trực tuyến và phần mềm quản trị tích hợp quản lý tuyển sinh, điểm số và hồ sơ người học trong giai đoạn 2013-2015 để phục vụ hiệu quả quy mô dự kiến 7.000 sinh viên.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế phối hợp liên kết và cơ chế tài chính tạo động lực. Ban Giám hiệu ký kết văn bản thỏa thuận trách nhiệm chi tiết với 15 trường đại học đối tác trước năm 2015, đồng thời sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ nhằm tăng định mức thù lao, thực hiện khen thưởng kịp thời để thu hút giảng viên giỏi tham gia giảng dạy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và đội ngũ lãnh đạo các trường cao đẳng cộng đồng, cao đẳng nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để tổ chức, vận hành và quản lý 57 lớp đào tạo liên kết một cách khoa học, tránh các xung đột quyền hạn giữa đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp.

Nhóm thứ hai là cán bộ Phòng Đào tạo, Phòng Quản lý Khoa học và Khảo thí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Đây là tài liệu hữu ích hướng dẫn áp dụng chuẩn xác Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT vào quy trình tuyển sinh, lưu trữ hồ sơ và quản lý kết quả học tập cho quy mô trên 5.000 học sinh, sinh viên.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu sơ cấp phong phú từ 240 mẫu khảo sát thực địa, làm cơ sở so sánh cho các công trình nghiên cứu về giáo dục không chính quy và đào tạo nhân lực địa phương.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các số liệu phân tích nhu cầu và định hướng quy hoạch 7.000 sinh viên tại Sóc Trăng là căn cứ quan trọng để xây dựng chính sách phân bổ ngân sách và cấp phép mã ngành đào tạo phù hợp với quy hoạch kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu then chốt của công tác quản lý liên kết đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng là gì? Mục tiêu là tổ chức và phối hợp hiệu quả với các trường đại học uy tín để đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đáp ứng trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế địa phương, giúp người học tiết kiệm chi phí và nâng cao quy mô đào tạo từ 4 ngành ban đầu lên 15 ngành với hơn 5.000 học viên.

Khảo sát thực tế đánh giá chất lượng tổ chức đào tạo liên kết của nhà trường đạt kết quả ra sao? Khảo sát trên 240 cán bộ, giảng viên và sinh viên ghi nhận 88,4% đánh giá công tác tổ chức kế hoạch đạt chất lượng khá và tốt, cùng với 87,12% tán thành tính đồng bộ của quy trình quản lý, khẳng định nỗ lực điều hành vượt bậc của đội ngũ lãnh đạo nhà trường.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác phối hợp quản lý liên kết đào tạo hiện nay? Theo kết quả khảo sát, 37,25% cán bộ quản lý khẳng định sự thiếu chặt chẽ trong phân định trách nhiệm kiểm tra giám sát giữa hai trường là điểm nghẽn lớn nhất, kết hợp với sự thiếu hụt công cụ quản lý số hóa và chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên.

Mục tiêu phát triển quy mô sinh viên và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên của trường đến năm 2015 như thế nào? Nhà trường đặt mục tiêu liên kết với 15 trường đại học lớn để đạt quy mô 7.000 sinh viên với mức tăng trưởng 8% mỗi năm, đồng thời xây dựng đội ngũ 50 giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy liên kết với 40% đến 50% thạc sĩ và 10% đến 15% tiến sĩ.

Cơ sở pháp lý nền tảng điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo trong luận văn gồm những văn bản nào? Hoạt động quản lý được xây dựng chặt chẽ trên nền tảng Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về liên kết đào tạo, kết hợp Quyết định số 375/QĐ-CTUBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy chế hoạt động của Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Khẳng định tính tất yếu của mô hình liên kết đào tạo trong việc cung ứng nhân lực tại chỗ, giúp nhà trường nâng quy mô từ 4 ngành lên 15 ngành và phục vụ hơn 5.000 học viên.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn với 57 lớp đào tạo liên kết đạt tỷ lệ tốt nghiệp 80%, cùng 88,4% người tham gia khảo sát ghi nhận chất lượng điều hành đạt mức khá và tốt.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về độ chênh chương trình đào tạo khi 27,84% người học đánh giá chưa sát thực tiễn và 37,25% cán bộ chỉ ra bất cập trong kiểm tra phối hợp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chương trình, nhân lực, công nghệ và cơ chế tài chính nhằm nâng cao tính tự chủ và năng lực cạnh tranh cho nhà trường.
  • Xác định lộ trình chiến lược đến năm 2015 mở rộng liên kết với 15 trường đại học lớn, quản trị hiệu quả quy mô 7.000 sinh viên với mức tăng trưởng 8% mỗi năm.

Công tác đổi mới quản lý liên kết đào tạo là chìa khóa then chốt để các trường cao đẳng địa phương nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các nhà quản lý giáo dục cần chủ động triển khai ngay các giải pháp chuẩn hóa chương trình và ứng dụng công nghệ quản trị nhằm đáp ứng hoàn hảo yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội trong kỷ nguyên hội nhập.