Tổng quan nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông tại các địa bàn vùng cao luôn là bài toán chiến lược trong công cuộc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên được thành lập theo Nghị định số 135/2006/NĐ-CP với diện tích 44.320,35 ha và quy mô dân số trên 39.248 nhân khẩu. Đây là huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ của Nghị quyết 30a, nơi có 8/10 xã đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 giai đoạn II và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới trên 90% dân số, trong đó riêng dân tộc Thái chiếm 73,75%. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2014-2015 đạt 96,2%, song chất lượng giáo dục mũi nhọn và tỷ lệ phân luồng sau tốt nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế do phương thức quản lý học tập chưa theo kịp yêu cầu đổi mới.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW với thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập còn mang tính hành chính, thiếu tính đồng bộ tại địa bàn vùng cao. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập, đánh giá toàn diện thực trạng tại 02 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Mường Ảng (gồm Trường Trung học phổ thông Mường Ảng và Trường Trung học phổ thông Búng Lao), từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu trình quản lý các hình thức học tập trong giai đoạn từ năm học 2012-2013 đến năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi từ mức dưới 18,5% lên trên 25%, đồng thời giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5% trong các năm học tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của Henri Fayol và Harold Koontz, tích hợp chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này được kết hợp chặt chẽ với quan điểm giáo dục tiến bộ của John Dewey về việc lấy người học làm trung tâm và tư tưởng sư phạm của Tsunesaburo Makiguchi, Lev Vygotsky, Vasily Sukhomlinsky về việc phát huy tính tự giác, nội lực của học sinh.
Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm nền tảng:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm tối ưu hóa các nguồn lực.
- Quản lý nhà trường: Sự điều hành vi mô của Ban Giám hiệu nhằm kết hợp các lực lượng giáo dục thực hiện mục tiêu đào tạo.
- Hoạt động học tập: Hoạt động đặc thù của học sinh nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển nhân cách toàn diện theo phương thức nhà trường.
- Quản lý hoạt động học tập: Hệ thống các biện pháp sư phạm của nhà quản lý nhằm định hướng, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động học chính khóa, học phụ đạo, tự học và hoạt động ngoại khóa.
Mô hình nghiên cứu xác định mối quan hệ tương tác hai chiều: Ban Giám hiệu thực hiện quản lý gián tiếp thông qua giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, từ đó tác động trực tiếp đến khách thể quản lý là học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh văn hóa - xã hội đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên, Ủy ban nhân dân huyện Mường Ảng và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại Trường Trung học phổ thông Mường Ảng và Trường Trung học phổ thông Búng Lao. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 100% cán bộ quản lý (8 người), 75 giáo viên (chiếm trên 85% tổng số giáo viên toàn huyện) và 350 học sinh đại diện cho các khối lớp 10, 11, 12 cùng 60 cha mẹ học sinh.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả học sinh nội trú, bán trú và các thành phần dân tộc thiểu số khác nhau. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định lượng và định tính: sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, kết hợp quan sát sư phạm và phỏng vấn sâu chuyên gia. Phương pháp này được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác mức độ hiệu quả của từng mắt xích quản lý, loại bỏ các đánh giá chủ quan. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai liên tục từ năm 2012 đến tháng 11 năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại 02 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Mường Ảng giai đoạn 2012-2015 chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, công tác quản lý hoạt động học tập chính khóa đạt kết quả tương đối khả quan với điểm đánh giá trung bình 3,82 trên thang điểm 5,0. Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông toàn huyện duy trì ở mức cao đạt 96,2%, tuy nhiên phân hóa chất lượng học lực còn rất lớn khi tỷ lệ học sinh khá giỏi chỉ đạt 18,5%, trong khi học sinh xếp loại trung bình và yếu chiếm tới 81,5%.
Thứ hai, khâu quản lý hoạt động tự học của học sinh là mắt xích yếu nhất, chỉ đạt điểm trung bình 2,78/5,0. Có tới 68,4% học sinh dân tộc thiểu số chưa thiết lập được thời gian biểu tự học cố định tại nhà do rào cản về điều kiện sinh hoạt khi 8/10 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
Thứ ba, công tác quản lý hoạt động phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi đạt mức trung bình 3,15/5,0. Chỉ có 52,6% số lớp phụ đạo thực hiện phân loại đối tượng học sinh một cách thực chất, phần lớn vẫn dạy theo phương thức bình quân hóa kiến thức.
Thứ tư, hiệu suất khai thác cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập còn thấp. Mặc dù 100% trường đạt chuẩn phòng học kiên cố, nhưng tỷ lệ sử dụng phòng học bộ môn và thiết bị thí nghiệm thực hành chỉ đạt khoảng 62,5% công suất thiết kế do thiếu quy chế phối hợp cụ thể.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù: thu nhập bình quân đầu người toàn huyện chỉ đạt 4,46 triệu đồng/năm, 83% lao động làm nông nghiệp, dẫn đến sự quan tâm của gia đình đối với việc tự học của con em còn rất hạn chế. So sánh với các nghiên cứu của Trần Thị Tư tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hay Nguyễn Thanh Tiệp tại Long An, công tác quản lý giáo dục tại huyện Mường Ảng chịu áp lực lớn hơn nhiều từ rào cản bất đồng ngôn ngữ và phong tục tập quán của 73,75% học sinh người Thái và 10,73% học sinh người Mông.
Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện này được minh chứng rõ nét qua Bảng 2.14 về điểm trung bình đánh giá 7 mặt quản lý và Biểu đồ 2.1 về cơ cấu phân luồng học sinh sau tốt nghiệp. Bảng số liệu phản ánh sự chênh lệch rõ rệt giữa điểm quản lý kỷ cương nề nếp (đạt 4,10 điểm) với điểm quản lý tự học (chỉ đạt 2,78 điểm). Đồng thời, biểu đồ phân luồng chỉ ra rằng chỉ có 22,4% học sinh tiếp tục học đại học, cao đẳng và 15,6% học nghề, phần còn lại 62,0% quay về tham gia lao động nông nghiệp tại địa phương. Điều này khẳng định quản lý hoạt động học tập vùng cao không thể chỉ dừng lại ở truyền thụ kiến thức văn hóa mà phải gắn chặt với giáo dục kỹ năng thực hành và định hướng nghề nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại huyện Mường Ảng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động đồng bộ:
-
Chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động học tập chính khóa: Ban Giám hiệu chỉ đạo 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực, thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi lên trên 25% trong giai đoạn 2015-2017. Chủ thể thực hiện gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn và các tổ trưởng chuyên môn.
-
Tái cấu trúc công tác quản lý dạy học phụ đạo: Tiến hành kiểm tra, sàng lọc và phân loại 100% học sinh yếu kém ngay từ tuần thứ 3 của mỗi học kỳ để tổ chức các lớp phụ đạo miễn phí với quy mô không quá 25 học sinh/lớp. Target metric đặt ra là giảm tỷ lệ học sinh có nguy cơ lưu ban hoặc bỏ học xuống dưới 2% mỗi năm học. Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm biên soạn giáo án phân hóa riêng biệt.
-
Xây dựng hệ thống quản lý và hỗ trợ hoạt động tự học: Thành lập mạng lưới 15 câu lạc bộ học tập và các nhóm bạn cùng tiến tại các cụm bản vùng sâu. Ban Giám hiệu ban hành "Sổ tay hướng dẫn kỹ năng tự học", quy định thời lượng tự học bắt buộc tối thiểu 2 giờ/ngày đối với học sinh bán trú. Thời gian thực hiện bắt đầu từ học kỳ I năm học 2015-2016 dưới sự phụ trách của Giáo viên chủ nhiệm và Đoàn Thanh niên.
-
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Thực hiện số hóa lịch đăng ký phòng học bộ môn, phấn đấu nâng công suất sử dụng phòng thí nghiệm, phòng tin học từ 62,5% lên 90% vào năm 2018. Hiệu trưởng phê duyệt định mức kinh phí bảo dưỡng thiết bị tối thiểu 5% ngân sách chi thường xuyên hàng năm của nhà trường.
-
Tăng cường cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục: Ký kết quy chế phối hợp thường niên giữa 100% gia đình học sinh với nhà trường và Ủy ban nhân dân 10 xã, thị trấn. Định kỳ tổ chức 3 hội nghị chuyên đề/năm giữa nhà trường với già làng, trưởng bản để tuyên truyền vận động học sinh duy trì sĩ số đạt tỷ lệ chuyên cần trên 98%.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng bộ công cụ 7 biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch chiến lược năm học, nâng cao chất lượng dạy học và củng cố các tiêu chí trường chuẩn quốc gia tại địa bàn miền núi.
-
Giáo viên bộ môn và Giáo viên chủ nhiệm: Áp dụng phương pháp phân hóa học sinh dân tộc thiểu số, kỹ thuật tổ chức học nhóm tại thôn bản và quy trình theo dõi, hướng dẫn học sinh tự học tại nhà nhằm cải thiện kết quả học tập thực chất.
-
Lãnh đạo và chuyên viên Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các dữ liệu thực chứng và mô hình quản lý phối hợp để hoạch định chính sách phân bổ nguồn lực, đầu tư thiết bị dạy học và chỉ đạo chuyên môn phù hợp với các huyện nghèo diện 30a.
-
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác luận văn như một tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về phương pháp khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp quản lý sư phạm vùng sâu, vùng xa.
Câu hỏi thường gặp
Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý hoạt động học tập tại huyện Mường Ảng là gì?
Đó là tính chất đa dân tộc với 73,75% người Thái và 10,73% người Mông cùng địa bàn kinh tế có 8/10 xã nghèo theo Chương trình 135. Do đó, quản lý học tập phải giải quyết đồng thời rào cản ngôn ngữ, điều kiện giao thông cách trở và hạn chế về cơ sở vật chất gia đình.
Biện pháp nào có tính cấp thiết và khả thi cao nhất theo khảo nghiệm?
Biện pháp quản lý hoạt động học tập chính khóa kết hợp với quản lý phân tầng học phụ đạo đạt điểm khảo nghiệm cao nhất với trên 82% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức rất cần thiết và rất khả thi, do giải quyết trực tiếp việc nâng cao tỷ lệ qua kỳ thi trung học phổ thông quốc gia.
Làm thế nào để kiểm soát chất lượng tự học của học sinh dân tộc thiểu số khi điều kiện gia đình còn khó khăn?
Giải pháp hiệu quả nhất là chuyển hóa việc tự học cá nhân thành hoạt động học nhóm tại các cụm bản dưới sự giám sát của Đoàn thanh niên xã và Ban đại diện cha mẹ học sinh, kết hợp giao nhiệm vụ học tập có phiếu học tập kiểm tra định kỳ hàng tuần.
Luận văn giải quyết bài toán thiếu thốn trang thiết bị dạy học bằng cách nào?
Đề tài đề xuất giải pháp tối ưu hóa công suất sử dụng trang thiết bị hiện có đạt 90%, kết hợp lồng ghép nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và tăng cường phong trào tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên với định mức tối thiểu 01 đồ dùng/giáo viên/năm.
Mô hình phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng địa phương hoạt động ra sao?
Mô hình vận hành thông qua quy chế phối hợp liên ngành giữa nhà trường, chính quyền 10 xã/thị trấn và đội ngũ già làng, trưởng bản nhằm giám sát việc học tập buổi tối tại nhà, ngăn chặn tình trạng bỏ học sớm và hỗ trợ các em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận chức năng quản lý hiện đại và nguyên lý lấy người học làm trung tâm.
- Phân tích sâu sắc thực trạng giáo dục tại huyện Mường Ảng với các số liệu thực chứng từ 8 cán bộ quản lý, 75 giáo viên và 350 học sinh tại 02 trường trung học phổ thông.
- Đề xuất hệ sinh thái 7 biện pháp quản lý đồng bộ từ chính khóa, phụ đạo, tự học đến cơ sở vật chất và phối hợp ba môi trường giáo dục.
- Khẳng định lộ trình triển khai thực tế gồm 2 giai đoạn: thí điểm hoàn thiện mô hình trong giai đoạn 2015-2017 và nhân rộng toàn bộ các cơ sở giáo dục vùng cao trong giai đoạn 2017-2020.
- Kêu gọi các cấp lãnh đạo giáo dục tỉnh Điện Biên và đội ngũ cán bộ quản lý trường học tích cực ứng dụng các biện pháp đề xuất để đổi mới căn bản chất lượng giáo dục miền núi.