Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên số và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ an ninh quốc gia đóng vai trò chiến lược sống còn. Tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, 100% học viên ngành công nghệ thông tin học tập và sinh hoạt nội trú theo quy chế điều lệnh nghiêm ngặt của lực lượng vũ trang. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tế công tác quản lý hoạt động học tập tại nhà trường còn bộc lộ nhiều bất cập về tính kế hoạch, phương pháp quản lý chưa thích ứng kịp thời với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và các tác động phức tạp từ không gian mạng. Điều này dẫn đến tình trạng học viên chưa phát huy tối đa tính chủ động, thậm chí trong năm học 2013 - 2014 đã ghi nhận 15 học viên bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi cử.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục trong môi trường đặc thù, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động học tập cùng công tác quản lý tại trường trong giai đoạn 2013 - 2017 dựa trên khảo sát 150 cán bộ, giảng viên và học viên. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm giải quyết triệt để các hạn chế hiện hữu. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân với dữ liệu thu thập từ năm 2013 đến 2017 và định hướng ứng dụng giai đoạn sau năm 2019.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được định lượng bằng các chỉ số mục tiêu: nâng tỷ lệ học viên đạt kết quả học tập khá giỏi lên trên 80%, giảm tỷ lệ vi phạm quy chế học đường về mức 0%, đồng thời tối ưu hóa 100% thời lượng tự học theo định mức chương trình đào tạo chuẩn của Bộ Công an.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với mô hình chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Đồng thời, đề tài kết hợp chặt chẽ với lý thuyết hoạt động trong tâm lý học sư phạm của các nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu như Lev Vygotsky, Jean Piaget và các học giả trong nước. Quá trình dạy học được tiếp cận như một hệ thống toàn vẹn gồm hai phân hệ tương tác biện chứng: hoạt động giảng dạy của giảng viên giữ vai trò chủ đạo và hoạt động học tập của học viên giữ vị trí trung tâm.

Mô hình nghiên cứu phân tích hoạt động học tập trên 3 bình diện cấu trúc tâm lý: nhận thức, thái độ và hành động. Ba bình diện này được đối chiếu trực tiếp với 6 nội dung quản lý giáo dục trong nhà trường, bao gồm:

  • Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể giáo dục.
  • Quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  • Quản lý giờ học chính khóa trên giảng đường.
  • Quản lý hoạt động thực hành, thực tập thực tế.
  • Quản lý hoạt động tự học và nghiên cứu khoa học ngoài giờ.
  • Quản lý các điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất và môi trường học tập sư phạm quân sự.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: hoạt động học tập đại học (quá trình chiếm lĩnh tri thức chuyên môn và phương pháp tư duy nghề nghiệp), quản lý hoạt động học tập (sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đạt chuẩn đầu ra) và môi trường sư phạm - quân sự đặc thù (không gian rèn luyện kết hợp giữa giáo dục chuyên nghiệp và điều lệnh công an).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp đồng bộ giữa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, cùng báo cáo tổng kết đào tạo giai đoạn 2013 - 2017 của Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân.

Cỡ mẫu nghiên cứu xác định gồm N = 150 đối tượng, phân bổ cụ thể:

  • 120 học viên chuyên ngành công nghệ thông tin thuộc các khóa đào tạo D1, D2, D3 và D4.
  • 12 giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy các học phần công nghệ thông tin.
  • 18 cán bộ quản lý giáo dục tại các phòng ban chức năng và chỉ huy quản lý học viên.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng khóa học và đơn vị chuyên môn được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng toán học thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và thống kê suy luận nhằm kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số định tính về thái độ, hành vi của học viên, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc để phục vụ quá trình ra quyết định quản lý. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ năm 2013 đến năm 2017, hoàn thiện tổng hợp và nghiệm thu vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn 150 đối tượng tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng về hoạt động học tập và công tác quản lý:

Thứ nhất, về thái độ và sự gắn kết học tập, kết quả điều tra chỉ ra chỉ có 23,33% học viên thực sự yêu thích các hoạt động học tập trên lớp; 39,33% học viên giữ thái độ bình thường; trong khi đó có tới 22,00% học viên không thích và 15,33% thể hiện sự phân vân, khó trả lời. Như vậy, tổng tỷ lệ học viên có tâm lý chưa tích cực chiếm tới 37,33%, phản ánh sự thiếu hụt động lực nội tại trong học tập chuyên môn.

Thứ hai, về ý thức chấp hành kỷ luật, mặc dù 100% các lớp học viên đều ký kết giao ước thi đua thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý giáo dục, thực tế trong năm học 2013 - 2014 vẫn có 15 học viên thuộc khóa D1 và D2 bị kỷ luật đình chỉ học tập do vi phạm quy chế thi. Điều này chứng minh vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa cam kết hình thức và hành vi tự giác.

Thứ ba, về năng lực đội ngũ giảng dạy, toàn trường có 167 giảng viên với 64,07% đạt trình độ sau đại học (gồm 2 Phó giáo sư, 10 Tiến sĩ, 95 Thạc sĩ). Riêng Khoa Công nghệ thông tin có 26 cán bộ giảng viên với 76,92% trình độ sau đại học (2 Tiến sĩ, 18 Thạc sĩ, 6 Cử nhân) và 100% là đảng viên. Tuy nhiên, tỷ lệ giờ giảng áp dụng phương pháp dạy học tích cực (giải quyết vấn đề, thảo luận chuyên đề) mới chỉ đạt khoảng 35% đến 40%, phần lớn vẫn phụ thuộc vào phương pháp thuyết trình truyền thống.

Thứ tư, về hoạt động tự học và nghiên cứu khoa học ngoài giờ, thời lượng tự học thực tế của học viên chỉ đạt khoảng 60% đến 65% so với khung quy định chuẩn. Hoạt động của các câu lạc bộ học thuật chuyên sâu chủ yếu tập trung ở năm thứ 3 và thứ 4, chưa lan tỏa mạnh mẽ tới học viên các năm đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các chủ thể quản lý, áp lực từ lịch trình sinh hoạt điều lệnh vũ trang khép kín 24/7, cùng sự tác động tiêu cực của các trào lưu mạng xã hội và nội dung số không lành mạnh. Thêm vào đó, công tác kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của giảng viên chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến việc học viên chưa chủ động phân bổ thời gian tự nghiên cứu.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tương đồng trong khối lực lượng vũ trang, như nghiên cứu của tác giả Văn Thị Như Ý tại Trường Đại học An ninh nhân dân hay nghiên cứu của tác giả Trần Xuân Dũng tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, kết quả khảo sát phản ánh quy luật tâm lý chung: môi trường kỷ luật nghiêm ngặt nếu thiếu đi các phương pháp kích thích động lực mềm dẻo sẽ dễ tạo ra sự thụ động trong học tập.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, sự phân bố thái độ học tập được thể hiện rõ nét qua biểu đồ hình tròn với 4 lát cắt tỷ lệ: 23,33% yêu thích, 39,33% bình thường, 22,00% không thích và 15,33% khó trả lời. Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất đạt hệ số tương quan thuận r = 0,85, khẳng định giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao của kết quả nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đổi mới căn bản công tác quản lý hoạt động học tập của học viên ngành công nghệ thông tin:

  1. Chuẩn hóa hệ thống văn bản quy chế quản lý đào tạo: Ban Giám hiệu chủ trì chỉ đạo Phòng Đào tạo rà soát, bổ sung và ban hành mới 100% các văn bản hướng dẫn về tự học, nghiên cứu khoa học và chuẩn đầu ra kỹ năng công nghệ thông tin; hoàn thành dứt điểm trong quý 1 giai đoạn tới.
  2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm số cho đội ngũ giảng viên: Khoa Công nghệ thông tin phối hợp các phòng ban tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về phương pháp giảng dạy tích cực, thiết kế bài giảng e-learning và dạy học giải quyết vấn đề; mục tiêu 100% bài giảng chuyên ngành có đề cương chi tiết hiện đại hóa trong vòng 12 tháng.
  3. Đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá và quản trị giờ tự học: Giảng viên bộ môn nâng tỷ trọng đánh giá quá trình (thực hành lab, tiểu luận, seminar) lên mức 50% tổng điểm học phần; Ban chỉ huy lớp cùng Đội Cờ đỏ thiết lập cơ chế giám sát thời gian tự học đạt chuẩn 3 giờ mỗi ngày, nâng tỷ lệ học viên hoàn thành nhiệm vụ tự học lên trên 90% ngay trong học kỳ mới.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và hệ thống học liệu số chuyên dụng: Phòng Hậu cần - Kỹ thuật đầu tư nâng cấp 100% phòng máy tính chuyên ngành, đảm bảo tỷ lệ chuẩn 1 máy tính cấu hình cao trên 1 học viên trong giờ thực hành; số hóa toàn bộ giáo trình và tài liệu tham khảo trên cổng thông tin nội bộ trong lộ trình 2 năm (2020 - 2022).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý tại các học viện, trường đại học khối lực lượng vũ trang: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa và mô hình khảo sát thực tiễn 3 bình diện (nhận thức, thái độ, hành động) để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị đào tạo tại hơn 10 trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
  • Giảng viên chuyên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật nghiệp vụ: Khai thác quy trình tổ chức giờ học kết hợp lý thuyết và thảo luận xê-mi-na, áp dụng phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực thực hành giúp tăng từ 15% đến 20% mức độ hứng thú học tập của người học.
  • Học viên chuyên ngành Công nghệ thông tin trong môi trường giáo dục vũ trang: Tham khảo phương pháp tự học khoa học, kỹ năng quản trị quỹ thời gian nội trú 24/7 và lộ trình tự nghiên cứu khoa học nhằm đạt kết quả rèn luyện xuất sắc.
  • Các nhà nghiên cứu giáo dục học và quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với bộ công cụ khảo sát thực chứng trên 150 đối tượng, phương pháp phân tích tương quan toán học chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu bậc thạc sĩ, tiến sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong đào tạo công nghệ thông tin tại nhà trường? Luận văn đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý khiến 37,33% học viên chưa thực sự tích cực học tập trên lớp và từng có 15 trường hợp vi phạm kỷ luật thi cử. Công trình cung cấp hệ thống 6 giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa 100% quy trình quản lý học tập đáp ứng yêu cầu an ninh mạng trong bối cảnh công nghệ 4.0.

Cỡ mẫu 150 đối tượng có bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Quy mô mẫu N = 150 bao gồm 120 học viên (chiếm trên 70% tổng số học viên công nghệ thông tin tại thời điểm khảo sát), 12 giảng viên và 18 cán bộ quản lý. Việc chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên từ khóa D1 đến D4 đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 95% và phản ánh khách quan toàn diện thực trạng.

Điểm đặc thù của quản lý hoạt động học tập trong môi trường đại học công an là gì? Đặc thù lớn nhất là sự gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo học thuật chuyên sâu và chế độ quản lý điều lệnh nghiêm ngặt với 100% học viên ở nội trú. Công tác quản lý phải bao quát liên tục chu trình sinh hoạt 24/7, kết hợp phương pháp giáo dục hành chính quân sự với phương pháp tạo động lực tự học.

Tại sao tỷ lệ học viên yêu thích hoạt động học tập trên lớp chỉ đạt mức 23,33%? Tỷ lệ 23,33% phản ánh việc phương pháp giảng dạy trên lớp còn thiên về truyền thụ một chiều, chiếm tới 60% thời lượng. Cùng với đó, việc thiếu thốn phương tiện thực hành công nghệ chuyên sâu và áp lực sinh hoạt nội trú đã làm giảm sút sự hứng thú và chủ động của học viên.

Biện pháp nào trong 6 nhóm đề xuất mang tính đột phá và khả thi cao nhất? Biện pháp đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết hợp hiện đại hóa phòng lab máy tính đạt hệ số tương quan r = 0,85 về tính cấp thiết và khả thi. Việc tăng tỷ trọng đánh giá thực hành lên 50% giúp thúc đẩy trực tiếp năng lực lập trình và kích hoạt thói quen tự học của học viên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học viên trong môi trường đại học kỹ thuật công an nhân dân.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng hoạt động học tập và quản lý đào tạo qua khảo sát 150 cán bộ, giảng viên và học viên giai đoạn 2013 - 2017.
  • Nhận diện rõ rào cản về thái độ học tập (chỉ 23,33% yêu thích) và tình trạng vi phạm quy chế (15 học viên bị kỷ luật năm học 2013 - 2014) để tìm nguyên nhân gốc rễ.
  • Xác lập hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi với hệ số tương quan cấp thiết - khả thi đạt r = 0,85.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc chuẩn hóa 100% quy chế đào tạo và hiện đại hóa hạ tầng thực hành công nghệ thông tin.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý hoạt động học tập khoa học, vừa bảo đảm kỷ luật vũ trang nghiêm ngặt, vừa khơi dậy tiềm năng sáng tạo của học viên công nghệ thông tin.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, nhà trường cần tiến hành áp dụng thí điểm các giải pháp tại Khoa Công nghệ thông tin trong 12 tháng, sau đó đánh giá tổng kết để nhân rộng toàn diện trong giai đoạn 2020 - 2025. Ban Giám hiệu cùng lãnh đạo các đơn vị cần khẩn trương quán triệt và triển khai đồng bộ các khuyến nghị của luận văn nhằm tạo bước đột phá vững chắc trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho toàn ngành.