Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14) của tác giả Nguyễn Văn Định, người hướng dẫn khoa học là PGS.TS. Nguyễn Văn Đệ, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 với đề tài: "Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam (Nghị quyết số 04-NQ/TW năm 1993, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII năm 1996 và Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013), giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trong trường trung học phổ thông (THPT), hoạt động dạy và hoạt động học là hai hoạt động trung tâm, có mối quan hệ biện chứng; trong đó hoạt động học là quá trình người học tự tổ chức, điều khiển việc chiếm lĩnh tri thức dưới sự dẫn dắt của người dạy.
Tuy nhiên, theo các báo cáo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chất lượng giáo dục cấp THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập và xếp ở mức thấp so với nhiều vùng miền trên cả nước. Tình trạng học sinh bỏ học, phân cấp quản lý giáo dục chưa hợp lý, cán bộ quản lý (CBQL) thiếu chủ động và chưa đổi mới phương pháp quản lý hoạt động học tập (HĐHT) trên lớp cũng như hoạt động tự học ở nhà của học sinh là những nguyên nhân trọng tâm dẫn đến thực trạng trên. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của học sinh THPT phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng ĐBSCL là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý HĐHT của học sinh THPT và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng tại các trường THPT vùng ĐBSCL, luận án đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của học sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT tại khu vực này.
Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý HĐHT của học sinh ở các trường THPT vùng ĐBSCL đã được thực hiện và đạt được những kết quả nhất định; tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Nếu xác lập được cơ sở lý luận khoa học, khảo sát và đánh giá đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, có tính cần thiết và khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý HĐHT của học sinh THPT vùng ĐBSCL.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý HĐHT của học sinh THPT.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐHT của học sinh ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
- Đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của học sinh ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và tiến hành thực nghiệm sư phạm một biện pháp đã đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự phân quyền quản lý giữa các chủ thể (Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng/Tổ phó chuyên môn, Giáo viên bộ môn và Giáo viên chủ nhiệm) đối với các thành tố của HĐHT; thực nghiệm biện pháp "Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường trung học phổ thông".
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Khảo sát tại 7 tỉnh, thành phố đại diện cho vùng ĐBSCL gồm: An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang và Vĩnh Long.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhánh chính:
Nghiên cứu về hoạt động học tập và lý luận dạy học
- Tư tưởng giáo dục truyền thống và kinh điển: Khổng Tử (chủ trương bình dân giáo dục, phương pháp nêu gương, dạy học sát đối tượng, phát huy tính tích cực); J.A. Comenius (Komenxki - xây dựng hệ thống lớp - bài, nguyên tắc giáo dục toàn diện, trực quan); Platon (học thuyết về ý niệm và phân loại tri thức); John Dewey (thuyết công cụ, thực dụng luận, phương pháp thực nghiệm và quan điểm lấy học sinh làm trung tâm); Hồ Chí Minh (quan điểm học để phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân, phương pháp lấy tự học làm cốt).
- Các trường phái tâm lý học ứng dụng trong học tập: Thuyết liên tưởng (Thomas Hobbes, James Mill); Thuyết hành vi (J. Watson, E. Thorndike, I. Pavlov, B.F. Skinner); Tâm lý học nhận thức và thuyết kiến tạo (xem học tập là quá trình xử lý thông tin và tự kiến tạo tri thức); Tâm lý học hoạt động (Trần Thị Tuyết Oanh, Trần Thị Hương, Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường).
- Các hình thức và phương pháp học tập hiện đại: Nghiên cứu về tự lực và tự học (Thái Duy Tuyên, Khuất Thị Thanh Vân); phương pháp học tập trải nghiệm, giáo dục STEM (Đỗ Văn Tuấn, Bộ GD-ĐT).
Nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động học tập
- Khái niệm và chức năng quản lý: Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich, K. Everard, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc.
- Quản lý hoạt động dạy học và phát triển kỹ năng sư phạm: Trần Trung Dũng (nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại THPT); Lê Thị Thu Hằng (quản lý đổi mới phương pháp dạy học); Chử Xuân Dũng (phát triển kỹ năng dạy học và quản lý việc học của học sinh cho giáo viên mới vào nghề); Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (nhiệm vụ và kỹ năng quản lý của hiệu trưởng THPT); Khúc Năng Toàn, Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Trọng Sửu (kỹ năng quản lý lớp học và quản lý hoạt động học trên lớp của giáo viên).
- Quản lý các thành tố chuyên biệt: Trần Đăng An (quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tại trường THPT miền núi); Nguyễn Thị Hoàng Anh (quản lý hoạt động tự học); Đinh Quang Thanh Bình (quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng THPT cấp huyện).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý hoạt động dạy học nói chung, tập trung vào phía giáo viên hoặc nghiên cứu một khâu đơn lẻ (kiểm tra đánh giá, tự học) tại các địa bàn cụ thể. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT theo chu trình phân quyền quản lý các thành tố học tập áp dụng riêng cho địa bàn vùng ĐBSCL. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ cơ chế quản lý phân cấp và đề xuất hệ thống giải pháp chuyên biệt cho khu vực ĐBSCL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
- Hoạt động học tập của học sinh THPT: Là hoạt động nhận thức có mục đích, tự giác, chủ động nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển phẩm chất, năng lực theo mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông.
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT: Là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Giáo viên) lên các thành tố cấu thành của HĐHT và các điều kiện đảm bảo, nhằm giúp học sinh đạt được mục tiêu học tập đề ra.
- Cơ chế phân quyền quản lý: Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự chuyển giao và phối hợp trách nhiệm quản lý qua 3 cấp:
- Hiệu trưởng: Quản lý gián tiếp thông qua việc ban hành kế hoạch năm học, phân cấp chỉ đạo và kiểm tra, giám sát.
- Tổ trưởng chuyên môn: Quản lý kế hoạch dạy học của tổ, chỉ đạo chuyên môn theo tháng/tuần, hướng dẫn giáo viên tổ chức hoạt động học.
- Giáo viên (GV bộ môn và GV chủ nhiệm): Trực tiếp quản lý hoạt động học tập của học sinh trên lớp và tự học ở nhà.
- Các thành tố HĐHT chịu sự quản lý: Nền nếp học tập; mục tiêu học tập; nội dung học tập; phương pháp học tập; hình thức tổ chức học tập; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; cơ sở vật chất, thiết bị học tập; môi trường học tập.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
| Nhóm phương pháp |
Công cụ / Kỹ thuật |
Đối tượng và quy mô mẫu |
Mục đích sử dụng |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu |
Các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, tài liệu khoa học trong và ngoài nước |
Xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm công cụ và khung quản lý HĐHT |
| Điều tra bằng phiếu hỏi |
Phiếu hỏi số 1 (Đánh giá thực trạng HĐHT và quản lý HĐHT) |
760 người (160 CBQL chiếm 21,05% và 600 GV chiếm 78,94% tại 7 tỉnh/thành ĐBSCL) |
Thu thập dữ liệu thực trạng quản lý các thành tố HĐHT và phân quyền quản lý |
|
Phiếu hỏi số 2 (Đánh giá thực trạng HĐHT) |
720 học sinh THPT |
Thu thập dữ liệu về nhận thức, thái độ và nền nếp học tập của học sinh |
|
Phiếu hỏi số 3 (Khảo nghiệm giải pháp) |
760 người (160 CBQL và 600 GV) |
Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý đề xuất |
| Phỏng vấn sâu |
Phiếu phỏng vấn số 4 |
60 người (24 Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng chiếm 40% và 36 Giáo viên chiếm 60%) |
Thu thập thông tin định tính chuyên sâu làm rõ nguyên nhân thực trạng |
| Quan sát sư phạm |
Ghi chép, phân tích biên bản dự giờ |
Các giờ học trên lớp và hoạt động tự học ngoài giờ của học sinh |
Bổ trợ cho nhận định về nền nếp và phương pháp học tập thực tế |
| Thực nghiệm sư phạm |
Kế hoạch thực nghiệm, phiếu kiểm tra đối chứng trước - sau |
Học sinh và giáo viên tại các trường THPT được lựa chọn |
Đánh giá hiệu quả thực tế của biện pháp bồi dưỡng năng lực học tập |
| Thống kê toán học |
Phần mềm Microsoft Excel |
Toàn bộ dữ liệu định lượng từ các phiếu điều tra |
Tính toán điểm trung bình (Mean), tỷ lệ %, phân tích tương quan và xử lý dữ liệu phỏng vấn |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết cho luận án thông qua các nội dung chính:
- Hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về hoạt động học tập, quản lý dạy học từ cổ đại đến hiện đại; phân tích các lý thuyết tâm lý học hành vi, nhận thức, hoạt động và thuyết kiến tạo.
- Xác lập các khái niệm cơ bản: Học tập, Quản lý, Quản lý trường THPT, Quản lý HĐHT của học sinh THPT.
- Phân tích đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT (15-18 tuổi) về mặt sinh lý, sự phát triển ý thức, tư duy lý luận, thế giới quan, đời sống tình cảm và nhu cầu định hướng nghề nghiệp.
- Làm rõ bản chất HĐHT ở cấp THPT là quá trình nhận thức độc đáo, tái tạo tri thức theo chương trình được chuẩn hóa; chỉ ra các yêu cầu cần đạt về phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực (tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề - sáng tạo cùng các năng lực chuyên môn đặc thù) theo chương trình giáo dục phổ thông.
- Xây dựng mô hình phân quyền quản lý HĐHT (Hình 1.1) gồm 3 cấp chủ thể (Hiệu trưởng - Tổ chuyên môn - Giáo viên) tác động vào 8 thành tố của quá trình học tập. Phân tích các nhóm yếu tố khách quan (chính sách, môi trường kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất) và chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL, GV và ý thức học tập của học sinh) tác động đến công tác quản lý.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 7 tỉnh, thành phố (An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long):
- Bối cảnh: Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng ĐBSCL; thống kê quy mô trường lớp (Bảng 2.1), tình hình học sinh (Bảng 2.2), chất lượng học tập (Bảng 2.3) và thực trạng đội ngũ CBQL, GV (Bảng 2.4).
- Thực trạng phân quyền quản lý: Số liệu từ Bảng 2.9 đến Bảng 2.12 và Biểu đồ 2.1 cho thấy Hiệu trưởng đã thực hiện phân cấp quản lý chuyên môn nhưng tính chủ động ở cấp tổ và giáo viên chưa đồng đều; còn biểu hiện hành chính hóa.
- Thực trạng quản lý các thành tố HĐHT:
- Quản lý nền nếp học tập (Bảng 2.13 - 2.15): Được thực hiện chặt chẽ ở khâu chuyên cần trên lớp, nhưng buông lỏng trong việc quản lý nền nếp tự học ở nhà.
- Quản lý mục tiêu và nội dung học tập (Bảng 2.16 - 2.22): Đa số tập trung vào mục tiêu truyền thụ kiến thức và chuẩn bị cho các kỳ thi tốt nghiệp, chưa chú trọng đúng mức mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực tự học.
- Quản lý phương pháp và hình thức học tập (Bảng 2.23 - 2.28): Việc quản lý đổi mới phương pháp học tập tích cực còn gặp nhiều lúng túng; hình thức học tập chủ yếu vẫn diễn ra trong lớp học truyền thống, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học tập nhóm và tự học chưa được tổ chức thường xuyên.
- Quản lý kiểm tra, đánh giá (Bảng 2.29 - 2.31): Chú trọng đánh giá định kỳ bằng điểm số, chưa kết hợp hiệu quả giữa đánh giá thường xuyên, đánh giá quá trình và hoạt động tự đánh giá của học sinh.
- Quản lý điều kiện cơ sở vật chất và môi trường học tập (Bảng 2.32 - 2.35): Thiết bị dạy học ở nhiều trường còn thiếu thốn, phòng học bộ môn và thư viện chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tự nghiên cứu của học sinh.
- Đánh giá chung và nguyên nhân: Công tác quản lý HĐHT tại các trường THPT vùng ĐBSCL đạt mức trung bình khá nhưng thiếu tính đồng bộ. Nguyên nhân chủ yếu do: năng lực quản lý của một bộ phận hiệu trưởng chưa theo kịp yêu cầu đổi mới; trình độ giáo viên chưa đồng đều; điều kiện kinh tế gia đình học sinh vùng ĐBSCL còn khó khăn ảnh hưởng đến thời gian và điều kiện tự học ngoài nhà trường.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng tính khoa học:
- 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp: (1) Đảm bảo tính mục tiêu; (2) Đảm bảo tính khả thi; (3) Đảm bảo tính hệ thống; (4) Đảm bảo phù hợp thực tiễn vùng ĐBSCL; (5) Đảm bảo tính kế thừa.
- 3 định hướng lớn: Phát huy vai trò của CBQL và GV; phát huy vai trò chủ thể của học sinh; đổi mới công tác quản lý HĐHT.
- Nội dung 5 biện pháp quản lý cụ thể:
- Biện pháp 1: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT (tập trung bồi dưỡng năng lực quản lý hiện đại, kỹ năng phân quyền và kiểm tra đánh giá hoạt động học tập).
- Biện pháp 2: Phát huy vai trò trách nhiệm của hiệu trưởng trường THPT (xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển chuyên môn, tạo động lực đổi mới cho giáo viên).
- Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường THPT (hình thành kỹ năng tự học, kỹ năng lập kế hoạch học tập, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và phương pháp tư duy độc lập).
- Biện pháp 4: Quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị học tập trường THPT (khai thác tối đa phòng thí nghiệm, phòng máy tính, thư viện và xây dựng môi trường học tập xanh - sạch - đẹp).
- Biện pháp 5: Huy động các nguồn lực của xã hội vào quản lý hoạt động dạy học (phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và ban đại diện cha mẹ học sinh; tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng).
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát 760 CBQL và GV (Bảng 3.3 đến 3.13, Biểu đồ 3.1) cho thấy cả 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cần thiết" và "Rất khả thi" với hệ số tương quan thuận chặt chẽ.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm: Luận án tổ chức thực nghiệm Biện pháp 3 ("Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường THPT"). Kết quả so sánh đối chứng trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.17, Bảng 3.18, Biểu đồ 3.2) ghi nhận sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê về nền nếp học tập, kỹ năng tự học và kết quả rèn luyện của học sinh ở nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của học sinh THPT; xác lập rõ cấu trúc mô hình phân quyền quản lý theo 3 cấp chủ thể (Hiệu trưởng - Tổ trưởng chuyên môn - Giáo viên) đối với 8 thành tố của hoạt động học tập.
- Xác định rõ các tiêu chí, nội dung và quy trình quản lý HĐHT thích ứng với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học theo chương trình giáo dục phổ thông.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, khách quan về hoạt động học tập và công tác quản lý HĐHT tại 7 tỉnh, thành phố đại diện cho vùng ĐBSCL giai đoạn 2014-2019.
- Chỉ rõ những mặt hạn chế mang tính đặc thù vùng miền: sự thiếu hụt trong quản lý tự học ngoài nhà trường, rào cản về cơ sở vật chất và năng lực đổi mới phương pháp của đội ngũ.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, có cơ sở khoa học và chứng minh được tính khả thi qua khảo nghiệm diện rộng cùng thực nghiệm sư phạm cụ thể.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp, tăng quyền tự chủ cho các trường THPT; ban hành tài liệu hướng dẫn cụ thể về phương pháp quản lý hoạt động học tập và tự học của học sinh.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh vùng ĐBSCL: Tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn; đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường vùng khó khăn.
- Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần phân quyền rõ ràng, phát huy vai trò của tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm; giáo viên cần tích cực hướng dẫn học sinh phương pháp tự học và kỹ năng học tập hợp tác; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để quản lý việc tự học tại nhà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng được giới hạn ở 7/13 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL; dữ liệu khảo sát tập trung trong mốc thời gian từ 2014 đến 2019. Do điều kiện thời gian và nguồn lực, quy trình thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai trên một biện pháp cốt lõi (Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL để bao quát đầy đủ hơn các tiểu vùng sinh thái - văn hóa giáo dục.
- Tiến hành thực nghiệm đồng bộ cả 5 biện pháp quản lý trong bối cảnh toàn ngành triển khai đại trà Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hoạt động tự học trực tuyến của học sinh THPT.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Tham khảo mô hình phân quyền quản lý và quy trình tổ chức chỉ đạo các thành tố HĐHT trong nhà trường.
- Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên THPT: Vận dụng trực tiếp các phương pháp quản lý giờ học, kỹ năng hướng dẫn học sinh tự học và các kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực (nội dung Chương 1 và Chương 3).
- Nghiên cứu sinh, Học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát thực trạng (các mẫu phiếu hỏi, câu hỏi phỏng vấn sâu) và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của luận án khác nhau như thế nào?
Trả lời: Trong luận án, khách thể nghiên cứu được xác định là "Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT", trong khi đối tượng nghiên cứu đi sâu vào một bộ phận trung tâm là "Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long".
2. Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được thu thập trên mẫu khảo sát nào và tại những địa phương nào?
Trả lời: Dữ liệu được thu thập tại 7 tỉnh, thành phố đại diện vùng ĐBSCL (An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long) giai đoạn 2014-2019. Quy mô mẫu gồm:
- 760 CBQL và GV (160 CBQL, 600 GV) tham gia khảo sát thực trạng và khảo nghiệm giải pháp;
- 720 học sinh THPT tham gia khảo sát thực trạng hoạt động học;
- 60 cán bộ, giáo viên (24 Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng, 36 Giáo viên) tham gia phỏng vấn sâu.
3. Mô hình phân quyền quản lý hoạt động học tập trong luận án gồm những cấp chủ thể nào?
Trả lời: Mô hình phân quyền quản lý HĐHT trong luận án gồm 3 cấp chủ thể:
- Hiệu trưởng (và Phó Hiệu trưởng): Quản lý chỉ đạo gián tiếp qua kế hoạch chuyên môn năm học;
- Tổ trưởng (và Tổ phó) chuyên môn: Quản lý kế hoạch dạy học của tổ, quản lý giáo viên theo tháng và tuần;
- Giáo viên (GV bộ môn và GV chủ nhiệm): Trực tiếp quản lý hoạt động học tập của học sinh trên lớp và tự học ở nhà.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào đã được đưa vào thực nghiệm sư phạm?
Trả lời: Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý. Trong đó, Biện pháp 3: "Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường trung học phổ thông" đã được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quả thực tế.
5. Luận án sử dụng phần mềm và kỹ thuật nào để xử lý số liệu thống kê?
Trả lời: Luận án sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thiết lập công thức tính điểm trung bình (Mean), tỷ lệ phần trăm từ các phiếu hỏi đóng; đồng thời sử dụng kỹ thuật thống kê tần suất xuất hiện các ý kiến đồng thuận để xử lý dữ liệu từ các biên bản phỏng vấn sâu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Định đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT dựa trên cơ chế phân quyền quản lý 3 cấp và tiếp cận hệ thống các thành tố học tập. Công trình phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực trạng giáo dục THPT tại 7 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2014-2019 với các dữ liệu định lượng và định tính cụ thể. Hệ thống 5 biện pháp quản lý do luận án đề xuất có tính khoa học, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL và đã được khẳng định tính hiệu quả thông qua khảo nghiệm diện rộng cùng thực nghiệm sư phạm.