Quản Lý Hoạt Động Học Tập Của Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Phổ Thông Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của học sinh tại các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

236
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp luận

1.7.2. Tiếp cận hệ thống, cấu trúc

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.1.1. Lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập

2.1.2. Lịch sử nghiên cứu quản lí hoạt động học tập

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.2.1. Hoạt động học tập

2.2.2. Quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông

2.3. Hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông

2.3.1. Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học phổ thông

2.3.2. Đặc điểm và bản chất hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông

2.3.3. Mục tiêu học tập của học sinh trung học phổ thông

2.4. Quản lí hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông

2.4.1. Sự phân quyền trong quản lí hoạt động học tập học sinh THPT

2.4.2. Nội dung quản lí hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập

2.5.1. Yếu tố khách quan

2.5.2. Các yếu tố chủ quan

2.6. Kết luận chương 1

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục đồng bằng sông Cửu Long

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.1.2. Giáo dục trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

3.2.1. Mục đích khảo sát thực trạng

3.2.2. Nội dung khảo sát thực trạng

3.2.3. Thời gian và mẫu nghiên cứu

3.2.4. Cách thức xử lí số liệu

3.3. Kết quả khảo sát thực trạng

3.3.1. Kết quả khảo sát thực trạng vai trò của chủ thể trong phân quyền quản lí hoạt động học tập

3.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lí các thành tố hoạt động học tập

3.3.3. Kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông

3.3.4. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT vùng ĐBSCL

3.3.4.1. Đánh giá chung
3.3.4.2. Nguyên nhân của hạn chế

3.4. Kết luận chương 2

4. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

4.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

4.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

4.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống

4.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp thực tiễn

4.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

4.2. Định hướng đề xuất biện pháp quản lí hoạt động học tập của học sinh

4.2.1. Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên trường THPT

4.2.2. Phát huy vai trò của học sinh THPT

4.2.3. Đổi mới công tác quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT

4.3. Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

4.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học phổ thông

4.3.2. Biện pháp 2: Phát huy vai trò trách nhiệm của hiệu trưởng trường trung học phổ thông

4.3.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường trung học phổ thông

4.3.4. Biện pháp 4: Quản lí hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị học tập trường trung học phổ thông

4.3.5. Biện pháp 5: Huy động các nguồn lực của xã hội vào quản lí hoạt động dạy học

4.3.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

4.4. Khảo nghiệm biện pháp đề xuất

4.4.1. Mục đích khảo nghiệm

4.4.2. Nội dung khảo nghiệm

4.4.2.1. Đối tượng và địa bàn khảo nghiệm
4.4.2.2. Cách thức xử lí số liệu

4.5. Kết quả khảo nghiệm

4.6. Thực nghiệm biện pháp quản lí hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

4.6.1. Mục đích thực nghiệm

4.6.2. Giới hạn thực nghiệm

4.6.3. Nội dung thực nghiệm

4.6.4. Phương pháp và tiến trình thực nghiệm

4.6.5. Kết quả thực nghiệm

4.7. Kết luận chương 3

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Hoạt Động Học Tập Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông (THPT) tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vấn đề quan trọng trong giáo dục hiện nay. Vùng ĐBSCL có những đặc điểm riêng biệt về tự nhiên, kinh tế và xã hội, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Việc quản lý hiệu quả hoạt động học tập không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần phát triển nguồn nhân lực cho khu vực. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Định (2021), việc quản lý hoạt động học tập cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.1. Đặc Điểm Giáo Dục Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

ĐBSCL có hệ thống giáo dục đa dạng với nhiều trường THPT. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục còn thấp so với các vùng khác. Các yếu tố như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả học tập.

1.2. Vai Trò Của Quản Lý Trong Hoạt Động Học Tập

Quản lý hoạt động học tập đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và kiểm soát quá trình học tập của học sinh. Các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp học sinh phát huy tối đa khả năng học tập và rèn luyện kỹ năng.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Hoạt Động Học Tập Tại ĐBSCL

Quản lý hoạt động học tập tại ĐBSCL đang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về nguồn lực và cơ sở vật chất. Nhiều trường học vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về trang thiết bị học tập hiện đại. Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp giảng dạy mới, dẫn đến hiệu quả giảng dạy chưa cao.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực Và Cơ Sở Vật Chất

Nhiều trường THPT tại ĐBSCL thiếu thốn về cơ sở vật chất, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập. Việc đầu tư cho cơ sở vật chất là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

2.2. Đội Ngũ Giáo Viên Chưa Đáp Ứng Yêu Cầu

Đội ngũ giáo viên tại ĐBSCL chưa được đào tạo đầy đủ về các phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này dẫn đến việc áp dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, không phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

III. Phương Pháp Quản Lý Hoạt Động Học Tập Hiệu Quả

Để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động học tập, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Việc phát huy vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình quản lý là rất quan trọng. Các biện pháp như tổ chức các buổi tập huấn cho giáo viên, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động học tập sẽ giúp cải thiện tình hình.

3.1. Tổ Chức Tập Huấn Cho Giáo Viên

Tổ chức các buổi tập huấn về phương pháp giảng dạy mới cho giáo viên sẽ giúp nâng cao năng lực giảng dạy. Điều này cũng giúp giáo viên tự tin hơn trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại.

3.2. Khuyến Khích Học Sinh Tham Gia Hoạt Động Học Tập

Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động học tập ngoài giờ học chính khóa sẽ giúp phát triển kỹ năng và năng lực tự học. Các hoạt động này cũng tạo cơ hội cho học sinh giao lưu và học hỏi lẫn nhau.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Lý Hoạt Động Học Tập

Việc áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động học tập đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều trường THPT tại ĐBSCL đã cải thiện được chất lượng giáo dục nhờ vào việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Các nghiên cứu cho thấy, học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong học tập khi được quản lý tốt.

4.1. Kết Quả Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Nhiều trường đã ghi nhận sự cải thiện trong kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng các biện pháp quản lý mới. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả trong giáo dục.

4.2. Phát Triển Kỹ Năng Tự Học Của Học Sinh

Học sinh được khuyến khích tham gia vào các hoạt động học tập ngoài giờ học chính khóa đã phát triển được kỹ năng tự học. Điều này giúp học sinh tự tin hơn trong việc tiếp thu kiến thức.

V. Kết Luận Về Quản Lý Hoạt Động Học Tập Tại ĐBSCL

Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại ĐBSCL cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho khu vực. Cần có sự đầu tư đồng bộ từ các cấp chính quyền và xã hội để cải thiện tình hình giáo dục tại ĐBSCL.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Trong Giáo Dục

Quản lý hiệu quả hoạt động học tập là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục. Cần có sự chú trọng hơn đến công tác quản lý trong các trường THPT.

5.2. Định Hướng Tương Lai Của Giáo Dục Tại ĐBSCL

Định hướng tương lai của giáo dục tại ĐBSCL cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực. Các biện pháp quản lý cần được áp dụng một cách đồng bộ và hiệu quả.

17/07/2025
Luận án tiến sĩ file word quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập (1) Nghiên cứu về vai trò, mục đích, nội dung, phương pháp hoạt động học tập (a)Về vai trò của hoạt động học tập Khổng Tử là nhà triết học, nhà chính trị và là nhà giáo dục nổi tiếng ở Trung Quốc cổ đại. Bộ sách đồ sộ của ông chính là nội dung của Nho giáo: Bộ ngũ kinh: Kinh lễ, Kinh dịch, Kinh xuân thu, Kinh thư, Kinh thi. Ông nghiên cứu việc chỉnh đốn, giảng giải những vấn đề về đạo đức, hai đóng góp lớn của ông: (1) Sáng lập ra tư học; và (2) Sáng lập ra Nho giáo. Chủ trương giáo dục của Khổng Tử: là “Bình dân giáo dục”, đây là chủ trương tiến bộ trong bối cảnh lịch sử bấy giờ (Lê Ngọc Anh, 2014 &Nguyễn Đức Lân, 1998).

Komenxki là nhà giáo dục của Cộng hoà Slôvakia (Tiệp Khắc). Khi nói về vai trò của giáo dục, ông cho rằng: Con người sinh ra mà không được học, không được sự giáo dục của nhà trường và xã hội thì lớn lên chẳng khác nào như những cây mọc hoang dại, sẽ không có khả năng hành động theo đúng mục tiêu của lẽ sống, sẽ không nhìn rõ cái thiện và dễ sa vào cái ác, cái tội lỗi. 11 Khẳng định vai trò học tập của học sinh đối với đất nước trong thư gửi các học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” (Hồ Chí Minh toàn tập, 2000a). Khi nói về vai trò học vấn của các tầng lớp nhân dân đối với công cuộc xây dựng đất nước, Bác Hồ khẳng định: “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ” (Hồ Chí Minh toàn tập, 2000a).

Sự học, trình độ học vấn liên quan đến vận mệnh dân tộc, thể hiện sự mạnh, yếu của một dân tộc: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” (Hồ Chí Minh toàn tập, 2000a). (b)Về mục đích hoạt động học tập Đối với Nhà nước, những người làm công tác quản lý phải chăm lo sự nghiệp giáo dục, phải coi nó là một trong những điều kiện đem lại nền thịnh trị cho đất nước. Đối với cá nhân, mục đích giáo dục là đào tạo họ thành những người quân tử. Tuy nhiên việc học tập phải dựa vào hai yếu tố: óc thông minh và ý chí học tập (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998).

Để xác định mục đích của việc học tập, Bác Hồ căn dặn: “Các cháu cần nhận rõ mình học cốt để phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Học ngành nào cũng cần phải căn cứ vào nhu cầu của Tổ quốc, của nhân dân mà định, không thể tùy theo sở thích của riêng mình” (Hồ Chí Minh toàn tập, 2000c). (c)Về người học và người dạy Khổng Tử cho rằng, giáo dục cần thiết cho mọi đối tượng, không phân biệt các hạng người trong xã hội. Học tập là phương tiện cần thiết duy nhất để mở mang sự hiểu biết, trau dồi đạo đức làm người (Lê Ngọc Anh, 2014&Nguyễn Đức Lân, 1998).

Khổng Tử cho rằng người học phải có nhu cầu nhận thức, ham hiểu biết, khám phá cái mới; phải độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình nhận thức. Người dạy 12 không chỉ truyền đạt tri thức mà cái cơ bản là dạy năng lực sáng tạo, dạy phương pháp học để người học tự tìm đến tri thức. Ông nói: “Kẻ nào không cố công tìm kiếm, ta chẳng chỉ vẽ. Kẻ nào không bộc lộ tư tưởng của mình, ta chẳng khai sáng cho.

Kẻ nào ta dạy mà không biết hay ta chẳng dạy” (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998). Đối với người học, ngoài học Thầy, học trong sách vở còn học cả trong cuộc sống: “ba người cùng đi, tất có người làm thầy; lựa cái hay của người này mà học, xét cái quấy của người kia mà tự sửa mình”; tư tưởng này rất tiến bộ. Chúng ta có thể học mọi lúc, mọi nơi, mọi người trong bất cứ hoàn cảnh nào (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998). Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, khoa học kỹ thuật công nghệ luôn luôn thay đổi.

Do đó, nếu ta thụ động, không tiếp thu tri thức thì sẽ lạc hậu và không theo kịp xu hướng phát triển của thời đại. Vì vậy ta phải luôn học tập, trau dồi kiến thức trong mọi hoàn cảnh. Đối với người dạy, theo Khổng Tử: “học không biết chán, dạy người không mỏi mệt” - thái độ dạy học ấy rất tiến bộ hợp cho mọi thời đại. Khổng Tử còn đặt ra rất nhiều yêu cầu khắt khe đòi hỏi sự nỗ lực của người học đi theo hướng của thầy đã vạch ra (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998).

Ngoài ra, Khổng Tử đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp của người học để nắm những phần quan trọng nhất của các vấn đề đặt ra. Sự kết hợp giữa học và hành, giữa tri thức và thực tiễn như đòi hỏi việc vận dụng trong Kinh Thi, với việc hành chính và việc của người đi sứ (Lê Ngọc Anh, 2014&Nguyễn Đức Lân, 1998). Theo Thuyết công cụ của John Dewey, mỗi hành động của đứa trẻ chính là công cụ hữu hiệu cho sự nhận thức của nó, cho sự tự khám phá của nó, và đồng thời là phương tiện và cách thức không thể thiếu được cho việc nhận thức chân lý. Một trong những luận điểm căn bản trong triết lý giáo dục của John Dewey là những người học có sự khác biệt với nhau, chính vì vậy việc giảng dạy và chương trình giảng dạy cần phải được thiết kế sao cho có thể đáp ứng được sự khác nhau cũng như các nhu cầu riêng của người học, chứ không thể ghép những người học đó vào cùng một chương trình học tập rập khuôn như nhau.

13 Người học không được coi là người với một cái đầu trống rỗng cần phải được người thầy nhồi nhét kiến thức vào trong đó. Không còn khái niệm thi đỗ hay thi trượt, bởi vì việc đánh trượt một người học sẽ làm người đó nản lòng. Người thầy có vai trò hoàn toàn khác, không còn là người độc đoán, mà là người hướng dẫn thân thiện, đồng thời là một người quản lý, một người tạo điều kiện, một nhà tâm lý, một người phân xử (John Dewey, 2008). Khi nói về ý chí của con người đối với việc học tập thường xuyên, Bác Hồ ân cần căn dặn: “Nếu không chịu khó học thì không tiến bộ được.

Không tiến bộ là thoái bộ. Xã hội càng đi tới, công việc càng nhiều, máy móc càng tinh xảo. Mình mà không chịu khó học thì lạc hậu, mà lạc hậu thì bị đào thải, tự mình đào thải mình” (Hồ Chí Minh, toàn tập, 1996b). Nói về học tập của thanh niên, Bác Hồ căn dặn: “Ngày nay nước ta đã được độc lập, tự do, thanh niên mới thật là người chủ tương lai của nước nhà.

Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật và quân sự và Học để phụng sự ai? Để phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân, làm cho dân giàu, nước mạnh, tức là để làm tròn nhiệm vụ người chủ của nước nhà” (Hồ Chí Minh toàn tập, 1996b). “Học để làm việc, làm người, làm cán bộ. Học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân, Tổ quốc và nhân loại” (Hồ Chí Minh toàn tập, 2000b). (d)Nội dung học tập Nội dung giáo dục cơ bản của Nho giáo gồm: “Nhân, Lễ, Trí, Tín”.

Nội dung giáo dục luân lý đạo đức của Khổng Tử được thể hiện trong “Luận ngữ”. “Luận ngữ” chủ trương rèn luyện tính Thiện cho dân bằng phương pháp “cất nhắc người tốt, dạy dỗ người không tốt thì dân khuyên nhau làm điều thiện”. Giáo dục đạo đức, gồm 4 mặt: môn đức hạnh; khoa ngôn ngữ; môn chính trị; môn văn học. Chính công việc truyền dạy của ông đã có tác dụng tích cực rất lớn đối với lịch sử văn hóa (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998).

Nội dung giáo dục của Khổng Tử bao gồm những chủ trương nhắm vào việc phục vụ quan điểm chính trị, cũng như vào việc cải tạo xã hội đương thời. Ông tuyệt nhiên không phải dạy “văn học”, dạy “ngôn ngữ”. Khổng Tử rất coi trọng việc 14 học Kinh Thi, không học Kinh Thi thì không biết gì để nói. Theo ông, Kinh Thi có thể làm cho ta phấn khởi, có thể làm cho ta đoàn kết, có thể làm cho ta biết căm thù, gần thì để thờ cha mẹ, xa thì thờ vua, nhưng căn bản là bồi dưỡng đức hạnh, kiến thức, để “thờ cha”, “thờ vua” (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998).

Nội dung giáo dục do Khổng Tử xác định được xây dựng trên thế giới quan duy tâm, tin rằng trời là chúa tể của vũ trụ có thể sắp đặt mọi sự vật hiện tượng theo quy luật nhất định gọi là mệnh trời. Muốn sống phù hợp với đạo trời, với quỷ thần thì phải có: “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”, đó mới là người quân tử (Lê Ngọc Anh, 2014 & Nguyễn Đức Lân, 1998). Platon, sinh ra tại Athens, Hy Lạp. Platon là học trò xuất sắc của Socrates.

Platon là nhà triết học duy tâm khách quan. Điểm nổi bật trong hệ thống triết học duy tâm của ông là học thuyết về ý niệm. Trong học thuyết này ông đưa ra hai quan niệm về thế giới các sự vật cảm biết và thế giới các ý niệm (Nguyễn Hữu Vui, 2002). Từ quan niệm trên, Platon đã đưa ra khái niệm “tồn tại” và “không tồn tại”.

“Tồn tại” là cái phi vật chất, cái nhận biết được bằng trí tuệ siêu tự nhiên là cái có tính thứ nhất. Còn “không tồn tại” là vật chất, cái có tính thứ hai so với cái tồn tại phi vật chất. Về mặt nhận thức luận, Platon cũng mang tính duy tâm. Nhận thức con người không phản ánh các sự vật của thế giới khách quan mà chỉ là nhớ lại, hồi tưởng lại của linh hồn những cái đã quên trong quá khứ (Nguyễn Hữu Vui, 2002).

Platon quan niệm tri thức được phân làm hai loại: (i)tri thức hoàn toàn đúng đắn và (ii)tri thức mờ nhạt. Loại thứ nhất là tri thức ý niệm có được nhờ hồi tưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Hoạt Động Học Tập Học Sinh Trung Học Phổ Thông Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược quản lý hoạt động học tập của học sinh tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải tiến phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả, giúp học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức lẫn kỹ năng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện hoài đức hà nội trong bối cảnh hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý giáo dục đạo đức. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện đắk glong tỉnh đắk nông theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở quận ninh kiều thành phố cần thơ cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý giáo dục đạo đức trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục.