Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục dân tộc nội trú giữ vị trí chiến lược trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi có tới hơn 80% học sinh thuộc diện gia đình có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, việc thích ứng với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại các cơ sở này đang đặt ra nhiều thách thức về phương pháp tổ chức và quản lý dạy học. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đặng Quốc Tự, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuyết Hạnh tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2021, tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động học tập nhằm nâng cao năng lực tự chủ cho học sinh trung học cơ sở vùng cao.
Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và khả thi. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng với nguồn dữ liệu thực tiễn thu thập xuyên suốt từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 - 2021. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình 4 bước quản lý giáo dục, góp phần tăng chỉ số học sinh đạt học lực khá giỏi lên trên 65% và giảm tỷ lệ học sinh gặp khó khăn trong kỹ năng tự học xuống dưới 15% trong toàn trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng thuyết tiếp cận lấy người học làm trung tâm của nhà triết học John Dewey và lý thuyết hoạt động tâm lý học của các tác giả hiện đại. Các quan điểm sư phạm tiến bộ khẳng định hoạt động học tập là quá trình chủ thể tự giác chiếm lĩnh tri thức, biến đổi nhận thức và kỹ năng thông qua tương tác môi trường. Mô hình quản lý chức năng kinh điển bao gồm 4 mắt xích cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá được vận dụng để bao quát toàn bộ hoạt động sư phạm nội trú.
Khung khái niệm của luận văn tập trung làm rõ 4 thuật ngữ chính yếu:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
- Hoạt động học tập của học sinh nội trú: Hoạt động học chính khóa kết hợp tự học, sinh hoạt ngoại khóa và rèn luyện kỹ năng sống khép kín 24/24 giờ.
- Quản lý hoạt động học tập: Sự điều hành có kế hoạch của Hiệu trưởng phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và đoàn thể nhằm định hướng, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu tri thức.
- Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú: Cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân dành riêng cho con em đồng bào dân tộc thiểu số theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa các tài liệu pháp lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo tổng kết năm học 2018 - 2021 và số liệu khảo sát thực chứng. Tổng dung lượng mẫu khảo sát bao gồm 186 khách thể, trong đó có 160 học sinh các khối lớp 7, 8, 9; 22 giáo viên trực tiếp giảng dạy; 02 cán bộ quản lý gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng; cùng 02 cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên và Đội Thiếu niên Tiền phong.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các khối lớp và thành phần dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Mông, Dao. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: điều tra bằng phiếu hỏi an-két, quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu cá nhân và phân tích hồ sơ quản lý giảng dạy. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng là nhằm đo lường chính xác các tham số giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết với tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập tại Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Hòa An giai đoạn 2018 - 2021 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động học tập đạt mức cao với 92,5% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức rất quan trọng, trong khi tỷ lệ này ở học sinh đạt 84,4%. Điều này tạo nền tảng tư tưởng vững chắc cho việc triển khai các đổi mới giáo dục.
Thứ hai, công tác lập kế hoạch và chỉ đạo dạy học chính khóa được thực hiện bài bản với 81,8% giáo viên hoàn thành tốt kế hoạch môn học. Tuy nhiên, việc quản lý thời gian tự học buổi tối tại khu nội trú chỉ đạt mức độ hiệu quả trung bình là 62,5%, do học sinh thiếu phương pháp tự nghiên cứu độc lập.
Thứ ba, các hình thức học tập nhóm và hoạt động trải nghiệm sáng tạo ngoại khóa chiếm tỷ lệ tham gia tích cực trên 75%, nhưng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập trực tuyến còn hạn chế với 48,2% học sinh gặp trở ngại về hạ tầng thiết bị và đường truyền internet.
Thứ tư, kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng cho thấy năng lực tổ chức của giáo viên chiếm 88,6% mức độ tác động, trong khi điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành ảnh hưởng 81,4% đến chất lượng học tập chung của toàn trường.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ rào cản ngôn ngữ, tâm lý rụt rè đặc thù của học sinh dân tộc thiểu số khi chuyển từ trường tiểu học xã về trường nội trú huyện, cùng với việc thiếu các tài liệu hướng dẫn kỹ năng tự học chuyên sâu. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các trường nội trú tỉnh Tuyên Quang hay Bắc Giang, kết quả cho thấy việc đổi mới quản lý ở cấp độ trung học cơ sở đòi hỏi sự can thiệp sâu hơn vào đời sống nội trú 24/24 giờ.
Để minh họa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột so sánh mức độ đánh giá giữa cán bộ quản lý và học sinh về các tiêu chí mục tiêu học tập, kết hợp với bảng phân phối tần số thể hiện mối tương quan giữa năng lực quản lý của Hiệu trưởng và kết quả xếp loại học lực hàng năm. Ý nghĩa cốt lõi của kết quả là khẳng định quản lý giờ tự học và hoạt động ngoài giờ lên lớp đóng vai trò quyết định tương đương với giờ học văn hóa chính khóa.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:
- Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ và phương pháp học tập khoa học cho học sinh ngay từ đầu mỗi năm học. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh có phương pháp tự học hiệu quả lên trên 80% trong vòng 6 tháng đầu thực hiện, do Ban Giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm chủ trì.
- Tái cấu trúc và đổi mới hoạt động tự học buổi tối cùng các câu lạc bộ ngoại khóa ngoài giờ lên lớp. Mục tiêu tăng tỷ lệ tham gia các câu lạc bộ học thuật lên 100% học sinh nội trú trong năm học 2021 - 2022, do Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội và Ban quản lý nội trú phối hợp triển khai.
- Chỉ đạo đội ngũ giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, áp dụng dạy học phân hóa và giáo dục tích hợp liên môn. Mục tiêu đạt 100% giáo viên sử dụng thành thạo giáo án điện tử và kỹ thuật dạy học tích cực trong giai đoạn 1 năm học.
- Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bám sát chuẩn đầu ra năng lực của Chương trình GDPT 2018. Mục tiêu hoàn thiện bộ công cụ đánh giá đa chiều trước tháng 12 hàng năm, do các tổ chuyên môn chịu trách nhiệm thực thi.
- Tăng cường đầu tư, huy động nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp cơ sở vật chất, phòng máy tính và thư viện số phục vụ nghiên cứu. Mục tiêu bổ sung ít nhất 30 bộ máy tính kết nối mạng và 500 đầu sách tham khảo mới trong kế hoạch trung hạn 2 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Cán bộ quản lý các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và Bán trú: Cung cấp khung năng lực điều hành, kinh nghiệm xây dựng kế hoạch giáo dục đặc thù và quy trình quản lý học sinh nội trú khép kín.
- Giáo viên giảng dạy vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Nắm bắt tâm lý học sinh lứa tuổi 11 - 15, từ đó điều chỉnh phương pháp sư phạm, thiết kế bài giảng tích hợp liên môn và tổ chức giờ phụ đạo hiệu quả.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy về hệ thống phương pháp luận, bảng hỏi khảo sát thực chứng và cách xử lý dữ liệu định lượng.
- Cán bộ quản lý tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động quản lý học tập tại trường dân tộc nội trú khác biệt gì so với trường công lập bình thường? Trường nội trú quản lý toàn diện học sinh 24/24 giờ trong ngày, bao gồm cả giờ lên lớp chính khóa, sinh hoạt nội trú, ăn ở và giờ tự học buổi tối, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên bộ môn, quản nhiệm nội trú và tổ chức Đội.
Tại sao công tác quản lý giờ tự học buổi tối lại là khâu then chốt? Học sinh dân tộc nội trú có nền tảng kiến thức ban đầu không đồng đều, do đó khoảng 2 đến 3 giờ tự học có hướng dẫn mỗi tối giúp các em củng cố bài cũ, chuẩn bị bài mới và rèn luyện ý thức tự lập.
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra thách thức quản lý lớn nhất nào cho nhà trường? Thách thức lớn nhất là chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển năng lực phẩm chất, đòi hỏi giáo viên phải đổi mới hoàn toàn phương pháp dạy học và trường phải đáp ứng đủ trang thiết bị thực hành.
Luận văn đã kiểm nghiệm tính khả thi của các giải pháp bằng phương pháp nào? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của 22 giáo viên và 2 cán bộ quản lý thông qua thang đo mức độ cấp thiết và khả thi, đạt hệ số tương quan đồng thuận cao trên 85%.
Làm thế nào để nâng cao động cơ học tập cho học sinh người dân tộc thiểu số? Cần kết hợp hài hòa giữa giáo dục truyền thống văn hóa bản địa, tổ chức các hội thi học thuật vui nhộn và xây dựng chế độ khen thưởng kịp thời để khích lệ sự tự tin của học sinh.
Kết luận
- Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
- Phân tích sâu sắc thực trạng giảng dạy, học tập và quản lý tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 - 2021 với số liệu khảo sát từ 186 khách thể.
- Đề xuất 5 giải pháp quản lý mang tính đột phá, kết hợp chặt chẽ giữa quản lý học tập chính khóa và giáo dục kỹ năng trong đời sống nội trú.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng quý giá cho việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Lộ trình triển khai khuyến nghị các cơ sở giáo dục áp dụng ngay quy trình quản lý mới vào đầu năm học tiếp theo để tối ưu hóa chất lượng giáo dục toàn diện.