Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành giáo dục đứng trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực. Tuy nhiên, thực tế tại các trường trung học phổ thông (THPT) cho thấy áp lực thi cử và bệnh thành tích đã khiến hoạt động dạy học quá chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức văn hóa trên lớp. Học sinh dành phần lớn thời gian cho việc học sách vở lý thuyết, thiếu không gian vui chơi, giải trí lành mạnh, rèn luyện thể chất, kỹ năng sống và trải nghiệm thực tiễn.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) được xác định là môi trường giáo dục bổ ích, giữ vai trò cầu nối gắn kết lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh cân bằng tâm lý, phát triển kỹ năng xã hội và hoàn thiện nhân cách. Mặc dù đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình hướng dẫn, việc tổ chức và quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn bộc lộ nhiều bất cập: hoạt động còn mang tính hình thức, đối phó; thiếu tính đồng bộ giữa các khối lớp; công tác quản lý còn giao khoán phần lớn cho tổ chức Đoàn Thanh niên; khâu kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động chưa được thực hiện nghiêm túc.
Từ bối cảnh thực tiễn nêu trên, tác giả Nguyễn Đức Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý Giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2014) dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Võ Thị Hồng Trước.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL tại các trường THPT công lập quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT.
- Tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL của các trường THPT công lập ở quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT công lập quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT công lập quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: 4 trường THPT công lập trên địa bàn quận Gò Vấp, bao gồm: Trường THPT Gò Vấp, Trường THPT Nguyễn Công Trứ, Trường THPT Nguyễn Trung Trực và Trường THPT Trần Hưng Đạo.
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2013 - 2014.
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý các HĐGDNGLL nằm ngoài chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: hoạt động ngoại khóa, lao động công ích, giáo dục hướng nghiệp, hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, và các hoạt động chính trị - xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Tác giả xây dựng nền tảng lý luận của đề tài dựa trên sự kết hợp giữa các tư tưởng giáo dục tiến bộ thế giới, quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại:
- Tư tưởng giáo dục quốc tế: Khóa luận kế thừa luận điểm của Thomas More (1478-1535) về việc kết hợp học văn hóa, sinh hoạt xã hội và lao động; phương châm "Giáo dục bằng việc làm" của John Dewey (1859-1952) khẳng định học phải đi đôi với hành; luận điểm của nhà giáo dục A.S. Makarenko (1888-1939) về việc quá trình giáo dục không thể bó hẹp trong lớp học mà phải bao trùm toàn bộ cuộc sống của trẻ; và quan điểm của C. Mác trong tác phẩm Tư bản về việc kết hợp học tập với lao động sản xuất để hình thành con người toàn diện.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Thông điệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Hội nghị cán bộ giáo dục toàn quốc ngày 13/9/1958: "Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người".
- Hệ thống văn bản pháp lý:
- Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005 quy định về mục tiêu giáo dục phổ thông.
- Thông tư số 32/TT ngày 15/10/1988 của Bộ Giáo dục và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh quy định 5 nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Điều 24 Điều lệ trường trung học (ban hành ngày 11/7/2000) và Điều 26 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành ngày 02/04/2007) xác định vị trí pháp lý bình đẳng giữa hoạt động dạy học trên lớp và HĐGDNGLL.
- Hướng dẫn phân phối chương trình THPT năm học 2009-2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thời lượng HĐGDNGLL là 2 tiết/tháng với 6 vấn đề chủ yếu và 10 chủ đề xuyên suốt 12 tháng.
- Lý thuyết quản lý và quản lý giáo dục: Sử dụng các khái niệm và mô hình chức năng quản lý của các tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân. Bản chất quản lý HĐGDNGLL được tiếp cận qua 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra - đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục:
- Phương pháp luận nghiên cứu: Tiếp cận vấn đề theo 3 quan điểm chỉ đạo:
- Quan điểm hệ thống cấu trúc: Xem HĐGDNGLL là bộ phận hữu cơ cấu thành quá trình sư phạm tổng thể, có mối liên hệ mật thiết với hoạt động dạy học văn hóa.
- Quan điểm thực tiễn: Đánh giá thực trạng quản lý dựa trên các điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa đặc thù của từng trường THPT tại quận Gò Vấp.
- Quan điểm toàn diện: Xem xét công tác quản lý trong mối quan hệ đa chiều giữa nhà trường, gia đình, Đoàn Thanh niên, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan quản lý cấp trên.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản chỉ đạo của ngành, sách chuyên khảo và các luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng 2 mẫu phiếu khảo sát dành cho Cán bộ Quản lý (CBQL) và Giáo viên (GV) nhằm thu thập dữ liệu về nhận thức, mức độ tổ chức, thực trạng 4 chức năng quản lý và các nguyên nhân tác động.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi ý kiến với các chuyên gia giáo dục, CBQL và giáo viên có kinh nghiệm tại các trường THPT để thẩm định thực trạng và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình và phân tích mối liên hệ thực tế.
Nguồn dữ liệu và chọn mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu khảo sát: Khóa luận tiến hành khảo sát trên tổng số 150 đối tượng tại 4 trường THPT công lập quận Gò Vấp trong năm học 2013-2014, gồm:
- 16 Cán bộ quản lý: Bao gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
- 134 Giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy và công tác chủ nhiệm.
- Dữ liệu tổng thể địa bàn nghiên cứu: Số liệu thống kê năm học 2013-2014 tại 4 trường THPT công lập quận Gò Vấp có quy mô 10.488 học sinh, 13 cán bộ quản lý và 398 giáo viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về HĐGDNGLL và công tác quản lý HĐGDNGLL tại trường THPT:
- Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Khảo cứu lịch sử nghiên cứu quốc tế từ thời kỳ Phục hưng đến thế kỷ XXI; tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước của Trần Thị Minh Thi (2005), Nguyễn Đức Hiển (2007), Bùi Đức Thảo (2007), Khuất Cao Bắc (2008), Đào Xuân Thai (2008), Phạm Thị Khanh (2008) và Nguyễn Tấn Tài (2011). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung vào chương trình bắt buộc của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chưa đi sâu vào các HĐGDNGLL ngoài khung chương trình được nhà trường chủ động tổ chức.
- Khái niệm, mục tiêu, vị trí và vai trò của HĐGDNGLL: Xác định HĐGDNGLL là một trong hai hoạt động giáo dục cơ bản của nhà trường phổ thông, giữ vị trí cầu nối giữa nhà trường và xã hội. Mục tiêu được phân chia thành 3 nhóm: nhận thức, kỹ năng và thái độ.
- Nội dung HĐGDNGLL: Phân tích 2 nhóm nội dung chính:
- Hoạt động theo chương trình của Bộ GD&ĐT: 10 chủ đề hoạt động phân bổ trong 12 tháng theo năm học.
- Hoạt động ngoài khung chương trình: 5 mảng hoạt động gồm xã hội - chính trị - nhân văn; ứng dụng khoa học kỹ thuật; văn hóa - văn nghệ - thể dục thể thao; tham quan dã ngoại; và lao động hướng nghiệp - công ích.
- Nguyên tắc và phương pháp tổ chức: Phân tích 4 nguyên tắc (tính mục đích và kế hoạch; tự giác, tự nguyện; phù hợp đặc điểm lứa tuổi và cá biệt; tính hiệu quả) và 4 phương pháp tổ chức tiêu biểu (câu lạc bộ, hội thi/giao lưu, trò chơi, tham quan dã ngoại). Đưa ra quy trình thiết kế hoạt động gồm 5 bước: lựa chọn và đặt tên; xác định mục tiêu; xác định nội dung/hình thức; chuẩn bị; tiến hành hoạt động và rút kinh nghiệm.
- Lý luận về quản lý HĐGDNGLL: Phân tích nội dung và quy trình thực hiện 4 chức năng quản lý giáo dục:
- Kế hoạch hóa: Dự thảo kế hoạch năm, kỳ, tháng, tuần bám sát nhiệm vụ năm học và thực tiễn địa phương.
- Tổ chức thực hiện: Kiện toàn Ban chỉ đạo HĐGDNGLL, phân công rõ trách nhiệm cho các lực lượng (Ban Giám hiệu, Đoàn Thanh niên, GVCN, GV bộ môn).
- Chỉ đạo thực hiện: Huy động các nguồn lực, điều hành và phối hợp liên ngành.
- Kiểm tra - đánh giá: Xây dựng tiêu chí đánh giá, thành lập lực lượng kiểm tra, sử dụng đa dạng phương pháp kiểm tra (quan sát, dự giờ, kiểm tra sản phẩm, trò chuyện, báo cáo).
- Quản lý sự phối hợp các lực lượng: Phân tích cơ chế phối hợp giữa nhà trường với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công đoàn trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức kinh tế - xã hội bên ngoài.
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT công lập quận Gò Vấp, TP.HCM
Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng quản lý trên địa bàn nghiên cứu:
- Tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh của quận Gò Vấp (dân số từ 144.000 người năm 1976 tăng lên 455.000 người năm 2004, thuộc nhóm 5 quận dẫn đầu về chỉ số HDI tại TP.HCM). Khái quát quy mô mạng lưới giáo dục THPT công lập trên địa bàn quận năm học 2013-2014 với 4 trường:
| Tên trường THPT |
Số lượng học sinh (2013-2014) |
Số lượng CBQL |
Số lượng giáo viên |
| THPT Gò Vấp |
1.921 |
3 |
74 |
| THPT Nguyễn Công Trứ |
2.841 |
3 |
104 |
| THPT Nguyễn Trung Trực |
3.081 |
3 |
118 |
| THPT Trần Hưng Đạo |
2.645 |
4 |
102 |
| Tổng cộng |
10.488 |
13 |
398 |
- Thực trạng nhận thức và tổ chức HĐGDNGLL:
- Cả CBQL và giáo viên đều nhận thức được ý nghĩa quan trọng của HĐGDNGLL trong việc củng cố kiến thức, giáo dục kỹ năng sống và giải tỏa căng thẳng cho học sinh.
- Về mức độ tổ chức: Các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và hoạt động chính trị - xã hội được tổ chức thường xuyên; trong khi các hoạt động tiếp cận khoa học công nghệ, lao động sản xuất, tham quan dã ngoại ít được triển khai do hạn chế về kinh phí, thời gian và địa điểm.
- Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý:
- Chức năng lập kế hoạch: Đã xây dựng được kế hoạch khung đầu năm học nhưng việc cụ thể hóa thành kế hoạch tháng, tuần ở một số trường còn mang tính hình thức, chưa bám sát đặc điểm tâm sinh lý học sinh từng khối lớp.
- Chức năng tổ chức, chỉ đạo: Đã thành lập Ban chỉ đạo HĐGDNGLL nhưng hoạt động chưa đều tay, còn hiện tượng "khoán trắng" cho tổ chức Đoàn Thanh niên; sự tham gia của giáo viên bộ môn và các tổ chuyên môn còn mờ nhạt.
- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Đây là khâu yếu nhất trong chu trình quản lý; thiếu bộ tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể cho từng loại hình hoạt động; việc kiểm tra chủ yếu dừng lại ở việc đôn đốc số lượng, việc tổng kết rút kinh nghiệm sau hoạt động còn chiếu lệ.
- Nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý:
- Khách quan: Kinh phí cấp cho HĐGDNGLL còn hạn hẹp; cơ sở vật chất, sân chơi bãi tập tại các trường nội thành còn thiếu thốn; chế độ phụ cấp, đãi ngộ cho giáo viên tham gia quản lý, phụ trách hoạt động ngoài giờ chưa thỏa đáng; áp lực chương trình thi cử văn hóa nặng nề.
- Chủ quan: Một bộ phận CBQL chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý hoạt động giáo dục tổng hợp; nhận thức của một số giáo viên và phụ huynh còn xem HĐGDNGLL là hoạt động phụ, phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả học tập văn hóa.
- Hệ thống biện pháp quản lý và khảo sát tính khả thi: Đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL tại các trường THPT công lập quận Gò Vấp; trình bày kết quả khảo sát chuyên gia và giáo viên về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Bảng 2.8).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Làm rõ cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự: Khóa luận cung cấp dữ liệu định lượng đầy đủ về quy mô học sinh (10.488 học sinh), đội ngũ giáo viên (398 người) và cán bộ quản lý (13 người) tại 4 trường THPT công lập quận Gò Vấp năm học 2013-2014.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong quy trình quản lý: Dữ liệu điều tra từ 16 CBQL và 134 giáo viên khẳng định công tác quản lý HĐGDNGLL tại địa bàn nghiên cứu gặp hạn chế lớn nhất ở khâu kiểm tra - đánh giá và khâu huy động sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục.
- Đánh giá thực trạng phân bổ nội dung hoạt động: Các hoạt động có tính phong trào ngắn hạn (văn nghệ, thể thao) chiếm ưu thế áp đảo, trong khi các hoạt động trải nghiệm khoa học, hướng nghiệp thực tế và dã ngoại chiếm tỷ trọng rất thấp do rào cản về kinh phí và công tác quản lý an toàn.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL:
- Nâng cao nhận thức và năng lực đội ngũ: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thiết kế, tổ chức và quản lý HĐGDNGLL cho cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn - Đội; nâng cao nhận thức của phụ huynh học sinh về mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa: Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL linh hoạt, tích hợp chặt chẽ với kế hoạch năm học của các tổ chuyên môn; đa dạng hóa nội dung hoạt động ngoài khung chương trình theo hướng trải nghiệm, phân hóa theo khối lớp 10, 11 và 12.
- Đổi mới công tác tổ chức và chỉ đạo: Phân công rõ chức trách, quyền hạn giữa Ban Giám hiệu, Ban chỉ đạo HĐGDNGLL, Đoàn trường, Tổ chủ nhiệm và Giáo viên bộ môn; khắc phục triệt để tình trạng giao khoán toàn bộ hoạt động cho Đoàn Thanh niên.
- Thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá khoa học: Xây dựng chuẩn tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động rõ ràng; kết hợp đánh giá của giáo viên với hình thức tự đánh giá của học sinh; duy trì chế độ họp rút kinh nghiệm và lưu trữ hồ sơ hoạt động sau mỗi chương trình.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và quản lý phối hợp: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các cơ sở sản xuất, trung tâm văn hóa và chính quyền địa phương quận Gò Vấp nhằm huy động nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và không gian trải nghiệm cho học sinh.
Đóng góp mới của đề tài
Theo tác giả tự xác định trong văn bản, đóng góp mới của đề tài thể hiện ở các khía cạnh:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nằm ngoài khung chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (ngoại khóa, lao động công ích, hướng nghiệp, từ thiện nhân đạo, thể thao...), khắc phục tính hạn chế của các công trình trước đây vốn chỉ tập trung vào chương trình bắt buộc.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và số liệu khảo sát thực nghiệm cụ thể về công tác quản lý HĐGDNGLL tại 4 trường THPT công lập trên địa bàn quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đô thị hóa nhanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại 4 trường THPT thuộc khối công lập trên địa bàn một quận (quận Gò Vấp), chưa mở rộng sang hệ thống các trường THPT tư thục, dân lập hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên có đặc thù quản lý khác biệt.
- Đối tượng thu thập ý kiến thực tiễn: Phiếu khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung vào 2 nhóm đối tượng là cán bộ quản lý và giáo viên, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với học sinh và cha mẹ học sinh để đối chiếu đa chiều về hiệu quả tác động của các biện pháp quản lý.
- Phạm vi nội dung: Khóa luận chủ yếu tập trung phân tích các hoạt động ngoài khung chương trình quy định, chưa đi sâu đánh giá tương quan so sánh hiệu quả giữa chương trình chính khóa 2 tiết/tháng và chương trình tự chọn ngoài khung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm, giáo dục ngoài giờ lên lớp sang các quận/huyện khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để có dữ liệu so sánh liên quận, liên khu vực (nội thành và ngoại thành).
- Nghiên cứu cơ chế tài chính và mô hình hợp tác công - tư trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và dã ngoại cho học sinh THPT trong điều kiện tự chủ giáo dục.
- Khảo sát sự thay đổi trong công tác quản lý HĐGDNGLL theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học gắn với chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận của tác giả Nguyễn Đức Giang mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn trường): Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng kế hoạch năm học, phân bổ nguồn lực, thiết lập cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường, cũng như hoàn thiện bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ.
- Đối với Giáo viên THPT và Giáo viên chủ nhiệm: Cung cấp khung lý thuyết 5 bước thiết kế hoạt động và 4 phương pháp tổ chức cụ thể (câu lạc bộ, hội thi, trò chơi, dã ngoại) có thể vận dụng trực tiếp vào công tác quản lý lớp chủ nhiệm và các phong trào học sinh.
- Đối với Sinh viên, Học viên cao học ngành Quản lý Giáo dục, Sư phạm, Tâm lý Giáo dục: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một công trình nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục cấp cơ sở, quy trình xây dựng bảng hỏi khảo sát và phương pháp ứng dụng phần mềm SPSS trong xử lý thống kê toán học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tập trung nghiên cứu những loại hình HĐGDNGLL nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nằm ngoài khung chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 5 mảng hoạt động: hoạt động chính trị - xã hội - nhân văn; hoạt động tìm hiểu và ứng dụng khoa học kỹ thuật; hoạt động văn hóa - văn nghệ - thể dục thể thao; hoạt động tham quan dã ngoại; và hoạt động lao động hướng nghiệp, công ích.
2. Mẫu khảo sát thực trạng trong đề tài gồm những ai và được triển khai tại những trường nào?
Mẫu khảo sát gồm 150 người, bao gồm 16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 134 giáo viên, được thực hiện tại 4 trường THPT công lập trên địa bàn quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh: THPT Gò Vấp, THPT Nguyễn Công Trứ, THPT Nguyễn Trung Trực và THPT Trần Hưng Đạo trong năm học 2013-2014.
3. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời lượng và chủ đề HĐGDNGLL tại trường THPT được nêu trong cơ sở lý luận như thế nào?
Theo tài liệu phân phối chương trình THPT năm học 2009-2010 của Bộ GD&ĐT, HĐGDNGLL được quy định thực hiện với thời lượng 2 tiết/tháng, gồm 6 vấn đề chủ yếu và được cụ thể hóa thành 10 chủ đề hoạt động xuyên suốt 12 tháng trong năm học (từ tháng 9 đến tháng 8 năm sau).
4. Bất cập lớn nhất trong công tác quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT quận Gò Vấp được chỉ ra là gì?
Bất cập lớn nhất là sự bất đối xứng trong việc thực hiện 4 chức năng quản lý: khâu tổ chức thực hiện còn "khoán trắng" cho tổ chức Đoàn Thanh niên mà thiếu sự vào cuộc của các tổ chuyên môn; đặc biệt khâu kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm sau hoạt động bị xem nhẹ, thiếu tiêu chí đánh giá chuẩn xác và thường chỉ làm dưới dạng hình thức đối phó.
5. Tác giả đề xuất những phương pháp tổ chức HĐGDNGLL cụ thể nào trong trường THPT?
Tác giả hệ thống hóa và đề xuất 4 phương pháp tổ chức chính gồm: phương pháp tổ chức Câu lạc bộ (học thuật, văn thể mỹ, kỹ năng sống); phương pháp tổ chức hội thi và giao lưu; phương pháp tổ chức trò chơi giáo dục; và phương pháp tổ chức tham quan dã ngoại trải nghiệm thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực trạng tại 4 trường THPT công lập quận Gò Vấp, TP.HCM trong năm học 2013-2014. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế cốt lõi trong 4 chức năng quản lý, đặc biệt là khâu tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Các nhóm biện pháp quản lý do tác giả đề xuất được xây dựng trên cơ sở lý luận khoa học và khảo sát thực tiễn, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.