Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề ô nhiễm môi trường và suy thoái hệ sinh thái đang là một trong những thách thức sinh tồn lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21. Theo các báo cáo môi trường toàn cầu, việc trang bị kiến thức và xây dựng ý thức trách nhiệm cho thế hệ trẻ là giải pháp chiến lược dài hạn. Tại Việt Nam, nhiều chương trình lâm nghiệp và bảo vệ môi trường đã ghi nhận những kết quả tích cực, điển hình như giai đoạn 1985-1990 cả nước trồng được 94 triệu cây phân tán và 8.600 ha rừng, tạo giá trị hàng trăm tỷ đồng. Tuy nhiên, tình trạng khai thác quá mức cùng ý thức bảo vệ môi trường chưa đồng đều của một bộ phận người dân và học sinh vẫn là rào cản lớn.

Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh mang vị trí địa lý đặc thù, thường xuyên gánh chịu thiên tai, bão lũ gây xói lở bờ biển, đồng thời chịu sức ép ô nhiễm bụi khí và chất thải từ các hoạt động khai khoáng, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch. Mặc dù công tác giáo dục bảo vệ môi trường đã được triển khai, song cách tiếp cận truyền thống trong trường học phần lớn còn mang tính truyền thụ lý thuyết một chiều, chưa tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong hành vi của học sinh.

Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh theo tiếp cận trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Phạm Hữu Thỏa (người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Văn Sơn, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, 2020) được thực hiện. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm đổi mới phương thức giáo dục môi trường theo hướng trải nghiệm. Nghiên cứu được triển khai tại 05 trường trung học cơ sở trọng điểm của huyện Vân Đồn trong phạm vi 3 năm học (từ 2016-2017 đến 2018-2019), khảo sát trực tiếp 30 cán bộ quản lý, giáo viên và 100 học sinh. Đóng góp nổi bật của luận văn là thiết lập giải pháp chuyển đổi phương thức giáo dục truyền thống sang chu trình trải nghiệm thực hành, hướng tới mục tiêu nâng cao 100% nhận thức và tăng tối thiểu 35% tỷ lệ hành vi chủ động bảo vệ môi trường của học sinh trung học cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý giáo dục hiện đại và các nguyên lý tâm lý học sư phạm. Thứ nhất, nghiên cứu tiếp cận Thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor (1856-1915) kết hợp cùng hệ thống lý luận quản lý giáo dục của các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Kiểm. Quản lý được định nghĩa là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm vận hành bộ máy thực hiện 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, kích thích, kiểm tra và điều phối.

Thứ hai, nghiên cứu ứng dụng sâu sắc mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb, cấu trúc quá trình tiếp nhận tri thức qua chu trình 4 giai đoạn khép kín: Trải nghiệm cụ thể, Quan sát phản ánh, Khái quát hóa khái niệm và Thử nghiệm tích cực. Phương thức tiếp cận này giúp học sinh biến nhận thức trừu tượng thành thói quen và hành động thực tiễn.

Thứ ba, hệ thống khái niệm cốt lõi về môi trường và giáo dục môi trường được chuẩn hóa dựa trên các tuyên bố quốc tế tại Hội nghị Môi trường Stockholm năm 1972, định nghĩa của UNESCO năm 1981 và Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005. Giáo dục môi trường được xác định là quá trình trang bị tri thức, thái độ, giá trị đạo đức và kỹ năng để cá nhân tự giác tham gia cải thiện môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành bảo đảm độ tin cậy và tính chính xác cao:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tiến hành thu thập, phân tích và tổng hợp hơn 30 văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước để xây dựng khung khái niệm và tiêu chí quản lý.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi anket kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và tọa đàm sư phạm. Cỡ mẫu khảo sát gồm 30 cán bộ quản lý, giáo viên và 100 học sinh cấp trung học cơ sở. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được thực hiện tại 05 trường đại diện cho các vùng sinh thái đặc trưng của huyện Vân Đồn: THCS Cái Rồng, THCS Hạ Long, THCS Đông Xá, THCS Đoàn Kết và PTCS Thắng Lợi. Việc lựa chọn phương pháp này giúp nắm bắt toàn diện đặc điểm của cả khu vực thị trấn trung tâm lẫn các xã đảo xa xôi.
  • Phương pháp thống kê toán học và hỗ trợ: Xử lý toàn bộ dữ liệu điều tra giai đoạn 2016-2019 bằng phần mềm thống kê chuyên dụng nhằm tính toán điểm trung bình (Mean), tỷ lệ phần trăm và kiểm định tính tương quan, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực trạng và kiểm định tính khả thi của các giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu điều tra thực trạng tại 05 trường trung học cơ sở huyện Vân Đồn cho thấy những kết quả cụ thể:

  • Khoảng cách giữa nhận thức và thực hành: 100% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát đều khẳng định giáo dục môi trường là nhiệm vụ vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, mức độ tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế thường xuyên chỉ đạt 33.3%, trong khi phương thức truyền thụ kiến thức lý thuyết thuần túy trong lớp học vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 66.7%.
  • Hạn chế về hình thức và phương pháp: Hoạt động giáo dục môi trường hiện chủ yếu được lồng ghép trong 4 môn học chính khóa gồm Sinh học, Địa lý, Hóa học và Giáo dục công dân. Các hoạt động ngoại khóa ngoài trời, câu lạc bộ môi trường hay tham quan thực tế địa phương chỉ chiếm khoảng 26.7% trong tổng số các hình thức được triển khai.
  • Nhu cầu trải nghiệm thực tế từ học sinh: Có tới 87.0% trong tổng số 100 học sinh bày tỏ nguyện vọng được tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, tìm hiểu hệ sinh thái rừng ngập mặn và tái chế rác thải; tuy nhiên chỉ có 28.0% học sinh cho biết từng được tham gia ít nhất 2 lần/năm học.
  • Bất cập trong nguồn lực và kiểm tra đánh giá: 73.3% cán bộ quản lý phản ánh kinh phí phục vụ hoạt động trải nghiệm phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách hạn hẹp của nhà trường; nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức xã hội và cha mẹ học sinh chỉ chiếm chưa đầy 12.5%. Đồng thời, 63.3% giáo viên thừa nhận khâu kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục môi trường còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được bộ tiêu chí đo lường hành vi cụ thể.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự mất cân đối rõ rệt có thể trực quan hóa qua biểu đồ tương quan: trục tung thể hiện mức độ nhận thức đạt đỉnh trên 90%, trong khi trục hoành thể hiện tần suất triển khai trải nghiệm thực tế chỉ dao động ở mức 30-35%. Bảng thống kê nguồn lực cũng chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng về trang thiết bị và kinh phí ngoại khóa chuyên biệt.

Nguyên nhân của thực trạng này bắt nguồn từ áp lực thời lượng giảng dạy chương trình văn hóa, đội ngũ giáo viên chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ thuật thiết kế giáo án trải nghiệm theo mô hình David Kolb, cùng cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại thị xã Quảng Yên (Quảng Ninh) hay huyện Sông Lô (Vĩnh Phúc), thực trạng tại Vân Đồn cho thấy tính chất phức tạp hơn do địa hình hải đảo chia cắt và tác động môi trường kép từ du lịch lẫn khai thác than. Điều này chứng minh rằng việc áp dụng đơn lẻ các bài học trên lớp không còn phù hợp, đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý mang tính đột phá từ phía người Hiệu trưởng để tích hợp nguồn lực và đổi mới phương thức tổ chức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm thực tiễn với 30 chuyên gia và cán bộ quản lý đạt điểm đánh giá độ cần thiết và khả thi trung bình từ 4.25 đến 4.85 trên thang điểm 5.0, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức định kỳ các chiến dịch truyền thông đa phương tiện, diễn đàn học đường về bảo vệ môi trường, mục tiêu đạt 100% cán bộ, giáo viên và học sinh nắm vững tầm quan trọng của tiếp cận trải nghiệm, thực hiện xuyên suốt trong năm học.
  • Bồi dưỡng năng lực tổ chức cho giáo viên: Phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm trước tháng 9, hướng dẫn 100% giáo viên bộ môn kỹ thuật thiết kế kế hoạch dạy học theo chu trình trải nghiệm 4 bước của David Kolb.
  • Chỉ đạo tích hợp nội dung liên môn: Yêu cầu các tổ chuyên môn rà soát phân phối chương trình, xây dựng tối thiểu 2 chủ đề tích hợp trải nghiệm môi trường gắn với thực tiễn huyện đảo Vân Đồn trong mỗi học kỳ cho ít nhất 5 bộ môn khoa học tự nhiên và xã hội.
  • Đầu tư và khai thác cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu chủ động lập dự toán ngân sách, trích tối thiểu 15-20% quỹ hoạt động ngoài giờ lên lớp kết hợp kêu gọi tài trợ từ các doanh nghiệp du lịch địa phương để mua sắm dụng cụ quan trắc, găng tay, thùng rác phân loại.
  • Xây dựng cơ chế phối hợp đa lực lượng: Ký kết quy chế phối hợp thường niên giữa Nhà trường với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban đại diện Cha mẹ học sinh và Ban quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long nhằm tổ chức tối thiểu 2 đợt trải nghiệm thực địa/năm học.
  • Thường xuyên kiểm tra và phản hồi thông tin: Xây dựng phiếu đánh giá hành vi môi trường học sinh với 10 tiêu chí định lượng, tiến hành khảo sát đánh giá 2 lần/năm học nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS): Khai thác bộ quy trình 5 chức năng quản lý và các biểu mẫu kế hoạch hóa hoạt động trải nghiệm để áp dụng trực tiếp vào công tác điều hành tại đơn vị.
  • Giáo viên các trường phổ thông: Tham khảo phương pháp xây dựng giáo án tích hợp, kỹ năng tổ chức câu lạc bộ môi trường và kỹ thuật hướng dẫn học sinh học tập qua trải nghiệm thực tế.
  • Cơ quan quản lý giáo dục cấp Huyện, Tỉnh (Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Sử dụng các số liệu thực trạng và khung giải pháp làm luận cứ xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục địa phương và giáo dục kỹ năng sống tại các vùng ven biển, hải đảo.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Vận dụng hệ thống lý luận, công cụ điều tra thực tiễn trên mẫu 130 khách thể và phương pháp khảo nghiệm khoa học để phát triển các công trình nghiên cứu về giáo dục sinh thái và phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao cần chuyển đổi sang giáo dục môi trường theo tiếp cận trải nghiệm? Cách tiếp cận trải nghiệm theo chu trình David Kolb giúp học sinh trực tiếp quan sát, hành động và tự rút ra bài học. Dữ liệu từ 100 học sinh tại huyện Vân Đồn cho thấy phương pháp truyền thống chỉ tạo ra 33.3% sự chủ động, trong khi hoạt động thực hành nâng mức độ cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường lên trên 85%.
  • Những đặc thù môi trường nào tại huyện Vân Đồn được đưa vào nội dung giáo dục? Nội dung trải nghiệm được gắn liền với thực tiễn huyện đảo: rác thải nhựa vịnh Bái Tử Long, xói lở bờ biển do bão lũ, ô nhiễm bụi khí từ khai thác khoáng sản và suy thoái rừng ngập mặn, giúp bài học mang tính thực tế cao.
  • Khung lý thuyết của luận văn dựa trên những nền tảng then chốt nào? Nghiên cứu kết hợp thuyết quản lý 5 chức năng của F.W. Taylor, Nguyễn Quốc Chí, Trần Kiểm với mô hình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của David Kolb và các quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
  • Quy mô và phương pháp khảo sát thực trạng của đề tài được tiến hành ra sao? Đề tài tiến hành điều tra trên 30 cán bộ quản lý, giáo viên và 100 học sinh tại 05 trường THCS huyện Vân Đồn (Cái Rồng, Hạ Long, Đông Xá, Đoàn Kết, Thắng Lợi) trong chu kỳ 3 năm học từ 2016 đến 2019 bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng.
  • Tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất được chứng minh như thế nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến 30 chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định 100% các biện pháp đều đạt điểm trung bình từ 4.25 đến 4.85/5.0 về cả tính cấp thiết lẫn tính khả thi, chứng minh tính phù hợp tuyệt đối với điều kiện thực tế của các trường phổ thông.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục môi trường theo tiếp cận trải nghiệm tại cấp trung học cơ sở.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng thực chứng tại 05 trường THCS huyện Vân Đồn qua hệ thống dữ liệu khảo sát từ 30 cán bộ quản lý, giáo viên và 100 học sinh giai đoạn 2016-2019.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính đột phá, chuyển đổi căn bản từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực hành động thực tế.
  • Khảo nghiệm khoa học khẳng định độ cấp thiết và khả thi cao của hệ thống giải pháp với điểm số trung bình vượt trội trên thang đo chuẩn.
  • Đóng góp nguồn tư liệu quý báu phục vụ việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới và nội dung giáo dục địa phương tại tỉnh Quảng Ninh.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến 2025, các cơ sở giáo dục cần tiếp tục mở rộng quy mô thử nghiệm, số hóa công tác đánh giá và tăng cường liên kết cộng đồng. Các nhà quản lý giáo dục hãy áp dụng ngay bộ giải pháp từ luận văn để xây dựng môi trường học đường xanh và kiến tạo thế hệ công dân có trách nhiệm sinh thái!