Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DUC KY NANG SONG CHO TRE TRUONG MAM NON 1. Tổng quan nghiên cứu vấn để 1. Những nghiên cứu ở ngoài nước Thuật ngữ *kỹ năng sống” xuất hiện vào cuỗi những năm 1960 của thể kỷ XX, khi được Winthrop sử dụng trong chương trình đảo tạo nghề với tên gọi “The Adkins Life Skills Program me: Employability”. Đến những năm 1990, thuật ngữ này thưởng xuyên xuất hiển trong một số chương trình giáo dục của.
các tô chức LNICEF, WHO, ƯNESCO với các công trình nghiên cửu như Life skills Eduacation in schools (WHO, 1997); Skills for Health (WHO, 2001); Life skills in Non ~ Formal Eduacation: A Review. C6 thé khdi quat những nghién cứu sau: Cúc nghiên cứu về khái niệm và phân loại KƑ năng sống. Khải niệm Kỹ năng sống là các vẫn đề được nhiều tổ chức quan tâm, bàn luận nhiều nhất và đồng thời cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Chẳng hạn, WHO.
coi KNS lã năng lực tâm lý - xã hội liên quan đến tri thì › giả trị và thải độ, được thể hiện bằng những hành vi giúp cả nhân giải quyết có hiệu quả các yêu cầu, thách thức đặt ra của cuộc sống và thich nghỉ với nó để phát triển. khi đó, ƯNICEF ho rằng KNS là khả năng chuyển đổi kiến thức, thái độ thành hành đông thích ửng trong cuộc sống. Còn ƯNESCO thi cho rằng KNS là năng lực tâm lý - xã hội, là khá năng ứng phỏ một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sông. Về phân loại Kỳ năng sống: Theo UNICEE, hệ thống KNS gồm 3 nhỏm KN 1) Nhóm KN nhận thức và séng vai chính mình (KN nhận thức và đánh giá bản thân, KN xây dựng mục tiêu cuộc sống, KN bảo vệ bản thân,.
2) Nhóm ẤN tự nhận thức và sông với người khác (KN thiết lập quan hệ, KN hợp tác, KN. giao tiếp, KN lâm việc nhóm,.); 3) Nhóm KÑ ra quyết định và lầm việc hiệu quả (KN phân ích vấn đề, KN nhận thức thực tễ, KN ra quyết định, KN ứng xứ, KN giải quyết vẫn dé.) Theo quan niệm của tổ chức UNESCO. hệ thắng KNS bao gồm 2 nhóm KN: J) NHiớm XN chung (KN nhận thức, KN đương đầu với cảm xúc, KN xã hội hay KN tương tác); 2) Mlidm KN trong từng vẫn để cụ thể (các vấn để về giới, phỏng chống bạo lực gia đình vả cộng đồng, bảo về thiên nhiên và mỗi trưởng). Theo quan niệm của WHO, có thể nhãn thấy cỏ ba nhầm.
KNS: 1) Nióm KN nhận thức (KN tự nhận thức bản thân, tự đặt ra mục tiều và xúc định giá trị, KN tư duy, KN sảng tạo, KN ra quyết định, KN giải quyết vấn đề); 2) Nhdm KN lién quan đến cảm xúc (KN nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình, KN kiểm chế va kiểm soát được, KN tự giám sắt - tự điều chỉnh cảm xúc của cá nhân); 3) Nhóm KN xã hội (KN giao tiếp - tuyển thông, KN ciim théng, KN chia sé, KN hop tác, KN gây thiên cảm. KN thích ứng với cảm xúc của người khác. Các nghiên cứu về quản lÿ giáo dục kỹ năng sông. Quản lý GDKNS có quan hệ mặt thiết với quản lý huấn luyện KNS cho người lao động.
Tại Mỹ, Bộ Lao đông Mỹ.S Department of Labor) củng Hiệp hội đảo tao và Phát wién My (The American Society of Training and Development) đã thực hiện một cuộc nghiên cửu về các KN cơ bản trong công việc. Kết luận được đưa ra lả có 13 KN cơ bản cẩn thiết để thành công trong công việc. Năm 1989, Bộ Lao đồng Mỹ đã thánh lập Ủy ban thư ký về rèn luyễn các KNS cần thiết cho người lao đông. Thành viên của Ủy ban nảy đến từ nhiều Tĩnh vực khác nhau như y té, giáo dục, kinh doanh,.
nhằm mục đích thúc đây. nền kinh tế bằng nguồn lao động KN cao. Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc. (The Business Couneil of Austradia - BCA) và Phòng thương mại vả công nghiệp Uc (the Autralian Chamber of Commerce and Industry - ACC) với sư bảo trợ của BGD&ĐT và Khoa học (the Department of Education, Science and Training — DEST) vi héi đồng giáo dục quốc giá Úc (the Autralian NationalTrainingAuthority - ANTA) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghé cho tương lai” (năm 2002) nhằm giới thiệu các KN cẩn thiết cho người lao đồng.
không chỉ để có việc lâm mà côn để tiến bộ trong tổ chức, thông qua việc phát huy tiểm năng cá nhân vả đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức. Tại Canada, việc phát triển KNS cho người người lao động được quán lý bởi Bộ Phát triển nguôn nhân lực. Bộ này đã cung cấp danh sảch các KN hành nghễ cần thiết cho thé ki XXI nhu KN giao tiếp, KN giải quyết vẫn đẻ,. Ở Anh cũng có cơ quan chuyên trách về phát triển KN cho người lao động.
Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn đã đưa ra danh sách các KN quan trọng như; KN tính toán, KN giao tiếp. Ở các nước Châu Á thì có Singapore có Cục phát triển lao. động WDA đã thiết lập hệ thắng các KN hành ngh ESS gồm 10 KN (Nguyễn T. Các nghiên cứu về phối hợp quản lý giáo dục kƑ năng sống Các nghiên cứu về phổi hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc hoạch định chương trình GIDKNS của nhà trường cũng là hướng nghiên cửu khả phỏ biến và đem lại nhiều thánh tựu đảng kê.
Nhiều ÿ kiến cho rằng nêu có. sự phối hợp tốt giữa các lực lượng nêu trên, người học có thể tránh được các hiện tượng như bỏ học, lơ lả trong việc học, pham pháp, nghiện rượu, thuốc lã, mũ tủy. Nghiên cứu quản lý GDKNS ở khía cạnh cụ thể nhú về mục tiêu, nội dung chương trình và hình thức GDKN$ Hội tháo Bali đã xác định mục tiêu của GDKNS trong giáo dục không chính quy của các nước vùng Châu Á - Thái Binh Dương là: nhằm nâng cáo. tiểm năng của con ngưởi khi có hành vi thích ứng vả tích cực nhâm đáp ứng như cấu sự thay đổi, các tỉnh huông của cuộc sống hẳng ngày: đồng thời tạo ra sự.
thay đối và năng cao chất lượng cuộc sống. Chương trình, tải liệu GDKNS được. thiết kế cho giáo dục không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức. Cu thé: léng ghép vào chương trình dạy chữ ở các mức độ khác nhau.
Bên cạnh 10 day chữ, chương trình còn kết hợp dạy các KN khác như KN làm nông nghiệp, KN bảo tổn môi trường, sức khóc, KN phỏng chống HIV/AIDS. Dạy các chuyên để cần thiết cho người học (Nguyễn T. Từ các nghiên cứu trên có thể nhân thấy, GDKNS là vấn để đã và dang được thể giới quan tâm, nghiễn cứu. bản luận từ nhiễu tổ chức, nhiều quốc gia khắc nhau.
Quan niệm về KNS vả nội dung GDKNS ở các nước không giống nhau và nỗi hảm của KNS được mở rông hơn nhiễu, nó không chỉ gỗm những khả năng tâm lý, xã hội. Và tuy các quốc gia cỏ những chủ trương. chính sách, chương trình hành động về GDKNS khác nhau trong việc lựa chọn hình thức, phương pháp GDKNS nhưng đều có điểm giống nhau về mục địch vả nội dung GDKNS, đã nhận. tắm quan trọng của sự phổi hợp của ba lực lượng giáo cục nhà trường, gia đình và xã hội trong GDKNS cho người học.2, Những nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam thuật ngữ “kỹ năng sống" bắt đầu được biết đến qua chương trình của UNICEF (1996), "Giáo dục để bảo vệ sức khóe và phỏng chẳng HIV/AIDS cho thanh thiểu niễn trong và ngoài nhà trường”.
Thông qua chương trình này, khái niệm và nội dung của vẫn đề KNS và GDKNS ngây cảng được mở rộng vả được thực hiện ở các giai đoạn khác nhau. Khái niệm KMNS được hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo "Chất lượng giáo dục và KNS" do tổ chức UNESCO tài trợ được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 23 - 25/10/2003. Từ đó, những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đẩy đủ hơn về KNS và trách nhiệm phải GDKNS cho người học. Một trong những tác giả có những nghiên cửu mang tính hệ thẳng vẻ KNS và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Binh.
Án phẩm “Giáo trinh giáo dục kỹ nãng sủng ” là tài liệu đầu tiên nói về GDKNS dành cho sinh viễn sư phạm để những GV tương lai học cách tổ chức các chủ để GDKNS để xây dựng. hoặc thay đôi hảnh vì cho học xinh (Nguyễn T. Ngoài phản trình chung về KNS và GDKNS, tải liệu này của tác giả còn giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về thực trạng GDKNS ở Việt Nam của các bậc học từ MN đến phổ thông qua các thời kỳ đổi mới giáo dục, tử đó các nhả quản lý giáo dục quán triệt tiếp cân KNS trong quả trình giáo dục và đảo tạo. Nội dụng GDKNS được các cơ sở giáo dục thực sự quan tâm từ khi cỏ chỉ thị 40/2008 CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008.
Chỉ thị về việc phát động phong trảo thí dua “Nay dựng trưởng học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013 (BGD4&ĐT, 2008). Sau tác giá Nguyễn Thanh Bình là tác giả Huỳnh. S (2009) có tác phẩm: '*“Nhập môn kỹ năng sống”, tài liệu này cũng giúp người đọc hiểu biết vả khải niệm, phân loại KNS và xác định KNS cơ bản gồm có 24 kỹ năng, Tác giả Nguyễn H. Lvà es (2016): cũng cỏ những nghiên cửu về KNS và GDKNS cho học sinh với ẩn phẩm sách như: ®Phát miễn kỹ năng sống dành cho lửa tuổi thiểu niên”, các tác giả đã chỉ a khái niềm KNS, so sảnh “kỹ năng” với "kỹ xảo" và "năng lực”.
Riếng đối với GDKNS cho trẻ MN, Bồ GDA+ÐT (2009) ban hành “Bộ chuẩn phát triển trẻ em S tuổi”, đã tích hợp KNS vảo các lĩnh vực phát triển cho trẻ nhằm rên luyện các kỹ năng cho trẻ mẫu giáo 5 ~ 6 tuỗi chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Đồng thời, Bồ GD&ÐT (2021) đã tích hợp GDKNS vào các lĩnh vực phát triển cho trẻ được qui định tại văn bản 01/VBHN-BGDĐT, Thông tư ban hãnh chương trình giáo dục MN, qua đó GDKNS được lỗng ghép vào chương trình giáo dục cho các đội tuôi tử nhà trẻ đến mẫu giáo như thể hiện ÿ thức về bán thân: thể hiện sự tư tin, tự lực; nhận biết vả thể hiện cảm xúc, tỉnh cảm với con ngưởi, sự vật, hiện tượng, xung quanh; hành vi va quy tắc ửng xứ xã hội; quan tim đến mỗi trưởng.