Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố hồ chí minh

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
222
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1. Hƣớng nghiên cứu về kỹ năng sống

1.2. Hƣớng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.3. Hƣớng nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

2.1. Kỹ năng sống của sinh viên các trường cao đẳng nghề

2.2. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề

2.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Khái quát về các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh và điều kiện để thực hiện giải pháp

4.3. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề

Nghiên cứu này tập trung vào việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP.HCM. Các hướng nghiên cứu chính bao gồm: kỹ năng sống, hoạt động giáo dục kỹ năng sống, và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra sự thiếu hụt trong việc thể chế hóa giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là ở các trường cao đẳng nghề. Điều này dẫn đến việc sinh viên thiếu các kỹ năng mềm cần thiết để thích ứng với thị trường lao động.

1.1. Hướng nghiên cứu về kỹ năng sống

Các nghiên cứu về kỹ năng sống tập trung vào việc xác định các kỹ năng cần thiết cho sinh viên, bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, và kỹ năng giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này được coi là yếu tố quan trọng giúp sinh viên thích ứng với môi trường làm việc năng động tại TP.HCM.

1.2. Hướng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống nhấn mạnh sự cần thiết của việc tích hợp các kỹ năng sống vào chương trình đào tạo nghề. Tuy nhiên, việc thực hiện còn hạn chế do thiếu hướng dẫn cụ thể và sự quan tâm từ các nhà quản lý giáo dục.

II. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề

Chương này xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề. Các khái niệm chính bao gồm: kỹ năng sống, hoạt động giáo dục kỹ năng sống, và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc quản lý hiệu quả các hoạt động này đòi hỏi sự phối hợp giữa các bên liên quan, bao gồm nhà trường, doanh nghiệp, và phụ huynh.

2.1. Kỹ năng sống của sinh viên cao đẳng nghề

Kỹ năng sống được chia thành ba nhóm chính: kỹ năng cá nhân, kỹ năng xã hội, và kỹ năng phương pháp luận. Mỗi nhóm bao gồm các kỹ năng cụ thể như kỹ năng đối phó với căng thẳng, kỹ năng giao tiếp, và kỹ năng giải quyết vấn đề.

2.2. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống đòi hỏi sự đồng bộ trong việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm nhận thức của nhà quản lý, nguồn lực tài chính, và sự phối hợp giữa các bên liên quan.

III. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP

Nghiên cứu thực trạng tại TP.HCM cho thấy, mặc dù các trường cao đẳng nghề đã có những bước tiến trong việc giáo dục kỹ năng sống, nhưng việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống vẫn còn nhiều hạn chế. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm thiếu nguồn lực, thiếu sự đồng bộ trong quản lý, và nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của kỹ năng mềm.

3.1. Khái quát về các trường cao đẳng nghề tại TP.HCM

TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, với nhiều trường cao đẳng nghề đào tạo đa dạng ngành nghề. Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng sống chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến tình trạng sinh viên thiếu kỹ năng cần thiết khi ra trường.

3.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Thực trạng cho thấy, các trường cao đẳng nghề tại TP.HCM chưa có hệ thống quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống hiệu quả. Các hoạt động giáo dục kỹ năng sống thường được tổ chức một cách tự phát, thiếu kế hoạch và sự kiểm soát chặt chẽ.

IV. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP.HCM. Các giải pháp bao gồm: xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống, tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan, và nâng cao nhận thức của nhà quản lý về tầm quan trọng của kỹ năng mềm.

4.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

Các giải pháp được đề xuất dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, khả thi, và phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, các giải pháp cần được thực hiện một cách hệ thống và có sự tham gia của các bên liên quan.

4.2. Giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm: xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống, đào tạo giảng viên, và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sinh viên được trang bị đầy đủ kỹ năng sống cần thiết để thích ứng với thị trường lao động.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học đƣợc công bố, danh mục biểu bảng, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề; Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề; Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh; Chƣơng 4: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1. Hƣớng nghiên cứu về kỹ năng sống Có khá nhiều các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống (KNS) trên thế giới và ở Việt Nam ở tất cả các cấp học từ mẫu giáo tới cao đẳng, đại học ở nhiều góc độ khác nhau. Các nghiên cứu góp phần rất quan trọng vào quá trình giáo dục học sinh, sinh viên nói riêng và vào sự phát triển của xã hội loài ngƣời nói chung.

Trƣớc hết, phải kể đến sự đóng góp quan trọng của các nghiên cứu của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ khắp nơi trên thế giới nhƣ: Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO), Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) hay Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuất hiện trong một số chƣơng trình giáo dục của UNICEF, trƣớc tiên là chƣơng trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ. Những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất đƣợc một quan niệm chung về KNS cũng nhƣ đƣa ra đƣợc một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có. Tên gọi kỹ năng này vẫn là một chủ đề thảo luận của các nhà giáo dục, chính phủ các nƣớc, các tổ chức quốc tế và ngƣời sử dụng lao động.

Một số gọi là kỹ năng sống; số khác gọi là kỹ năng mềm, năng lực xã hội, năng lực chính yếu; còn một số lại gọi là kỹ năng thế kỷ 21 hay kỹ năng nghề nghiệp; và gần đây là kỹ năng cho tiến bộ xã hội [79, p. Tuy nhiên, thuật ngữ “Kỹ năng sống” hiện đƣợc sử dụng rộng rãi nhất. Theo báo cáo của UNESCO, Paris (2004), từ những năm 60, thuật ngữ KNS đã đƣợc Winthrop R. Adkins - nhà tâm lí học - đƣa ra khi nghiên cứu trên 350.000 ngƣời tham gia thử nghiệm trong chƣơng trình giáo dục kỹ năng nghề nghiệp, coi đó nhƣ một khả năng xã hội rất quan trọng trong việc phát triển cá nhân [88, p.

Báo cáo cũng chỉ ra một số vấn đề trọng tâm trong cách tiếp cận KNS đối với giáo dục và đề xuất tổng hợp các nguyên tắc và hƣớng dẫn cơ bản để lập kế hoạch giáo dục dựa trên 10 KNS, cũng nhƣ thực hiện và đánh giá KNS. Qua báo cào này, UNESCO đã thiết lập đƣợc khuôn khổ chung cho giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho mọi ngƣời và góp phần hỗ trợ GDKNS cho các lĩnh vực học tập khác nhau. Hội đồng Hội nghị Canada (The Conference Board of Canada) (2017) đƣa ra danh sách các kỹ năng nghề nghiệp cho thế kỷ 21 bao gồm ba nhóm kỹ năng: (i) Nhóm kỹ năng cơ bản gồm: Kỹ năng giao tiếp, Quản lý thông tin, Sử dụng con số, Suy nghĩ và giải quyết vấn đề; (ii) Nhóm kỹ năng quản lý cá nhân nhƣ: Thể hiện thái độ và hành vi tích cực, Có trách nhiệm, Biết thích nghi, Không ngừng học và lao động an toàn; và (iii) Nhóm kỹ năng làm việc nhóm bao gồm: Kỹ năng làm việc với người khác và Kỹ năng tham gia vào các dự án và nhiệm vụ được giao [86, pp. Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia) và Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Úc (The Australian Chamber of Commerce and Industry) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” với 08 kỹ năng hành nghề ngƣời sử dụng lao động yêu cầu phải có: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm, Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc, Kỹ năng quản lý bản thân, Kỹ năng học tập và Kỹ năng công nghệ [Dẫn theo 29, tr.

Bộ Lao động Mỹ (The U. Department of Labor) cùng Hiệp hội Đào tạo Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development), Cơ quan phụ trách Chƣơng trình và Chất lƣợng của Anh (Qualification and Curriculum Authority) và Cơ quan Phát triển nguồn nhân lực Singapore (Workforce Development Agency) đã nghiên cứu và đƣa ra các kỹ năng cơ bản để thành công trong công việc, trong đó có những kỹ năng nhƣ: Kỹ năng giải quyết vấn đề, Tư duy sáng tạo, Giao tiếp ứng xử và thiết lập quan hệ, Làm việc nhóm, Tự học và nâng cao năng lực cá nhân, Kỹ năng tổ chức công việc; v.v [Dẫn theo 29, tr. Không có nhiều nghiên cứu về kỹ năng sống cho sinh viên (SV). Đáng kể có hai nghiên cứu khá quan trọng của Schultz, Chweu (2012) và Rasnack (2011).

Các nghiên cứu đánh giá sự tác động của các chƣơng trình KNS cho SV và chỉ ra rằng các chƣơng trình này hỗ trợ rất nhiều trong học tập và cuộc sống hàng ngày của SV [Dẫn theo 25, tr. 11 Nhìn chung, các tổ chức trên thế giới đã quan tâm tới việc hình thành các KNS quan trọng và cần thiết cho con ngƣời ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt, với kỹ năng cho công việc, các tổ chức đều nhấn mạnh tới những kỹ năng cơ bản nhất nhƣ: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng tư duy sáng tạo, Kỹ năng tự học và nhận thức bản thân và Kỹ năng làm việc nhóm. Điều đó cho thấy rằng đây là những kỹ năng quan trọng nhất mà ngƣời lao động cần phải có và cũng là mục đích nghiên cứu cho việc phát triển những kỹ năng này cho SV trong môi trƣờng đại học và cao đẳng.

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của giáo dục thế giới trong việc chú trọng rèn luyện KNS cho thế hệ trẻ, khái niệm “Kỹ năng sống” cũng dần đƣợc biết đến từ những năm 90 của thế kỷ XX và đƣợc Chính phủ, các Bộ, ngành quan tâm đặc biệt. Từ năm 2003, đã có một số công trình nghiên cứu về KNS ở Việt Nam của nhiều học giả và nhà nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Oanh (2005), (2008) với các ấn phẩm về KNS cho tuổi vị thành niên đã đề cập đến những kỹ năng tâm lý xã hội cơ bản của lứa tuổi này và đƣa ra 10 cách thức rèn luyện những KNS đó [50], [51]. Một nghiên cứu nghiêm túc về KNS đã đƣợc công bố là công trình luận án của Nguyễn Thị Huệ (2012).

Nghiên cứu đã chỉ ra ba nhóm KNS cơ bản phải giáo dục cho học sinh trung học cơ sở, bao gồm: (i) Nhóm KNS hướng vào bản thân, (ii) Nhóm KNS hướng vào các quan hệ và (iii) Nhóm KNS hướng vào công việc. Luận án cũng nêu lên thực trạng nhận thức của học sinh về khái niệm, vai trò của KNS, và về ý nghĩa của việc hình thành và phát triển KNS. Biểu hiện và mức độ của các nhóm KNS cũng đƣợc khắc họa rõ nét trong luận án. Luận án cũng đề cập một số yếu tố ảnh hƣởng đến thực trạng nhƣ: phƣơng pháp giáo dục con cái trong gia đình, chƣơng trình giáo dục học sinh trong nhà trƣờng và nhận thức của học sinh, từ đó đề xuất một số biện pháp tâm lý sƣ phạm GDKNS cho học sinh trung học cơ sở [29].

Nguyễn Thị Hạt với “Một số kỹ năng học tập cần thiết cho sinh viên theo phương thức đào tạo hệ thống tín chỉ”; Nguyễn Thị Thanh với “Kỹ năng học hợp tác với yêu cầu đào tạo tín chỉ ở các trường đại học”; Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu (2010) với “Kết quả tự đánh giá của sinh viên các trường đại học 12 tại thành phố Hồ Chí Minh về kỹ năng sống của cá nhân”; Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, Nguyễn Thị Uyên Thi (2010) với “Một số nguyên nhân trong thực trạng kỹ năng sống của sinh viên các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh” đã chỉ ra thực trạng KNS của SV và những KNS cần thiết phải giáo dục cho SV để các em theo kịp với nhịp sống hiện đại [Dẫn theo 25, tr. Như vậy, từ năm 1990 đến nay, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về KNS hƣớng đến nhiều đối tƣợng khác nhau. Những nghiên cứu nhằm đƣa ra các KNS cần thiết, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội về KNS. Tuy vậy, chỉ có những nghiên cứu dành cho đối tƣợng là SV các trƣờng đại học, còn chƣa có nhiều nghiên cứu cho SV các trƣờng cao đẳng nghề (CĐN).

Hƣớng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cũng đƣợc đặc biệt quan tâm nghiên cứu. Theo báo cáo của UNESCO (1990) tại Hội nghị thế giới tổ chức tại Jomtien với chủ đề “Giáo dục dành cho tất cả mọi người”, các nhà giáo dục đã lên tiếng và quan tâm về nhu cầu GDKNS cho mọi ngƣời ở khắp nơi trên thế giới. Tại hội nghị, họ nhấn mạnh tới các kỹ năng đƣợc dạy cho ngƣời học có vai trò rất quan trọng liên quan tới cuộc sống của mỗi cá nhân [60]. Các tổ chức quốc tế nhƣ UNESCO, Paris (2004) và WHO (1999) cũng dành sự quan tâm đặc biệt tới việc nghiên cứu GDKNS.

Họ đã tổ chức các hội nghị, cuộc họp giữa các cơ quan liên hiệp quốc nhằm mục đích trao đổi chia sẻ các hoạt động GDKNS của họ, thảo luận một số vấn đề trọng tâm trong phƣơng pháp tiếp cận với KNS, đề xuất tổng hợp các nguyên tắc và hƣớng dẫn cơ bản cho việc lên kế hoạch giáo dục dựa trên KNS toàn diện và lâu dài với kinh nghiệm quốc gia và khu vực với sự tham gia của ngƣời học, phụ huynh, và cộng đồng xã hội; cũng nhƣ việc thực hiện và đánh giá, giám sát kết quả của cách tiếp cận KNS đối với giáo dục để bắt kịp với cuộc sống kinh tế và xã hội hiện đại [88], [94].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP.HCM là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong môi trường cao đẳng nghề. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả để cải thiện quy trình này, giúp sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức lẫn kỹ năng thực tế. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và những ai quan tâm đến việc đào tạo kỹ năng sống trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ quản lý phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, Luận án tiến sĩ quản lí đội ngũ giảng viên các trường đại học địa phương trong bối cảnh hiện nay, và Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý giáo dục, từ phát triển đội ngũ giảng viên đến nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.