Tổng quan nghiên cứu
Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm hiện thực hóa mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và Đề án quốc gia 2020 được ban hành tại Quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại tỉnh Nam Định, huyện Hải Hậu được biết đến là một điểm sáng về giáo dục với 36 năm liên tục giữ vững danh hiệu điển hình văn hóa cấp huyện của cả nước và là đơn vị đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2015. Toàn huyện có quy mô 39 trường trung học cơ sở công lập, phục vụ 14.437 học sinh trong năm học 2015-2016. Mặc dù tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá giỏi toàn cấp đạt tới 65,8%, chất lượng môn tiếng Anh tại địa phương vẫn đối diện với nhiều thách thức lớn.
Thực tế khảo sát trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông cho thấy điểm trung bình môn tiếng Anh của học sinh huyện Hải Hậu năm học 2014-2015 chỉ đạt 4,63 điểm (thấp hơn mức bình quân 4,96 điểm của toàn tỉnh Nam Định) và năm học 2015-2016 đạt 5,66 điểm (thấp hơn mức bình quân 5,97 điểm của tỉnh), liên tiếp xếp thứ 10 trong tổng số 10 huyện, thành phố. Đa số học sinh còn hạn chế về vốn từ vựng, ngữ pháp và đặc biệt yếu về kỹ năng nghe nói tương tác. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học tiếng Anh tại 39 trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu trong giai đoạn 2016-2020, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đáp ứng các tiêu chuẩn chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, đường hướng dạy học giao tiếp và thuyết nhu cầu tâm lý học. Về mặt quản lý, tác giả vận dụng lý thuyết chức năng quản lý giáo dục của các nhà nghiên cứu đầu ngành tại Việt Nam, xác định quản lý hoạt động dạy học là quá trình thực hiện đồng bộ 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo sư phạm và kiểm tra đánh giá. Trong lĩnh vực chuyên môn ngoại ngữ, đề tài tiếp cận theo đường hướng dạy học giao tiếp (Communicative Language Teaching) và mô hình tương tác sư phạm ba chiều gồm: người dạy - người học - môi trường giáo dục.
Mô hình này nhấn mạnh việc tối ưu hóa thời gian nói của học sinh trên lớp, chuyển đổi vai trò của giáo viên từ người truyền thụ một chiều sang người khởi xướng và hỗ trợ. Đồng thời, lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow được tích hợp để phân tích động cơ học tập, chỉ ra rằng việc tạo dựng môi trường lớp học an toàn, thân thiện là điều kiện tiên quyết để học sinh tự tin bộc lộ năng lực ngôn ngữ. Nghiên cứu cũng căn cứ vào Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, đặt ra chuẩn đầu ra bắt buộc cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở là Bậc 2 (tương đương chuẩn A2 châu Âu) và chuẩn năng lực của giáo viên trung học cơ sở là Bậc 4 (tương đương chuẩn B2 CEFR, FCE từ 60 điểm, TOEFL 525 điểm hoặc IELTS 5.5).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn diện kết hợp chọn mẫu thuận tiện để thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại địa bàn huyện Hải Hậu. Khách thể khảo sát bao gồm toàn bộ 30 cán bộ quản lý giáo dục (gồm chuyên viên phụ trách bộ môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường) và toàn thể 88 giáo viên tiếng Anh đang trực tiếp giảng dạy tại 39 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn. Việc lựa chọn cỡ mẫu 100% giáo viên bộ môn nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, phản ánh chính xác bức tranh thực tế về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tại địa phương.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp phân tích văn bản pháp quy giáo dục; phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc; phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia; phương pháp dự giờ quan sát hoạt động sư phạm và phương pháp nghiên cứu sản phẩm học tập qua bài thi của học sinh. Dữ liệu định lượng thu thập được xử lý bằng phương pháp toán thống kê qua phần mềm chuyên dụng, tính toán các chỉ số giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan Pearson giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành liên tục trong giai đoạn 2013-2016, tạo cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc xây dựng kế hoạch hành động đến năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực trạng cho thấy bốn phát hiện cốt lõi về công tác quản lý và chất lượng dạy học tiếng Anh tại huyện Hải Hậu:
Thứ nhất, kết quả thi tuyển sinh môn tiếng Anh vào lớp 10 trung học phổ thông có sự chênh lệch đáng kể so với mặt bằng chung toàn tỉnh Nam Định. Năm học 2013-2014, điểm trung bình môn tiếng Anh toàn huyện đạt 5,26 điểm (bằng trung bình tỉnh, xếp thứ 5/10). Tuy nhiên, năm học 2014-2015 giảm mạnh xuống 4,63 điểm (thấp hơn tỉnh 0,33 điểm, xếp thứ 10/10) và năm học 2015-2016 đạt 5,66 điểm (thấp hơn tỉnh 0,31 điểm, tiếp tục xếp thứ 10/10).
Thứ hai, cơ cấu đào tạo của đội ngũ giáo viên bộ môn tồn tại bất cập lớn. Toàn huyện có 88 giáo viên dạy tiếng Anh, trong đó có tới 79 giáo viên (chiếm tỷ lệ 89,7%) được đào tạo nâng chuẩn thông qua hệ liên thông hoặc tại chức từ cao đẳng lên đại học. Mặc dù có 77 giáo viên (chiếm 87,5%) đã được cấp chứng chỉ đạt chuẩn B2 CEFR theo yêu cầu của Đề án 2020, nhưng năng lực phát âm chuẩn, phản xạ giao tiếp tự nhiên và kỹ năng tổ chức giờ dạy tương tác thực tế vẫn còn nhiều hạn chế.
Thứ ba, nhận thức của cán bộ quản lý đối với các yếu tố quyết định chất lượng dạy học có sự phân hóa rõ nét. Kết quả khảo sát 30 cán bộ quản lý cho thấy 100% ý kiến (30/30 người) xếp năng lực dạy học của giáo viên ở vị trí quan trọng số 1; 96,7% ý kiến (29/30 người) xếp năng lực quản lý dạy và học ở vị trí số 2; trong khi yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại xếp thứ 4 với 86,7% lựa chọn (26/30 người).
Thứ tư, có sự mâu thuẫn giữa kết quả phân loại học lực chung và năng lực ngoại ngữ thực tế. Năm học 2015-2016, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Giỏi toàn cấp đạt 23,1% (3.330 học sinh), loại Khá đạt 42,7% (6.169 học sinh), loại Yếu chỉ chiếm 4,2% (612 học sinh) và Kém chiếm 0,17% (24 học sinh). Dù vậy, phần lớn học sinh vẫn gặp rào cản nghiêm trọng khi giao tiếp bằng tiếng Anh, biểu hiện rõ qua việc thiếu tự tin và không thể phản xạ khi tiếp xúc với người bản ngữ.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra rằng nguyên nhân cốt lõi khiến chất lượng tiếng Anh tại Hải Hậu chưa tương xứng với tiềm năng là do phương pháp quản lý dạy học chậm đổi mới, nặng tính hành chính và chưa theo kịp yêu cầu của đường hướng giao tiếp. Dữ liệu có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột thể hiện tương quan khoảng cách điểm thi vào lớp 10 giữa huyện Hải Hậu và mức bình quân tỉnh Nam Định giai đoạn 2013-2016, qua đó làm nổi bật sự sụt giảm thứ hạng chuyên môn.
Bên cạnh đó, việc biểu diễn ma trận chéo giữa loại hình đào tạo ban đầu của giáo viên với mức độ thành thạo các kỹ năng ngôn ngữ giúp làm rõ nguyên nhân vì sao tỷ lệ giáo viên có bằng cử nhân đại học đạt 80,7% (71/88 giáo viên) nhưng hiệu quả giảng dạy thực tế chưa cao. Phần lớn giáo viên vẫn duy trì phương pháp giảng giải ngữ pháp truyền thống, khiến tỷ lệ thời gian nói của giáo viên chiếm ưu thế áp đảo so với thời gian luyện tập của học sinh. Việc kiểm tra đánh giá định kỳ tại các nhà trường chủ yếu đo lường kiến thức ngôn ngữ tĩnh mà chưa phân bổ đúng tỷ lệ 4 kỹ năng (nghe 20-25%, nói và tương tác 25-30%, đọc 25-30%, viết 20-25%) theo định hướng chuẩn đầu ra A2.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng dạy học tiếng Anh tại huyện Hải Hậu từ nay đến năm 2020:
-
Đổi mới công tác chỉ đạo chuyên môn và thanh tra sư phạm: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu cần ban hành hướng dẫn thực hiện chương trình linh hoạt, áp dụng tiêu chí phân tích bài học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH. Thiết lập mục tiêu 100% giáo viên bộ môn được thanh tra chuyên đề sư phạm định kỳ theo chu kỳ 5 năm/lần, hoàn thành đợt rà soát toàn diện ngay trong giai đoạn 2016-2018.
-
Chuẩn hóa và nâng cao năng lực ngôn ngữ, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp tương tác và kỹ năng phát âm chuẩn cho toàn bộ 88 giáo viên tiếng Anh. Đặt mục tiêu đến năm 2020 duy trì 100% giáo viên đạt chuẩn B2 thực chất và phấn đấu ít nhất 15% giáo viên cốt cán đạt trình độ C1 quốc tế. Cơ quan chủ trì thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định.
-
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại: Ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu cùng Ban giám hiệu 39 trường trung học cơ sở cần đẩy mạnh nguồn lực xã hội hóa, hoàn thành mục tiêu 100% các trường có ít nhất 1 phòng học ngoại ngữ đa phương tiện đạt chuẩn trước năm 2019, trang bị đầy đủ máy chiếu, thiết bị âm thanh và phần mềm hỗ trợ luyện nghe nói.
-
Phát triển môi trường giao tiếp ngôn ngữ và câu lạc bộ ngoại ngữ: Thành lập câu lạc bộ tiếng Anh tại 39/39 trường học, duy trì sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng. Tổ chức thường niên các hội thi Olympic tiếng Anh, thi hùng biện cấp huyện và chương trình giao lưu với giáo viên bản ngữ từ năm học 2016-2017 đến năm 2020 dưới sự điều phối của Tổ chuyên môn và Đoàn thanh niên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Thứ nhất, Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận, huyện: Luận văn cung cấp khung chỉ đạo chuyên môn, quy trình quản lý bồi dưỡng giáo viên và phương thức tổ chức kiểm tra đánh giá bộ môn tiếng Anh phù hợp với đặc thù khu vực nông thôn đang triển khai Đề án 2020.
Thứ hai, Ban giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn các trường trung học cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch dạy học nhà trường, bố trí không gian lớp học tương tác, quản lý hồ sơ chuyên môn và tổ chức sinh hoạt tổ nhóm theo nghiên cứu bài học.
Thứ ba, Giáo viên tiếng Anh cấp trung học cơ sở: Giúp giáo viên nhận thức rõ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phương pháp cân đối giữa 3 thành tố ngôn ngữ và 5 kỹ năng giao tiếp trong mỗi tiết dạy.
Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát thực chứng và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng phục vụ cho các nghiên cứu về quản lý dạy học ngoại ngữ ở bậc phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
-
Nguyên nhân chính khiến kết quả thi vào lớp 10 môn tiếng Anh tại Hải Hậu xếp thứ 10/10 toàn tỉnh Nam Định là gì?
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc 89,7% giáo viên được đào tạo nâng chuẩn qua hệ tại chức liên thông, còn hạn chế về kỹ năng giao tiếp thực tế và phương pháp sư phạm tương tác. Bên cạnh đó, việc dạy học vẫn nặng về ngữ pháp truyền thống, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng nghe nói cho học sinh.
-
Chuẩn năng lực ngoại ngữ bắt buộc đối với giáo viên tiếng Anh cấp trung học cơ sở theo Đề án 2020 là gì?
Theo Đề án quốc gia 2020, giáo viên tiếng Anh cấp trung học cơ sở phải đạt năng lực Bậc 4 theo Khung năng lực 6 bậc Việt Nam, tương đương chuẩn B2 CEFR, chứng chỉ FCE tối thiểu 60 điểm, TOEFL trên giấy từ 525 điểm hoặc IELTS từ 5.5 điểm trở lên.
-
Mô hình tương tác sư phạm trong dạy học tiếng Anh được hiểu như thế nào?
Mô hình tương tác sư phạm là phương thức tiếp cận dựa trên mối quan hệ tương tác ba chiều giữa người dạy, người học và môi trường học tập. Mô hình này chuyển trọng tâm từ việc truyền thụ của giáo viên sang việc tối đa hóa thời gian thực hành giao tiếp của học sinh thông qua làm việc nhóm, thảo luận và ứng dụng công nghệ.
-
Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế trên cỡ mẫu nào để đảm bảo tính khoa học?
Đề tài thực hiện khảo sát toàn diện trên 100% giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở của huyện Hải Hậu gồm 88 giáo viên, cùng 30 cán bộ quản lý giáo dục tại 39 trường trung học cơ sở công lập trên toàn địa bàn, bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện tuyệt đối cho dữ liệu.
-
Giải pháp nào được đánh giá là cấp thiết và có tính khả thi cao nhất trong giai đoạn 2016-2020?
Giải pháp cấp thiết nhất là tăng cường chỉ đạo chuyên môn, thanh tra hoạt động sư phạm theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH kết hợp bồi dưỡng phát âm và năng lực giao tiếp thực chất cho 88 giáo viên bộ môn, giúp chuẩn hóa chất lượng giảng dạy ngay từ cấp cơ sở.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường trung học cơ sở theo đường hướng giao tiếp và chuẩn năng lực quốc gia.
- Phân tích sâu sắc thực trạng giáo dục tiếng Anh tại 39 trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu giai đoạn 2013-2016, chỉ rõ nguyên nhân khiến điểm thi tuyển sinh lớp 10 xếp thứ 10/10 toàn tỉnh Nam Định.
- Đánh giá thực chất chất lượng của 88 giáo viên tiếng Anh và phản ánh nhận thức của 30 cán bộ quản lý đối với công tác chỉ đạo chuyên môn tại địa phương.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với các mốc thời gian và chỉ tiêu cụ thể từ năm 2016 đến năm 2020.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ tại các trường phổ thông trên cả nước.