Chương I - Điều lệ trường THCS được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD-ĐT [3] qui định: Vị trí và chức năng: Trường trung học là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng; Trường THCS chịu sự quản lý của phòng GD-ĐT huyện về chuyên 12 môn, nghiệp vụ. Nhiệm vụ, quyền hạn: - Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng GD.
- Quản lý CB, GV, NV theo quy định của pháp luật. - Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ GD-ĐT. - Thực hiện kế hoạch phổ cập GD trong phạm vi được phân công. - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD. - Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. - Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội. - Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng GD.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Đặc điểm, bản chất của hoạt động dạy học tiếng Anh trong trường trung học cơ sở 1. Đặc điểm Ngôn ngữ, với tư cách là phương tiện giao tiếp của con người, là sự thống nhất chặt chẽ giữa ngôn ngữ (language) và lời nói (speech). Ngôn ngữ và lời nói là hai mặt của một hiện tượng, trong đó ngôn ngữ chỉ một hiện thực khách quan và có tính chung toàn xã hội; còn lời nói là sự vận dụng ngôn ngữ chung của mỗi cá nhân vào các tình huống giao tiếp cụ thể do đó nó mang tính chất cá thể.
Ngôn ngữ và lời nói hợp thành một thể thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái riêng. Ngôn ngữ là một hệ thống gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và luôn mang tính chất tĩnh và ổn định; lời nói là sự kết hợp các nội dung ngôn 13 ngữ trong hoạt động giao tiếp như nghe, nói, đọc, viết và mang tính chất động và biến đổi thường xuyên tùy theo từng tình huống giao tiếp cụ thể. Ngôn ngữ và nền văn hóa của cộng đồng nói ngôn ngữ đó luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau. Ngôn ngữ vừa là phương tiện biểu đạt vừa là phương tiện tàng trữ những giá trị văn hóa của dân tộc sản sinh ra ngôn ngữ ấy.
Điều này có nghĩa là dạy học ngoại ngữ phải nhằm đạt hai mục đích: trang bị cho HS một công cụ giao tiếp mới đồng thời thông qua việc sử dụng công cụ giao tiếp đó HS tiếp thu những giá trị văn hóa của các dân tộc sử dụng ngôn ngữ đang học bao gồm những hiểu biết về đất nước, con người, phong tục, tập quán, khoa học, kĩ thuật,… Mục tiêu DH ngoại ngữ là người học có thể phát triển khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ được học. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ được chia làm 2 loại: kỹ năng thu nhận gồm kỹ năng nghe, đọc và kỹ năng tái tạo bao gồm kỹ năng nói, viết. Người dạy cần phải phân biệt yêu cầu của từng kỹ năng để có PP dạy thích hợp và người học có PP học tương ứng. Bản chất Dạy học ngoại ngữ thực chất là dạy HS cách sử dụng một ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ làm công cụ giao tiếp.
Bản chất của công cụ giao tiếp được thể hiện trong dạy và học ngoại ngữ qua những yếu tố: Mục đích dạy và học ngoại ngữ là hình thành và phát triển một ngôn ngữ mới như một công cụ giao tiếp; Nội dung là dạy và học một công cụ giao tiếp bằng tiếng nước ngoài; PP dạy và học là giúp HS chiếm lĩnh một công cụ giao tiếp mới; KT, ĐG kết quả học tập là xem xét, ĐG khả năng sử dụng ngoại ngữ như một công cụ giao tiếp. Do đó mục đích cuối cùng của quy trình dạy ngoại ngữ (teaching goal) là xây dựng năng lực giao tiếp cho HS thông qua kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Điều quan trọng nhất của năng lực này không phải là tạo ra được một vốn từ vựng và ngữ pháp phong phú, mà là tạo ra được một khả năng sử dụng ngôn ngữ thích hợp trong tình huống giao tiếp cụ thể. Để đạt được mục đích này, 14 giờ học trên lớp là thời gian dành cho HS nói (student talking time: STT) chứ không phải GV nói (teacher talking time: TTT), hay nói một cách khác HS là người giao tiếp (communicator) còn GV là người khơi mào (initiator), tạo điều kiện (facilitator) cho HS giao tiếp.
Yêu cầu của dạy học tiếng Anh theo định hướng của Đề án quốc gia 2020 1. Mục tiêu chung của Đề án 2020 Mục tiêu chung của dạy học ngoại ngữ là: “Thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân nhằm đảm bảo đến năm 2015 nâng cao rõ rệt trình độ ngoại ngữ của một số đối tượng ưu tiên, đồng thời triển khai chương trình dạy học ngoại ngữ đối với các cấp học và trình độ đào tạo, tạo điều kiện để đến năm 2020 tăng đáng kể tỷ lệ thanh thiếu niên Việt Nam có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách độc lập và tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [13,tr. Để nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nguồn nhân lực, Đề án ngoại ngữ 2020 đã xây dựng và ban hành khung tiêu chuẩn mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1 và C2 tương thích với các bậc trình độ ngoại ngữ quốc tế thông dụng và dựa vào đó biên soạn chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và xây dựng tiêu chí ĐG ở từng cấp học, trình độ đào tạo, bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học.1: Tiêu chí trình độ năng lực ngôn ngữ theo chuẩn quốc tế Bậc Nghe Nói Đọc Viết Hiểu những chỉ dẫn đơn giản Hỏi đáp về các chủ Hiểu những chỉ dẫn, thông Điền vào các phiếu, biểu Bậc liên quan đến các chủ điểm điểm quen thuộc như báo đơn giản liên quan đến mẫu đơn giản liên quan 1 quen thuộc. bản thân, gia đình, các chủ điểm quen thuộc.
đến bản thân (tên, tuổi (A1) nhà trường. …) Bậc Có thể hiểu những thông tin Có thể bày tỏ ý kiến, Có thể hiểu nội dung Điền vào các biểu mẫu, 2 đơn giản liên quan đến các yêu cầu đơn giản chính những bài đọc ngắn, phiếu, thư đơn giản liên (A2) chủ điểm quen thuộc. trong hoàn cảnh gần đơn giản, quen thuộc. quan đến bản thân, gia 15 Bậc Nghe Nói Đọc Viết gũi với bản thân.
Nghe hiểu các đối thoại đơn Tham gia các đối Đọc hiểu nội dung chính Viết các đoạn văn ngắn, Bậc giản trong và ngoài lớp; hiểu thoại đơn giản trong của các tài liệu phổ thông đơn giản về các chủ đề 3 ý chính các thông tin đời và ngoài lớp; bày tỏ liên quan đến các vấn đề quen thuộc, phù hợp với (B1) sống thông thường. ý kiến một cách hạn văn hoá, xã hội quen sự hiểu biết của người chế về VH-XH. Hiểu nội dung chính các Có thể tham gia đối Đọc hiểu các thông tin cần Ghi những ý chính về Bậc cuộc đối thoại, độc thoại về thoại và trình bày ý thiết và thâu tóm được ý những điều đã nghe 4 các vấn đề quen thuộc trong kiến, quan điểm về chính các văn bản liên hoặc đọc được. (B2) đời sống, văn hoá, XH các chủ đề quen quan đến chuyên môn Có thể viết thư giao dịch thuộc.
thông thường. Nghe hiểu nội dung chính Tham gia giao tiếp Đọc để nắm bắt các thông Ghi chép tương đối nội Bậc các cuộc họp, hội thảo trong tương đối trôi chảy tin cần thiết qua các dung chính trong các 5 lĩnh vực chuyên môn và hoạt về những vấn đề liên phương tiện thông tin đại cuộc thảo luận, họp… (C1) động hàng ngày. quan đ hoạt động XH chúng,tài liệu phổ thông. viết các báo cáo liên thông thường.
quan đến Hiểu dễ dàng nội dung các Nêu ý kiến hoặc trò Hiểu các tài liệu, báo cáo Viết về các vấn đề phục Bậc cuộc giao tiếp hàng ngày và chuyện về các vấn đề và hiểu nội dung cốt yếu vụ nhu cầu cá nhân với 6 hoạt động chuyên môn. tương đối phức tạp. của các văn bản phức tạp. cách diễn đạt tốt, chính (C2) xác.
Mục tiêu cấp trung học cơ sở Theo yêu cầu của Đề án, HS tốt nghiệp THCS phải đạt trình độ A2. Đến năm 2020, GV dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc (CEFR B2) do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu (ALTE) đã ban hành tương đương chứng chỉ FCE tối thiểu 60 điểm; chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu 525 điểm; chứng chỉ IELTS tối thiểu 5.5 điểm; chứng chỉ CAE tối thiểu 45 điểm.2: Khung trình độ năng lực ngoại ngữ trong sự tương thích với một số chuẩn trình độ quốc tế Cambridge Main Bussiness English KNLNN IELTS TOEFL Suite Certificates Examinations Examinations 9 Bậc 6 CPE 8 BEC3 Bậc 5 600+ CAE 7 600 FCE 6 BEC2 Bậc 4 500 5 PET BEC1 Bậc 3 400 4 3 KET Bậc 2 300 2 200 Bậc 1 1 100 Cũng theo Đề án, Chương trình 10 năm bắt đầu từ lớp 3 cho đến hết lớp 12. Ngoại ngữ được chọn để dạy với thời lượng là 1.155 tiết và các mức trình độ ngoại ngữ bậc học phổ thông tương ứng được qui định như sau: 17 Bảng 1.3: Trình độ và thời lượng dạy môn ngoại ngữ ở trường phổ thông Trình độ Cấp học Thời lượng (tiết) cần đạt Trường THPT (Lớp 10,11,12) 3 3 tiết/tuần = 315 Trường THCS (Lớp 6,7,8,9) 2 3 tiết/tuần = 420 Trường tiểu học (Lớp 3, 4, 5) 1 4 tiết/tuần = 420 1. Lộ trình triển khai Đề án được triển khai thực hiện theo ba giai đoạn như sau: - Giai đoạn 2008 – 2010: trọng tâm của giai đoạn này là hoàn thành các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng, thí điểm các chương trình ngoại ngữ mới và chuẩn bị để triển khai đại trà ở các cấp học phổ thông.