Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2020 - 2021, toàn tỉnh Bến Tre có 9 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) đang thực hiện nhiệm vụ giảng dạy văn hóa chương trình giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông (THPT) cho 4.473 học viên. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục vẫn còn khoảng cách đáng kể khi tỷ lệ học viên có học lực yếu kém chiếm tới 13,30% (tương đương 595 học viên), trong khi toàn hệ thống chỉ có 22 cán bộ quản lý trong Ban Giám đốc phụ trách 204 giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là mô hình Trung tâm GDNN-GDTX sau khi sáp nhập theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV phải đồng thời đảm nhận ba nhiệm vụ: dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp và đào tạo nghề. Thực trạng này tạo nên sức ép rất lớn đối với công tác điều hành, trong bối cảnh đội ngũ cán bộ quản lý còn mỏng, cơ sở vật chất chưa đồng bộ và chất lượng đầu vào của học viên không đồng đều.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học chương trình GDTX cấp THPT, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, nâng cao chất lượng đào tạo tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 trung tâm trọng điểm gồm Trung tâm Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Bình Đại trong mốc thời gian từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 10 năm 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ học viên xếp loại khá, giỏi từ mức 48,54% lên trên 60%, giảm thiểu tỷ lệ học lực yếu kém xuống dưới mức 5%, đồng thời chuẩn hóa 100% hồ sơ chuyên môn và quy trình kiểm tra đánh giá dạy học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết sư phạm tương tác của hai nhà khoa học Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy làm nền tảng cốt lõi, nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa ba thành tố: người dạy, người học và môi trường giáo dục. Khi ba thành tố này gắn kết chặt chẽ, hoạt động dạy học sẽ tạo ra động lực nhận thức mạnh mẽ từ bên trong người học. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp thuyết quản lý chức năng kinh điển của Henri Fayol kết hợp cùng các quan điểm của F.W. Taylor và V.A. Sukhomlinsky để thiết lập chu trình quản trị khép kín gồm 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài được xác lập cụ thể:

  • Hoạt động dạy học tại Trung tâm GDNN-GDTX: Quá trình tương tác có chủ đích giữa giáo viên và học viên nhằm thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình THPT hệ GDTX.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Sự tác động có định hướng của Giám đốc và cán bộ quản lý tới hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học viên cùng điều kiện cơ sở vật chất nhằm tối ưu hóa kết quả đào tạo.
  • Năng lực sư phạm thích ứng: Khả năng vận dụng phương pháp dạy học phân hóa, phát huy tính tích cực của đối tượng người học đặc thù tại các trung tâm.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Luật Giáo dục 2019 (Luật số 43/2019/QH14); Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV quy định 15 nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm GDNN-GDTX và Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm GDTX.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai thu thập dữ liệu sơ cấp trên cỡ mẫu 120 khách thể, bao gồm 15 cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Tổ trưởng chuyên môn) và 105 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 5 Trung tâm GDNN-GDTX đại diện trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát về cơ cấu giới tính (53,33% nữ, 46,67% nam) và trình độ chuyên môn (84,17% trình độ Đại học, 15,83% Sau đại học). Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu đối với 12 nhân sự chủ chốt gồm 3 lãnh đạo, 3 tổ trưởng chuyên môn và 6 giáo viên nhằm đào sâu nguyên nhân của các hiện tượng quản lý.

Tiến trình nghiên cứu diễn ra theo 6 giai đoạn chặt chẽ từ ngày 15/4/2021 đến ngày 30/8/2021, trải qua các bước tổng quan tài liệu, thiết kế phiếu hỏi, khảo sát thử trên 20 khách thể để hiệu chỉnh thang đo, trước khi tiến hành khảo sát chính thức và xử lý dữ liệu.

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS để tính toán tỷ lệ phần trăm, Điểm trung bình (ĐTB) dựa trên thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ và Độ lệch chuẩn (ĐLC). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ đánh giá thực trạng, kiểm định sự tương quan khách quan giữa các nhóm khách thể theo độ tuổi, giới tính và vị trí công tác, loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy bức tranh đa chiều về công tác quản lý và kết quả giáo dục tại các cơ sở GDTX tỉnh Bến Tre:

Thứ nhất, mức độ thực hiện mục tiêu dạy học của giáo viên được đánh giá chung ở mức Khá với ĐTB đạt 4,11 và ĐLC là 0,357. Trong đó, tiêu chí "Tổ chức, triển khai thực hiện mục tiêu dạy học bộ môn" đạt điểm cao nhất với ĐTB = 4,45 (51,7% đánh giá mức Tốt). Ngược lại, tiêu chí "Bồi dưỡng cho học viên có lực học khác nhau" chỉ đạt ĐTB = 3,87 và "Bồi dưỡng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học viên" đạt ĐTB = 3,89 (vẫn còn 4,2% đánh giá ở mức Yếu).

Thứ hai, việc thực hiện nội dung chương trình và kế hoạch dạy học đạt ĐTB chung là 4,04 (ĐLC = 0,371). Khâu "Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch dạy học bộ môn theo mục tiêu" được thực hiện tốt nhất với ĐTB = 4,09 (79,2% đánh giá Khá). Tuy nhiên, khâu "Đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học" xếp ở vị trí thấp nhất với ĐTB = 3,97, trong đó tỷ lệ đánh giá mức Trung bình chiếm tới 11,7%.

Thứ ba, sự phân hóa học lực của 4.473 học viên trong toàn tỉnh diễn ra rất phức tạp giữa các địa bàn. Nhóm học lực Khá và Giỏi chiếm 48,54% (418 học viên Giỏi, chiếm 9,35%; 1.753 học viên Khá, chiếm 39,19%). Tuy nhiên, tỷ lệ học lực Yếu và Kém vẫn còn ở mức 13,30% (523 học viên Yếu, chiếm 11,69%; 72 học viên Kém, chiếm 1,61%). Đáng chú ý, Trung tâm huyện Thạnh Phú đạt kết quả vượt trội khi không có học viên yếu kém (0%), trong khi Trung tâm Thành phố Bến Tre có tỷ lệ yếu kém là 21,43% và Trung tâm huyện Châu Thành ghi nhận tỷ lệ yếu kém lên tới 24,29%.

Thứ tư, về hạnh kiểm, toàn tỉnh có 77,51% học viên đạt loại Tốt (3.467 học viên), 20,41% đạt loại Khá (913 học viên), 1,92% xếp loại Trung bình (86 học viên) và chỉ có 0,05% xếp loại Yếu (2 học viên). Cơ cấu đội ngũ cho thấy 51,67% cán bộ, giáo viên nằm trong độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi, tạo nên lực lượng lao động sung sức nhưng tỷ lệ có học vị Sau đại học mới chỉ đạt 15,83% (19/120 người).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch chất lượng học lực giữa các trung tâm xuất phát từ đặc thù đầu vào của học viên GDTX thường có lỗ hổng kiến thức căn bản từ cấp THCS, ý thức tự học chưa cao và hoàn cảnh kinh tế gia đình tại một số huyện còn nhiều khó khăn. Về phía quản lý, sự thiếu hụt cán bộ trong Ban Giám đốc (toàn tỉnh mới có 22/27 định biên lãnh đạo) khiến công tác thanh tra, dự giờ, kiểm tra chuyên môn chưa diễn ra thường xuyên theo chu kỳ.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện tương quan phân bố học lực - hạnh kiểm giữa 9 huyện thị, kết hợp cùng biểu đồ mạng nhện (radar chart) mô tả sự chênh lệch giữa 4 chức năng quản trị dạy học. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hà Tây, chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý GDTX nằm ở khâu kiểm tra đánh giá và phương pháp bồi dưỡng học sinh yếu kém.

Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này khẳng định: Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên, người quản lý không thể áp dụng rập khuôn mô hình quản trị của trường THPT công lập, mà phải chuyển hướng tiếp cận sang mô hình quản trị năng lực và tăng cường phương pháp sư phạm tương tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm tính khả thi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình xây dựng và quản lý kế hoạch dạy học phân hóa theo năng lực người học: Ban Giám đốc chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát khung phân phối chương trình, chuyển đổi từ cách dạy truyền thụ kiến thức sang dạy học tích hợp và cá nhân hóa. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên xây dựng kế hoạch bài giảng có nội dung phụ đạo riêng cho học sinh yếu kém, giảm 50% tỷ lệ học viên có học lực yếu kém sau 1 học kỳ triển khai. Khung thời gian thực hiện bắt đầu từ đầu mỗi năm học.

  2. Chuẩn hóa công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá: Giám đốc Trung tâm chỉ đạo tổ chức định kỳ 2 tuần/lần các buổi sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề nghiên cứu bài học, ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp tương tác nhóm. Target metric hướng đến nâng tỷ lệ học viên đạt học lực Khá, Giỏi toàn tỉnh lên trên 55% và 100% giáo viên thành thạo sử dụng giáo án điện tử trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện là Tổ trưởng chuyên môn phối hợp cùng giáo viên bộ môn.

  3. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm thích ứng cho đội ngũ giáo viên: Ban Giám đốc phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre xây dựng lộ trình đào tạo chuẩn hóa, khuyến khích giáo viên học tập nâng cao trình độ. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ Thạc sĩ từ mức 15,83% hiện nay lên 25% vào năm 2025; đảm bảo 100% cán bộ, giáo viên được tập huấn các kỹ năng tâm lý giáo dục học sinh cá biệt và phương pháp kiểm tra đánh giá hiện đại.

  4. Nâng cấp, tối ưu hóa công tác quản lý và khai thác cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Chỉ đạo cán bộ phụ trách thiết bị và tổ chuyên môn tiến hành kiểm kê định kỳ 2 lần/năm, xây dựng nội quy khai thác phòng học bộ môn và phòng máy tính. Mục tiêu đảm bảo 100% các tiết dạy thực hành, thí nghiệm được tổ chức đúng quy định, tăng thời lượng thực hành lên 30% tổng số tiết học, hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý tại các Trung tâm GDNN-GDTX (Giám đốc, Phó Giám đốc, Tổ trưởng chuyên môn): Sử dụng tài liệu làm cẩm nang quản trị thực tiễn, áp dụng trực tiếp 4 chức năng quản lý để xây dựng kế hoạch năm học, thiết lập tiêu chí đánh giá giờ dạy và tổ chức hiệu quả các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ.

  2. Giáo viên giảng dạy chương trình GDTX cấp THPT: Khai thác các phương pháp tiếp cận sư phạm tương tác, kỹ thuật phân loại học viên và quy trình thiết kế giáo án tích hợp nhằm khắc phục khó khăn khi giảng dạy cho đối tượng học sinh có học lực yếu kém.

  3. Cơ quan chỉ đạo chuyên môn (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre): Tham khảo hệ thống số liệu thực chứng của 5 đơn vị khảo sát để có căn cứ thực tế trong việc phân bổ kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất và bổ sung biên chế cán bộ quản lý còn thiếu hụt cho các huyện.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết, quy trình xử lý dữ liệu SPSS trên mẫu 120 khách thể và hệ thống phiếu hỏi làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về giáo dục thường xuyên và giáo dục hướng nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt lớn nhất trong quản lý dạy học tại Trung tâm GDNN-GDTX so với trường THPT công lập là gì? Trung tâm GDNN-GDTX thực hiện chức năng kép theo Thông tư liên tịch 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV, vừa giảng dạy 7 môn văn hóa THPT vừa đào tạo nghề và hướng nghiệp. Đối tượng học viên đa dạng về độ tuổi, tâm lý phức tạp và đầu vào văn hóa thường thấp hơn trường công lập, đòi hỏi nhà quản lý phải áp dụng phương pháp dạy học phân hóa cao độ.

  2. Vì sao tiêu chí bồi dưỡng học viên có lực học khác nhau lại có điểm số thấp nhất (ĐTB = 3,87)? Nguyên nhân do thời lượng chương trình GDTX bị tinh giản, chế độ đãi ngộ cho giáo viên dạy phụ đạo còn hạn chế, trong khi khoảng cách nhận thức giữa học viên khá giỏi và yếu kém rất lớn. Khảo sát 120 cán bộ, giáo viên cho thấy các trung tâm vẫn gặp khó khăn trong việc bố trí quỹ thời gian và phòng học riêng cho các lớp bổ trợ kiến thức.

  3. Quy mô khảo sát 120 khách thể có đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn tỉnh Bến Tre không? Mẫu khảo sát hoàn toàn mang tính đại diện cao khi được chọn lọc từ 5 trên tổng số 9 trung tâm của tỉnh, bao phủ cả khu vực đô thị (Thành phố Bến Tre) và nông thôn (Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại). Số lượng 15 cán bộ quản lý tham gia chiếm tới 68,18% tổng số cán bộ quản lý toàn tỉnh, kết hợp với 105 giáo viên đại diện cho mọi độ tuổi và bộ môn.

  4. Các trung tâm làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu hụt cán bộ quản lý Ban Giám đốc? Luận văn khuyến nghị giải pháp trước mắt là phân quyền mạnh mẽ cho các Tổ trưởng chuyên môn trong việc giám sát giáo án và dự giờ. Về lâu dài, các trung tâm cần chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nội vụ để thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm đủ định biên từ 2 đến 3 lãnh đạo theo đúng Thông tư 39/2015.

  5. Lý thuyết sư phạm tương tác được ứng dụng cụ thể như thế nào trong giải pháp của luận văn? Lý thuyết của Jean-Marc Denommé được hiện thực hóa qua việc tái cấu trúc giờ học: giáo viên không truyền thụ một chiều mà đóng vai trò điều phối, tăng cường làm việc nhóm cho học viên, đồng thời cải thiện môi trường lớp học bằng các trang thiết bị trực quan, tạo sự tương tác hai chiều liên tục giúp học viên yếu tự tin tiếp thu kiến thức.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học chương trình GDTX cấp THPT theo tiếp cận hoạt động, tiếp cận năng lực và lý thuyết sư phạm tương tác hiện đại.
  • Công trình phản ánh chính xác thực trạng dạy học và quản lý dạy học tại 5 Trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Bến Tre thông qua khảo sát thực chứng 120 cán bộ, giáo viên và tổng hợp dữ liệu của 4.473 học viên.
  • Nghiên cứu chỉ rõ những hạn chế cốt lõi trong công tác bồi dưỡng học viên phân hóa theo lực học (ĐTB = 3,87) và sự chênh lệch học lực yếu kém giữa các huyện thị (dao động từ 0% đến 24,29%).
  • Hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, được kiểm nghiệm thực tế khẳng định mức độ cần thiết và tính khả thi rất cao.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ đắc lực cho ngành giáo dục tỉnh Bến Tre trong tiến trình đổi mới căn bản chương trình GDTX giai đoạn 2021 - 2025.

Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung mở rộng áp dụng thực nghiệm 4 giải pháp quản lý tại toàn bộ 9 Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bến Tre ngay trong các năm học tiếp theo. Các nhà quản lý giáo dục, quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, ứng dụng toàn văn kết quả nghiên cứu này để nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên tại địa phương.