Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Luật Giáo dục 2019 (Luật số 43/2019/QH14) đã khẳng định vai trò trọng yếu của giáo dục thường xuyên trong việc xây dựng xã hội học tập, bảo đảm cơ hội học tập suốt đời cho mọi tầng lớp nhân dân. Tại tỉnh Bến Tre, mạng lưới gồm 9 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên giữ vị trí nòng cốt trong công tác đào tạo nhân lực và phổ cập giáo dục cấp trung học phổ thông. Trong năm học 2020 - 2021, toàn tỉnh có 4.473 học viên theo học tại các trung tâm với đội ngũ 240 cán bộ quản lý và giáo viên. Dù tỷ lệ học viên xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt 97,92%, chất lượng học lực vẫn tồn tại thách thức lớn khi tỷ lệ học lực yếu và kém chiếm tới 13,30% (tương đương 595 học viên).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để khắc phục tình trạng phân hóa chất lượng, nâng cao hiệu lực quản lý trong bối cảnh các trung tâm vừa sáp nhập theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại 5 trung tâm đại diện (Thành phố Bến Tre, Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại) trong giai đoạn 2020 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc chuẩn hóa quy trình quản trị, phấn đấu nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ 48,54% lên trên 60% và giảm tỷ lệ học viên yếu kém xuống dưới 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết sư phạm tương tác hiện đại của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy, đặt trọng tâm vào mối quan hệ hữu cơ giữa ba thành tố: người dạy, người học và môi trường giáo dục. Sự liên kết bền vững giữa các thành tố này là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy động lực nhận thức của người học. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết chức năng quản lý kinh điển của Henri Fayol, Harold Koontz và các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam, phân định chu trình quản lý thành 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm công cụ nền tảng:

  • Quản lý: Sự tác động có ý thức, có tổ chức và có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
  • Hoạt động dạy học: Quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng và thái độ.
  • Hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Hoạt động giáo dục thực hiện theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, hướng tới phát triển năng lực tự học và phân luồng nghề nghiệp.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Sự tác động có kế hoạch của Ban Giám đốc và tổ trưởng chuyên môn vào các khâu giảng dạy, học tập và cơ sở vật chất.
  • Yếu tố ảnh hưởng: Tập hợp các điều kiện chủ quan từ nhà quản lý và điều kiện khách quan từ môi trường xã hội, trang thiết bị kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu N = 120 người, bao gồm 15 cán bộ quản lý (chiếm 12,50%) và 105 giáo viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 87,50%) tại 5 trung tâm đại diện. Mẫu khảo sát có 64 nữ (53,33%) và 56 nam (46,67%); trong đó 84,17% đạt trình độ đại học và 15,83% đạt trình độ trên đại học. Khảo sát định tính thực hiện phỏng vấn sâu 12 khách thể gồm 3 lãnh đạo trung tâm, 3 tổ trưởng chuyên môn và 6 giáo viên.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, phân bổ đại diện theo vị trí công tác, độ tuổi và địa bàn huyện thị.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00 điểm), được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS để tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chiều cạnh quản lý và kiểm định mức độ tương quan giữa các nhóm khách thể.
  • Tiến độ nghiên cứu: Triển khai từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021, trải qua 6 bước từ nghiên cứu tài liệu, thiết kế và khảo sát thử trên 20 khách thể, điều tra chính thức đến phân tích thống kê.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tỉnh Bến Tre ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ thực hiện mục tiêu dạy học của giáo viên được đánh giá ở mức khá với điểm trung bình chung đạt 4,11 (độ lệch chuẩn 0,357). Tiêu chí "Tổ chức, triển khai thực hiện mục tiêu dạy học bộ môn" đạt điểm cao nhất với 4,45 điểm (51,70% đánh giá mức tốt). Tuy nhiên, tiêu chí "Bồi dưỡng cho học viên có lực học khác nhau" và "Bồi dưỡng động cơ, thái độ học tập đúng đắn" đạt điểm thấp nhất, lần lượt là 3,87 và 3,89 điểm, với tỷ lệ đánh giá ở mức yếu dao động từ 4,20% đến 5,00%.

Thứ hai, việc thực hiện nội dung chương trình và kế hoạch dạy học đạt điểm trung bình 4,04 (độ lệch chuẩn 0,371). Hoạt động "Xây dựng nội dung chương trình theo mục tiêu" xếp thứ nhất với 4,09 điểm (79,20% đánh giá mức khá). Ngược lại, khâu "Đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học" xếp cuối bảng với 3,97 điểm.

Thứ ba, dữ liệu phân tích học lực năm học 2020 - 2021 phản ánh sự phân hóa mạnh mẽ giữa các địa phương. Trung tâm huyện Mỏ Cày Nam có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất tỉnh đạt 16,62%, nhưng tỷ lệ học sinh kém cũng ở mức cao là 3,78%. Đáng chú ý, Trung tâm huyện Thạnh Phú đạt tỷ lệ học lực khá lên tới 64,35% và hoàn toàn không có học viên xếp loại yếu, kém (0,00%).

Thứ tư, nguồn nhân lực quản lý và giảng dạy còn thiếu hụt so với quy mô 4.473 học viên. Toàn tỉnh chỉ có 204 giáo viên và 22 cán bộ quản lý thuộc Ban Giám đốc. Một số đơn vị như Trung tâm huyện Giồng Trôm chỉ có 1 cán bộ quản lý cấp giám đốc, tạo áp lực lớn lên công tác kiểm tra, dự giờ và giám sát chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù đầu vào của học viên giáo dục thường xuyên, phần lớn có học lực ban đầu chưa cao, hoàn cảnh kinh tế khó khăn hoặc từng bị gián đoạn việc học. Về phía quản lý, một số giám đốc trung tâm chưa dành sự quan tâm đúng mức cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động kiểm tra đánh giá còn mang tính hình thức.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại các địa phương khác như nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga tại tỉnh Hà Tây hay Nguyễn Chí Thanh tại tỉnh Lạng Sơn, luận văn này củng cố luận điểm rằng năng lực lãnh đạo chuyên môn của giám đốc trung tâm đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục thường xuyên. Các dữ liệu về phân bố học lực, hạnh kiểm và năng lực chuyên môn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa các huyện và bảng ma trận điểm trung bình theo giới tính, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn để can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý dạy học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tỉnh Bến Tre, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý. Ban Giám đốc các trung tâm chủ trì tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản trị hiện đại, xây dựng kế hoạch chiến lược và chuyển đổi số trong quản lý dạy học. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ quản lý hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp trước tháng 9 hằng năm.

Thứ hai, đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý hoạt động dạy của giáo viên. Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn tăng cường dự giờ, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ tối thiểu 2 lần/tháng. Đẩy mạnh việc ứng dụng phương pháp dạy học tích cực, phấn đấu đạt trên 75% tiết dạy sử dụng giáo án điện tử và thiết bị công nghệ trong năm học 2021 - 2022.

Thứ ba, tăng cường quản lý hoạt động học tập và phân hóa đối tượng người học. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp cùng giáo viên bộ môn thực hiện khảo sát, phân loại học viên ngay từ đầu tháng 9. Xây dựng kế hoạch phụ đạo học viên yếu kém và bồi dưỡng học viên giỏi với thời lượng tối thiểu 2 tiết/tuần/môn, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học viên yếu kém toàn tỉnh xuống dưới 5,00% và nâng tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông lên trên 98,00%.

Thứ tư, tối ưu hóa công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học. Ban Giám đốc phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện rà soát, kiểm kê trang thiết bị định kỳ trước tháng 8 hằng năm, bảo đảm 100% phòng học có đủ ánh sáng, quạt mát, máy chiếu và bổ sung đầy đủ học cụ thí nghiệm thực hành cho các môn khoa học tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên. Luận văn cung cấp khung quản trị 4 chức năng chuẩn hóa và các biểu mẫu đánh giá thực tế, giúp lãnh đạo trung tâm tối ưu hóa việc phân công chuyên môn, quản lý hồ sơ và nâng cao chất lượng đào tạo tại cơ sở.

Nhóm 2: Giáo viên trực tiếp giảng dạy hệ giáo dục thường xuyên. Tài liệu giúp giáo viên nắm bắt các phương pháp phân hóa học viên, kỹ năng xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp với đối tượng người học đa dạng và cải tiến kỹ thuật kiểm tra đánh giá.

Nhóm 3: Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Dữ liệu thực chứng về quy mô 4.473 học viên và thực trạng nhân sự là căn cứ khoa học để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, tuyển dụng bổ sung biên chế giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất.

Nhóm 4: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình thiết kế bảng hỏi, phương pháp chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu giáo dục thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay? Đề tài tháo gỡ khó khăn trong công tác quản lý sau khi sáp nhập các trung tâm theo Thông tư liên tịch 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV. Luận văn giải quyết bài toán nâng cao chất lượng học tập khi tỷ lệ học lực yếu kém tại Bến Tre còn chiếm 13,30%, giúp chuẩn hóa quy trình quản trị chuyên môn cho các trung tâm.

Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát của đề tài được triển khai ra sao? Nghiên cứu khảo sát định lượng trên mẫu 120 cán bộ quản lý và giáo viên tại 5 trung tâm tiêu biểu ở Bến Tre thông qua bảng hỏi Likert 5 mức độ. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 12 chuyên gia và giáo viên để thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu.

Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học tại các trung tâm đạt kết quả như thế nào? Kết quả khảo sát cho thấy mức độ thực hiện mục tiêu dạy học đạt điểm trung bình 4,11 (mức khá). Khâu triển khai mục tiêu được thực hiện tốt nhất với 4,45 điểm, trong khi việc bồi dưỡng đối tượng học viên có lực học khác nhau còn hạn chế khi đạt 3,87 điểm.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chênh lệch chất lượng học viên giữa các trung tâm là gì? Sự chênh lệch bắt nguồn từ chất lượng đầu vào không đồng đều, điều kiện kinh tế - xã hội từng huyện và tình trạng thiếu hụt cán bộ quản lý ở một số nơi như Giồng Trôm chỉ có 1 lãnh đạo, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên.

Các giải pháp quản lý được đề xuất có đảm bảo tính khả thi trong thực tế không? Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã được khảo nghiệm thực tế trên 120 khách thể và nhận được sự đánh giá cao về tính cần thiết và khả thi. Các giải pháp đều xác định rõ chủ thể thực hiện, thời gian hoàn thành và chỉ tiêu định lượng cụ thể.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên dựa trên tiếp cận hoạt động và 4 chức năng quản lý.
  • Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực trạng dạy và học của 4.473 học viên cùng 240 cán bộ, giáo viên tại tỉnh Bến Tre trong năm học 2020 - 2021.
  • Dữ liệu nghiên cứu lượng hóa chính xác mức độ thực hiện mục tiêu dạy học đạt điểm trung bình 4,11 và kế hoạch dạy học đạt 4,04 điểm thông qua phần mềm SPSS.
  • Đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới phương pháp giảng dạy, phân loại người học đến hiện đại hóa cơ sở vật chất.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và khả thi của hệ thống giải pháp, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên tại địa phương.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung thí điểm các giải pháp quản lý này tại các trung tâm ngay từ đầu năm học mới, định kỳ đánh giá hiệu quả vào cuối mỗi học kỳ. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung nghiên cứu và bộ công cụ của luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị mình.