Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước Việt Nam khẳng định là quốc sách hàng đầu. Điều 2 Luật Giáo dục năm 2005 nhấn mạnh sứ mệnh đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện cả về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Tỉnh Nam Định là vùng đất văn hiến với diện tích tự nhiên 1.652,29 km2, dân số đạt hơn 1,77 triệu người (chiếm 2,12% dân số cả nước), sở hữu truyền thống hiếu học lâu đời với hơn 80 vị Tiến sĩ Nho học. Đáp ứng yêu cầu bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống của vùng Nam đồng bằng sông Hồng, Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Nam Định trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển (thành lập từ năm 1967) đã khẳng định vị thế trung tâm đào tạo nhân lực nghệ thuật nòng cốt cho địa phương.
Hiện nay, nhà trường đang thực hiện chức năng đào tạo 14 chuyên ngành trung cấp chuyên nghiệp cùng 6 chuyên ngành liên kết đào tạo bậc đại học. Tuy nhiên, trước sự chuyển đổi nhanh chóng của cơ chế thị trường và định hướng chuẩn hóa giáo dục theo Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch mạng lưới trường đại học và cao đẳng, công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các bất cập tập trung ở phương pháp giảng dạy mang tính truyền khẩu, cơ sở vật chất chưa đồng bộ và năng lực quản lý chuyên biệt đối với các ngành năng khiếu còn lúng túng.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng đào tạo tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Nam Định trong giai đoạn 2006 – 2009, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính khả thi cao nhằm nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi lên trên 85% và đáp ứng chuẩn đầu ra cho 100% các ngành nghệ thuật biểu diễn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại kết hợp với khoa học quản lý giáo dục chuyên ngành. Trọng tâm của khung lý thuyết bao gồm học thuyết về 4 chức năng quản lý cốt lõi của GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí: Lập kế hoạch (Planning), Tổ chức bộ máy (Organizing), Lãnh đạo chỉ đạo (Leading) và Kiểm tra đánh giá (Controlling). Bốn chức năng này vận hành theo chu trình liên hoàn khép kín, trong đó thông tin quản lý đóng vai trò mạch máu điều phối mọi hoạt động sư phạm.
Song song đó, đề tài tích hợp mô hình cấu trúc 10 nhân tố quản lý nhà trường do PGS.TS Đặng Quốc Bảo khởi xướng, bao gồm: Mục tiêu đào tạo, Nội dung tri thức, Phương pháp dạy học, Hình thức tổ chức, Điều kiện cơ sở vật chất, Môi trường giáo dục, Quy chế quản lý, Bộ máy vận hành, Người dạy và Người học. Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa gồm 5 thuật ngữ then chốt: Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Hoạt động dạy học và Quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật. Điểm đặc thù của hoạt động dạy học nghệ thuật là tỷ lệ thực hành chiếm từ 65% đến 75% tổng thời lượng chương trình, áp dụng mô hình giảng dạy cá thể hóa sâu sắc với định mức 1 giáo viên kèm 1 đến 2 học sinh ở các môn chuyên ngành thanh nhạc và nhạc cụ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích định lượng và định tính trên cỡ mẫu gồm 125 đối tượng, bao gồm 15 cán bộ quản lý cấp trường và khoa, 45 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 6 khoa chuyên môn, cùng 65 học sinh đang theo học các khóa đào tạo chính quy từ năm 2006 đến 2009. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho 14 chuyên ngành từ nghệ thuật truyền thống (Chèo, Cải lương, Đàn nhị, Sáo trúc) đến các ngành sư phạm và quản lý văn hóa.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán học thống kê mô tả (xử lý điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD và tỷ lệ phần trăm) nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi cấu trúc 5 mức độ Likert và 20 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ giảng dạy của 58 giảng viên cơ hữu và số liệu tuyển sinh giai đoạn 2006 – 2009 (tính đến tháng 6 năm 2009).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật tại nhà trường giai đoạn 2006 – 2009 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, cơ cấu quy mô đào tạo có sự mất cân đối rõ rệt. Nhóm ngành Sư phạm Âm nhạc và Mỹ thuật chiếm 52,4% tổng số người học, trong khi các chuyên ngành nghệ thuật sân khấu truyền thống như Chèo và Cải lương chỉ chiếm 18,2% quy mô toàn trường. Việc tuyển sinh đầu vào hệ năng khiếu độ tuổi 14 (tốt nghiệp THCS) đối mặt với khó khăn lớn khi chỉ đạt 68,5% chỉ tiêu đề ra hàng năm.
Thứ hai, trình độ đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu nâng cấp trường thành trường Cao đẳng. Trong tổng số 58 cán bộ, giáo viên của trường, tỷ lệ có trình độ Thạc sĩ mới đạt 12,5%, trình độ Đại học chiếm 72,4%, còn lại 15,1% giữ trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề. Tỷ lệ giáo viên trẻ dưới 35 tuổi chiếm trên 45%, phần lớn giàu nhiệt huyết nhưng còn thiếu hụt từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm về phương pháp sư phạm nghệ thuật chuyên biệt.
Thứ ba, công tác kiểm tra và đánh giá giờ dạy thực hành còn mang tính hình thức. Khảo sát chỉ ra có 86,4% cán bộ và giáo viên đánh giá tốt khâu lập kế hoạch, nhưng chỉ có 42,6% giáo viên được kiểm tra, dự giờ thường xuyên theo đúng định ngạch 2 tiết/kỳ. Tỷ lệ đánh giá học sinh qua các buổi báo cáo tác phẩm nghệ thuật thực tế chỉ đạt mức 48,3% so với yêu cầu chương trình đào tạo.
Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học còn thiếu thốn nghiêm trọng. Mức độ đáp ứng của phòng tập cách âm đạt 58,2%, số lượng đàn piano, organ và nhạc cụ dân tộc đạt chuẩn chỉ đáp ứng được khoảng 55% nhu cầu thực tế của người học. Có 63,2% học sinh phản ánh tình trạng thiếu thời gian và không gian tự luyện tập ngoài giờ lên lớp.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên phản ánh đúng tính chất đặc thù của quá trình đào tạo nghệ thuật chuyên nghiệp. Đào tạo năng khiếu đòi hỏi mô hình 1 thầy kèm 1 hoặc 2 trò, do đó chi phí đào tạo trên một học sinh cao gấp 3 đến 4 lần so với các ngành kinh tế hay khoa học xã hội. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua Biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa trình độ chuyên môn của giáo viên với tỷ lệ học sinh đạt điểm xuất sắc qua các năm học, đồng thời tổng hợp bằng Bảng ma trận đối sánh giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của từng nhóm giải pháp quản lý.
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế tự chủ tài chính và định mức phân bổ ngân sách. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ về quản lý trường trung cấp văn hóa nghệ thuật tại các tỉnh lân cận, kết quả nghiên cứu này tương đồng về thực trạng già hóa của đội ngũ nghệ nhân truyền nghề và sự thiếu hụt giáo trình chuẩn hóa. Điểm mới của luận văn là đã chỉ rõ sự cần thiết phải gắn kết chặt chẽ quy trình đào tạo với thị trường biểu diễn và mạng lưới thiết chế văn hóa cơ sở tại 193 xã, phường của tỉnh Nam Định.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng dạy học nghệ thuật giai đoạn 2009 – 2015 và tầm nhìn 2020, nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:
-
Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Ban Giám hiệu phối hợp với Đảng ủy tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng lý luận/năm, bảo đảm 100% cán bộ, giảng viên hoàn thành chuẩn mực đạo đức nhà giáo và nhận thức sâu sắc về nhiệm vụ bảo tồn văn hóa dân tộc trong thời hạn thực hiện từ năm 2009 đến năm 2011.
-
Đổi mới công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên: Phòng Đào tạo cùng Trưởng 6 khoa chuyên môn thiết lập quy chuẩn kiểm tra hồ sơ bài giảng và lịch trình thực hành, tăng tỷ lệ thanh tra dự giờ đột xuất lên tối thiểu 2 lần/học kỳ đối với mỗi giảng viên, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại giỏi lên 80% trước năm 2012.
-
Kích thích động lực học tập và tính chủ động sáng tạo của người học: Phòng Công tác học sinh - sinh viên và Đoàn Thanh niên tổ chức tối thiểu 4 đợt biểu diễn báo cáo tác phẩm nghệ thuật/năm, đưa 100% học sinh năm cuối đi thực tế tại các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, nhằm kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới mức 3% vào năm 2011.
-
Xây dựng, nâng cấp và sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học: Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng đề án đầu tư bổ sung 25% đến 30% kinh phí hàng năm để nâng cấp hệ thống phòng học tiêu âm và mua sắm thêm 30 nhạc cụ chuyên dụng, bảo đảm 100% học sinh được bố trí tối thiểu 2 giờ tự học nhạc cụ/ngày tại trường từ năm 2010.
-
Tăng cường liên kết giữa nhà trường với gia đình, đoàn thể và cộng đồng xã hội: Ban Giám hiệu chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác với 10 trung tâm văn hóa huyện và các nhà hát chuyên nghiệp trên địa bàn, cam kết bảo đảm tỷ lệ 80% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 12 tháng sau khi ra trường.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
-
Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường văn hóa nghệ thuật: Cung cấp khung năng lực quản trị 4 chức năng và hệ thống biểu mẫu đánh giá thực hành chuyên biệt cho các trường trung cấp, cao đẳng nghệ thuật địa phương.
-
Giảng viên các ngành Âm nhạc, Mỹ thuật, Sân khấu: Nắm bắt phương pháp thiết kế giáo án tích hợp giữa lý thuyết và kỹ năng trình diễn thực tế, vận dụng linh hoạt kỹ thuật sư phạm cá thể hóa cho mô hình dạy 1 kèm 1.
-
Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Sử dụng số liệu thực trạng và 5 nhóm kiến nghị làm căn cứ xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất.
-
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, cấu trúc bảng hỏi và quy trình kiểm chứng mức độ cấp thiết - khả thi làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật có điểm gì khác biệt cốt lõi so với các khối ngành khác?
Đặc thù lớn nhất là đào tạo mang tính cá thể hóa sâu sắc nhằm phát triển năng khiếu bẩm sinh, áp dụng tỷ lệ thực hành chiếm từ 65% đến 75% khối lượng chương trình và mô hình 1 giáo viên chỉ kèm 1 đến 2 học sinh ở các môn nhạc cụ hay thanh nhạc.
Cơ sở lý thuyết nền tảng nào được luận văn vận dụng để phân tích thực trạng quản lý?
Luận văn dựa trên lý thuyết chu trình 4 chức năng quản lý giáo dục gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra của GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng mô hình hệ thống 10 nhân tố quản lý nhà trường của PGS.TS Đặng Quốc Bảo.
Hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại trường giai đoạn 2006 – 2009 là gì?
Tỷ lệ giáo viên có trình độ Thạc sĩ chỉ đạt 12,5%, cơ cấu giảng viên có trên 45% thuộc nhóm dưới 35 tuổi còn thiếu kinh nghiệm sư phạm thực chiến, đồng thời công tác kiểm tra dự giờ thực hành chỉ đạt 42,6% theo kế hoạch định kỳ.
Luận văn đề xuất giải pháp gì để tháo gỡ điểm nghẽn về thiết bị dạy học và phòng tập?
Đề xuất phân bổ bổ sung từ 25% đến 30% ngân sách cơ sở vật chất hàng năm để hoàn thiện 100% phòng cách âm tiêu chuẩn và mua sắm thêm 30 nhạc cụ chuyên ngành, bảo đảm mỗi học sinh có ít nhất 2 giờ tự luyện tập mỗi ngày.
Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất được kiểm nghiệm qua phương pháp nào?
Hệ thống 6 biện pháp được lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát trên mẫu 125 cán bộ, giáo viên, học sinh bằng thang đo Likert, cho kết quả điểm trung bình về tính cấp thiết đạt 4,52/5 và tính khả thi đạt 4,38/5 với hệ số tương quan đồng thuận cao.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý giáo dục và xác định rõ 6 đặc trưng chuyên biệt của việc dạy học nghệ thuật trong hệ thống trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Khảo sát thực tế trên 125 đối tượng, chỉ rõ 4 hạn chế then chốt về cơ cấu ngành đào tạo, trình độ giảng viên, khâu thanh tra thực hành và điều kiện trang thiết bị tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Nam Định.
- Đề xuất đồng bộ 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi cao, tác động trực tiếp vào đội ngũ giáo viên, người học, điều kiện vật chất và mạng lưới liên kết xã hội hóa.
- Xác lập lộ trình chuyển đổi từng bước trong giai đoạn 2009 – 2015, tạo tiền đề vững chắc cho mục tiêu nâng cấp trường thành trường Cao đẳng theo quy hoạch mạng lưới giáo dục quốc gia đến năm 2020.
- Nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học giá trị cho các cấp lãnh đạo, nhà nghiên cứu và đội ngũ sư phạm trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghệ thuật nước nhà.