Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược của giáo dục Việt Nam từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tại bậc tiểu học, môn Tự nhiên và Xã hội giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành thế giới quan khoa học, kỹ năng sống và ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh các lớp 1, 2 và 3. Tại thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình, mạng lưới giáo dục tiểu học hiện có 9 trường công lập với 186 lớp học và 7.372 học sinh. Mặc dù 100% học sinh lớp 1 hoàn thành chương trình đúng tiến độ, song công tác quản lý dạy học môn học này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính đồng bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới dạy học tích hợp, dạy học phân hóa theo định hướng phát triển năng lực với năng lực quản trị, phương pháp sư phạm thực tế của đội ngũ giáo viên còn lúng túng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội tại các trường tiểu học trên địa bàn.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 5 trường tiểu học đại diện của thành phố Tam Điệp (gồm Tiểu học Trần Phú, Tiểu học Tây Sơn, Tiểu học Nguyễn Trãi, Tiểu học Quang Sơn và Tiểu học Tân Bình). Nghiên cứu phân tích số liệu báo cáo giai đoạn 3 năm học từ 2020 đến 2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo, đồng thời thu thập dữ liệu khảo sát thực chứng trong năm học 2023 - 2024. Ý nghĩa nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản trị nhà trường, hỗ trợ giải quyết bài toán thiếu hụt 32 biên chế giáo viên tiểu học và nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia vượt mức 60% hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của hai hệ thống lý thuyết nền tảng: Lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại (kế thừa quan điểm của Taylor, Đặng Quốc Bảo, Trần Hồng Quân và Phạm Minh Hạc) và Lý thuyết dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo chuyên môn và Kiểm tra - đánh giá.

Đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm khoa học chủ chốt:

  1. Quản lý giáo dục: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm vận hành tổ chức sư phạm đạt mục tiêu đào tạo.
  2. Dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo Chương trình 2018: Quá trình tổ chức các hoạt động tích hợp, học qua trải nghiệm, phát huy tính chủ động của học sinh nhằm hình thành 3 năng lực thành phần (nhận thức khoa học; tìm tòi khám phá; vận dụng kiến thức vào thực tiễn).
  3. Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội: Sự điều hành, chỉ đạo của Ban giám hiệu và tổ chuyên môn đối với mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, cơ sở vật chất và đánh giá kết quả học tập.
  4. Năng lực khoa học đặc thù: Khả năng quan sát, thu thập bằng chứng, giải thích hiện tượng tự nhiên và ứng xử nhân văn với môi trường xung quanh của học sinh tiểu học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết 3 năm học (2020 - 2023) của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Tam Điệp với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học trong năm học 2023 - 2024.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 người, trong đó bao gồm 15 cán bộ quản lý (chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 135 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 5 trường tiểu học trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực trung tâm đô thị lẫn khu vực bán sơn địa, nông thôn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán thống kê kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia là nhằm đối sánh định lượng và định tính, giúp lượng hóa khách quan các mức độ nhận thức và thực thi. Số liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0 bằng các thuật toán: tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình theo thang đo 4 mức độ (Tốt: 3,21 - 4,00; Khá: 2,51 - 3,20; Trung bình: 2,00 - 2,50; Yếu: 1,00 - 1,99) và thang đo 3 mức độ (mức độ cần thiết từ 1,00 đến 3,00).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 5 trường tiểu học thành phố Tam Điệp phản ánh bức tranh đa chiều về quá trình chuyển giao chương trình với 4 phát hiện cụ thể:

Thứ nhất, nhận thức của cán bộ và giáo viên về đổi mới dạy học có sự phân hóa rõ rệt. Nội dung "Tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh" đạt điểm trung bình cao nhất là 2,56/3,00 (36,0% đánh giá rất cần thiết). Tuy nhiên, nhận thức về "Tính tích hợp" chỉ đạt 2,23 điểm và "Dạy học theo chủ đề" đạt 2,18 điểm. Đáng chú ý, việc trang bị kỹ năng nhận thức môi trường tự nhiên ban đầu cho học sinh xếp cuối bảng với điểm trung bình 2,14 (12,67% nhận định không cần thiết).

Thứ hai, việc thực hiện mục tiêu và nội dung dạy học chưa đạt độ đồng đều. Mục tiêu hình thành tính chăm chỉ và ý thức bảo vệ sức khỏe đạt mức khá với 2,55 điểm, trong khi mục tiêu phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn chỉ đạt 2,37 điểm với 72,0% giáo viên đánh giá ở mức trung bình. Về mặt nội dung, việc tích hợp môi trường đạt điểm số 2,57, nhưng năng lực phát triển kiến thức khoa học đặc thù chỉ đạt 2,28 điểm (10,7% xếp loại yếu).

Thứ ba, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học còn thiên về truyền thống. Phương pháp "Khai thác kinh nghiệm ban đầu của học sinh" đạt 2,56 điểm, nhưng phương pháp "Rèn luyện kỹ năng hợp tác, giao tiếp và thuyết trình sản phẩm" chỉ đạt 2,39 điểm (62,16% mức trung bình). Đối với hình thức dạy học, hoạt động trải nghiệm đạt 2,57 điểm, song hình thức kết hợp linh hoạt nhiều không gian dạy học đạt mức rất thấp là 2,33 điểm (72,0% ở mức trung bình).

Thứ tư, thực trạng công tác quản lý còn nhiều khâu lúng túng. Điểm trung bình đánh giá quản lý nề nếp và thái độ học tập đạt 2,47 điểm, quản lý kiểm tra đánh giá đạt 2,43 điểm. Trái lại, công tác quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm chỉ đạt 2,24 điểm, và quản lý phân công chuyên môn giảng dạy chỉ đạt 2,29 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt khách quan, cơ sở vật chất phục vụ dạy học trải nghiệm và thực hành khoa học còn thiếu thốn; tính đến năm 2022, toàn thành phố mới có 59/97 cơ sở giáo dục các cấp đạt chuẩn quốc gia (khoảng 60,8%). Ngân sách thành phố đã chi 179,24 tỷ đồng cho 15 trường và bố trí thêm 14,6 tỷ đồng sửa chữa trang thiết bị, nhưng phòng học bộ môn và thiết bị số vẫn chưa đồng bộ. Về mặt chủ quan, đội ngũ giáo viên tiểu học đang thiếu 32 người, phải ký hợp đồng bổ sung 25 giáo viên, gây áp lực lớn lên định mức giờ dạy và thời gian tự bồi dưỡng chuyên môn.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ chênh lệch giữa điểm nhận thức lý thuyết và điểm thực hành của giáo viên, kết hợp bảng phân phối tần số về mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý. So sánh với các nghiên cứu giáo dục cùng giai đoạn tại các đô thị loại ba, kết quả tại Tam Điệp cho thấy sự tương đồng về rào cản tâm lý e ngại đổi mới của giáo viên khi chuyển từ phương thức truyền thụ một chiều sang thiết kế bài học tương tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, đề án đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm chuẩn hóa công tác dạy học môn Tự nhiên và Xã hội giai đoạn 2024 - 2026:

  1. Nâng cao nhận thức và tư tưởng sư phạm: Tổ chức các chuỗi tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề chuyên sâu về triết lý Chương trình 2018, giúp 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững tính tích hợp liên môn, hướng tới mục tiêu nâng điểm trung bình nhận thức chuyên môn từ 2,23 lên trên 3,20. Thời gian triển khai định kỳ vào đầu mỗi học kỳ do Ban giám hiệu chủ trì.
  2. Hoạch định kế hoạch dạy học linh hoạt: Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng phân phối chương trình môn học theo hướng mở, trao quyền cho giáo viên chủ động điều chỉnh thời lượng, lựa chọn ngữ liệu và mẫu vật thực tế tại địa phương Tam Điệp. Mục tiêu 100% kế hoạch bài dạy đáp ứng chuẩn đầu ra, hoàn thành trước tháng 8 hàng năm.
  3. Đổi mới mô hình bồi dưỡng giáo viên: Chuyển đổi phương thức bồi dưỡng từ thuyết trình thụ động sang sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, ứng dụng phần mềm biên soạn kịch bản sư phạm số. Chỉ tiêu 100% giáo viên tham gia ít nhất 4 tiết dạy thực nghiệm chuyên đề mỗi năm học.
  4. Chỉ đạo phương pháp dạy học tương tác và trải nghiệm: Tăng cường tổ chức cho học sinh học thông qua quan sát thực tế ngoài không gian lớp học, đóng vai và xử lý tình huống thực tiễn. Đơn vị thực hiện là tổ khối 1, 2, 3 dưới sự giám sát chuyên môn của Phó Hiệu trưởng.
  5. Huy động nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất: Phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo khai thác nguồn vốn ngân sách và xã hội hóa giáo dục, phấn đấu 100% lớp học có máy chiếu hoặc tivi thông minh, bổ sung 100% danh mục đồ dùng dạy học tối thiểu trong năm 2024.
  6. Hiện đại hóa quy trình kiểm tra, đánh giá: Triển khai đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, kết hợp tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các học sinh thông qua bảng kiểm quan sát hành vi, xóa bỏ triệt để áp lực điểm số đối với các lớp đầu cấp tiểu học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu thực tế và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu trường tiểu học: Cung cấp khung công cụ đánh giá thực trạng quản lý dạy học, quy trình chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn về nhân sự, cơ sở vật chất cấp trường.
  2. Giáo viên giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội bậc tiểu học: Cung cấp phương pháp thiết kế bài học tích hợp, quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm, kỹ thuật sử dụng phiếu học tập và cách thức thiết lập công cụ đánh giá năng lực học sinh theo Chương trình 2018.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp mô hình phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa và nguồn trích dẫn lý luận vững chắc về quản lý dạy học phân hóa.
  4. Chuyên gia phát triển chương trình và tài liệu giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chân thực về mức độ tiếp nhận chương trình sách giáo khoa mới tại địa bàn cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh, làm căn cứ điều chỉnh tài liệu hướng dẫn giáo viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao giáo viên tiểu học còn lúng túng khi dạy học tích hợp môn Tự nhiên và Xã hội theo Chương trình 2018?
Nguyên nhân chủ yếu do thói quen giảng dạy chia cắt theo từng bài học đóng kín trước đây. Kết quả khảo sát cho thấy điểm nhận thức về tính tích hợp của giáo viên chỉ đạt 2,23/3,00 điểm. Giáo viên chưa được tập huấn chuyên sâu về cách lồng ghép các kỹ năng sống, sức khỏe và môi trường vào các chủ đề bài học mở rộng.

2. Thực trạng cơ sở vật chất ảnh hưởng như thế nào đến việc dạy học môn học này tại Tam Điệp?
Cơ sở vật chất là yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến chất lượng giờ học. Toàn thành phố hiện mới có khoảng 60% trường đạt chuẩn quốc gia. Việc thiếu phòng chức năng và thiết bị đa phương tiện khiến các tiết học trải nghiệm ngoài không gian lớp học chỉ đạt điểm thực hiện trung bình 2,33, hạn chế cơ hội thực hành của học sinh.

3. Đề án đưa ra giải pháp gì để khắc phục tình trạng thiếu hụt giáo viên tiểu học?
Nghiên cứu đề xuất Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp UBND thành phố đẩy nhanh tiến độ tuyển dụng 32 chỉ tiêu còn thiếu, kết hợp ký hợp đồng linh hoạt với 25 giáo viên đạt chuẩn đào tạo. Đồng thời, Ban giám hiệu cần bố trí phân công chuyên môn khoa học, tối ưu hóa thời khóa biểu để giảm áp lực cho giáo viên.

4. Điểm mới nổi bật nhất trong phương pháp đánh giá học sinh môn Tự nhiên và Xã hội là gì?
Điểm mới căn bản là chuyển từ đánh giá kết quả ghi nhớ kiến thức sang đánh giá quá trình và chuẩn đầu ra năng lực khoa học. Giáo viên sử dụng hồ sơ học tập, thang đo quan sát hành vi và tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá lẫn nhau thông qua hoạt động nhóm thay vì kiểm tra viết truyền thống.

5. Các biện pháp quản lý trong đề án có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không?
Hoàn toàn có thể nhân rộng. Hệ thống 6 biện pháp được thiết kế dựa trên quy chuẩn phổ quát của Bộ Giáo dục và Đào tạo kết hợp nguyên tắc phân cấp quản lý trường học. Các địa phương có quy mô mạng lưới trường lớp và điều kiện kinh tế tương đương đều có thể áp dụng linh hoạt khung giải pháp này.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội cấp tiểu học theo hướng tiếp cận phát triển năng lực của Chương trình 2018.
  • Khảo sát thực chứng trên 150 cán bộ quản lý và giáo viên tại 5 trường tiểu học thành phố Tam Điệp đã phản ánh chính xác thực trạng, chỉ ra điểm nghẽn về nhận thức tích hợp (2,23 điểm) và kỹ năng khoa học đặc thù (2,28 điểm).
  • Xác định rõ các nguyên nhân cốt lõi về sự thiếu hụt 32 biên chế giáo viên và rào cản cơ sở vật chất với 40% trường chưa đạt chuẩn quốc gia.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý sư phạm đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch hành động giai đoạn 2024 - 2026.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp đề xuất trong việc chuẩn hóa chất lượng giáo dục tiểu học tại địa phương.

Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học toàn diện, các cơ sở giáo dục tiểu học cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp quản lý này vào kế hoạch năm học mới. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết bộ dữ liệu và tài liệu hướng dẫn chuyên môn trong toàn văn đề án.