I. Tổng quan quản lý dạy học Tiếng Anh CTGD 2018 tại Thạch An
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 xác định Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 3. Môn học đóng vai trò công cụ giao tiếp quan trọng trong thời kỳ hội nhập. Tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, giáo dục tiểu học đối mặt với nhiều đặc thù địa bàn miền núi. Quản lý dạy học môn Tiếng Anh đòi hỏi sự định hướng chuẩn xác từ đội ngũ cán bộ quản lý. Hiệu trưởng giữ vai trò điều hành then chốt trong việc cụ thể hóa chương trình tổng thể thành kế hoạch nhà trường. Quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả học tập. Mục tiêu cốt lõi là phát triển phẩm chất và năng lực giao tiếp ngôn ngữ cho học sinh. Cán bộ quản lý phải gắn kết nội dung môn học với điều kiện kinh tế xã hội địa phương. Quy trình quản lý cần linh hoạt, thích ứng với năng lực thực tế của học sinh dân tộc thiểu số. Nhà trường chú trọng tạo dựng môi trường học ngoại ngữ tự nhiên, tích cực và thân thiện. Nền tảng quản lý khoa học giúp các trường tiểu học tại Thạch An nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo chuẩn mới.
1.1. Mục tiêu và vị trí môn Tiếng Anh theo CTGD 2018
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 xác lập môn Tiếng Anh là môn học công cụ bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 5. Môn học hình thành bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết cơ bản. Mục tiêu chuẩn đầu ra cấp tiểu học yêu cầu học sinh đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 1 theo Khung năng lực 6 bậc Việt Nam. Chương trình mới chuyển từ truyền thụ kiến thức ngữ pháp sang phát triển năng lực giao tiếp ứng dụng. Học sinh rèn luyện khả năng phản xạ trong các ngữ cảnh đời sống thường nhật. Môn học còn bồi dưỡng năng lực tự chủ, giao tiếp hợp tác và nhận thức liên văn hóa. Đây là nền tảng cốt yếu cho các bậc học tiếp theo.
1.2. Bản chất của công tác quản lý dạy học cấp tiểu học
Quản lý dạy học môn Tiếng Anh là chuỗi tác động có mục đích và kế hoạch của hiệu trưởng. Hoạt động này hướng đến việc vận hành trơn tru quá trình sư phạm trong nhà trường. Công tác quản lý điều tiết nội dung bài giảng, cách thức tổ chức lớp học và trang thiết bị hỗ trợ. Cán bộ quản lý thực hiện chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và giám sát toàn diện. Sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên, học sinh và gia đình là yếu tố then chốt. Quản lý đúng hướng phát huy tối đa tinh thần sáng tạo của giáo viên. Từ đó, học sinh miền núi có cơ hội tiếp cận ngoại ngữ bình đẳng, xóa bỏ rào cản tự ti ngôn ngữ.
II. Thực trạng quản lý dạy học Tiếng Anh CTGD 2018 tại Thạch An
Thực tế quản lý dạy học môn Tiếng Anh tại huyện Thạch An ghi nhận nhiều nỗ lực đáng kể. Các trường tiểu học đã phổ biến kịp thời thông tư và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban giám hiệu chủ động xây dựng phân phối chương trình phù hợp tiến độ năm học. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn bộc lộ nhiều rào cản mang tính đặc thù vùng cao. Cơ sở vật chất phục vụ dạy học ngoại ngữ còn thiếu thốn nghiêm trọng. Nhiều điểm trường lẻ chưa có phòng học bộ môn chuyên biệt hoặc máy tính kết nối Internet. Trang thiết bị nghe nhìn hiện đại chưa đáp ứng nhu cầu thực hành giao tiếp của học sinh. Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh thiếu hụt về số lượng và phân bố không đồng đều giữa các xã. Một số giáo viên phải dạy liên trường hoặc di chuyển xa qua các điểm bản. Năng lực sư phạm theo định hướng tiếp cận năng lực chưa thực sự đồng đều. Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao dẫn đến trở ngại tâm lý khi tiếp cận ngôn ngữ thứ hai. Việc sinh hoạt chuyên môn cụm trường chưa diễn ra thường xuyên do cách trở địa hình.
2.1. Khó khăn về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất
Huyện Thạch An thiếu giáo viên biên chế chuyên trách môn Tiếng Anh. Tình trạng một giáo viên phụ trách nhiều điểm trường làm giảm chất lượng giờ dạy. Thời gian di chuyển đường đèo dốc bào mòn thể lực và ảnh hưởng chuẩn bị bài giảng. Mặt khác, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ giảng dạy còn hạn chế. Phòng học ngoại ngữ chuyên dụng chưa được đầu tư đồng bộ tại các xã vùng sâu. Thiết bị nghe nhìn như loa đài, máy chiếu, màn hình tương tác còn thiếu và nhanh xuống cấp. Đường truyền Internet không ổn định làm gián đoạn các phần mềm học tập trực tuyến. Rào cản vật chất này trực tiếp thu hẹp không gian rèn luyện phản xạ ngôn ngữ của trẻ.
2.2. Bất cập trong kiểm tra đánh giá theo năng lực thực tế
Hoạt động kiểm tra đánh giá theo Chương trình 2018 đòi hỏi kết hợp định tính và định lượng. Tuy nhiên, nhiều trường vẫn phụ thuộc nặng nề vào các bài thi viết truyền thống. Kỹ năng nghe và nói của học sinh ít được đo lường thường xuyên trên lớp. Giáo viên gặp khó khăn khi thiết kế công cụ đánh giá quá trình học tập. Việc phân hóa đề kiểm tra cho đối tượng học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn lúng túng. Công tác hồ sơ sổ sách chiếm nhiều thời gian, làm giảm cơ hội theo dõi từng cá nhân. Ban giám hiệu chưa có bộ tiêu chí định lượng chuẩn để giám sát năng lực thực tế của học sinh sau từng học kỳ.
III. Giải pháp quản lý dạy học Tiếng Anh CTGD 2018 tại Thạch An
Nâng cao hiệu quả quản lý dạy học môn Tiếng Anh đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi. Hiệu trưởng cần nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của môn học. Kế hoạch giáo dục nhà trường phải được thiết kế linh hoạt, bám sát khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban giám hiệu cần đẩy mạnh việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo phương thức trực tuyến kết hợp trực tiếp. Các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cụm trường cần tập trung tháo gỡ khó khăn về phương pháp sư phạm tương tác. Nhà trường chủ động huy động nguồn lực xã hội hóa để bổ sung trang thiết bị dạy học số. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp khắc phục sự thiếu hụt tài liệu nghe nhìn chuẩn bản ngữ. Ngoài ra, công tác kiểm tra đánh giá phải được chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức đánh giá thường xuyên. Sự phối hợp giữa kiểm tra nói định kỳ và tự đánh giá của học sinh tạo động lực học tập bền vững. Quản lý tốt nguồn nhân lực và cơ sở vật chất tạo đột phá chất lượng giáo dục tại địa bàn Thạch An.
3.1. Đổi mới quản lý phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên chuyển đổi phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm. Tiết học ngoại ngữ phải tăng cường trò chơi ngôn ngữ, sắm vai và làm việc nhóm. Giáo viên cần giảm thuyết giảng ngữ pháp để tối đa hóa thời lượng luyện nói cho học sinh. Về kiểm tra đánh giá, nhà trường cần ưu tiên đánh giá thường xuyên trong từng tiết học. Hoạt động kiểm tra định kỳ phải tích hợp đồng đều kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Ban giám hiệu khuyến khích hình thức học sinh tự đánh giá và nhận xét chéo. Cách làm này giúp học sinh giảm áp lực điểm số và nuôi dưỡng niềm say mê tiếng Anh.
3.2. Nâng cao năng lực chuyên môn và đầu tư thiết bị số
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch An cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sư phạm cho giáo viên. Nội dung tập huấn cần nhấn mạnh vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng số. Các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường giúp thầy cô chia sẻ học liệu và kinh nghiệm đứng lớp. Song song đó, nhà trường cần tranh thủ các chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư trang thiết bị. Mỗi điểm trường cần được trang bị tối thiểu máy chiếu, hệ thống âm thanh chuẩn và tivi thông minh. Môi trường công nghệ hỗ trợ học sinh vùng cao tiếp cận giọng phát âm chuẩn, nâng cao hiệu quả tiếp nhận kiến thức.
IV. Hiệu quả quản lý dạy học Tiếng Anh CTGD 2018 tại Thạch An
Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh đóng vai trò quyết định trong việc triển khai Chương trình 2018 tại huyện Thạch An. Những giải pháp quản lý thực tế mang lại sự chuyển biến rõ nét trong chất lượng dạy và học. Cán bộ quản lý đã từng bước chuẩn hóa quy trình chuyên môn, xây dựng môi trường học ngoại ngữ mở. Giáo viên chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, tích cực chuyển đổi từ truyền thụ tri thức sang phát triển năng lực giao tiếp. Học sinh tiểu học huyện miền núi trở nên tự tin hơn trong việc nghe, nói và phản xạ tiếng Anh đơn giản. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý giúp thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn. Cơ chế giám sát, kiểm tra đánh giá khách quan bảo đảm hoàn thành mục tiêu chuẩn đầu ra Bậc 1 theo quy định. Mô hình quản lý hiệu quả tại Thạch An là bài học thực tiễn giá trị cho các huyện miền núi khác của tỉnh Cao Bằng.
4.1. Khẳng định giá trị thực tiễn của công tác quản lý
Công tác quản lý khoa học tạo ra tiền đề vững chắc cho việc thực hiện chương trình môn học mới. Nhờ sự chỉ đạo sát sao của hiệu trưởng, kế hoạch giáo dục được thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ. Giáo viên nhận được sự đồng hành, hỗ trợ chuyên môn kịp thời để vượt qua khó khăn vùng cao. Tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp và tính tự chủ học thuật của nhà giáo được củng cố. Năng lực sư phạm được nâng lên thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn thực chất. Học sinh dân tộc thiểu số từng bước xóa bỏ rào cản mặc cảm, tự tin tham gia giao tiếp ngoại ngữ hàng ngày.
4.2. Khuyến nghị nhân rộng mô hình tại các huyện vùng cao
Kinh nghiệm quản lý tại huyện Thạch An mở ra định hướng ứng dụng thiết thực cho các địa phương có điều kiện tương đồng. Các cấp quản lý giáo dục cần ưu tiên phân bổ biên chế giáo viên ngoại ngữ cho các địa bàn khó khăn. Chính quyền địa phương cần duy trì chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư phòng học bộ môn và thiết bị số. Ban giám hiệu các trường cần tiếp tục phát huy quyền tự chủ trong xây dựng kế hoạch giáo dục. Việc nhân rộng các câu lạc bộ tiếng Anh và ngày hội ngoại ngữ cấp trường sẽ lan tỏa môi trường giao tiếp tích cực cho toàn ngành.