Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tiếng Anh đã trở thành công cụ giao tiếp toàn cầu với gần 60 quốc gia sử dụng làm ngôn ngữ chính thức và gần 100 quốc gia công nhận là ngôn ngữ thứ hai. Tại Việt Nam, Quyết định số 2080/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2025 có 100% học sinh từ lớp 3 được học chương trình ngoại ngữ hệ 10 năm. Đồng thời, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT chính thức xác lập tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12. Việc chuyển đổi từ phương pháp tiếp cận nội dung sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực giao tiếp đòi hỏi sự chuyển biến căn bản trong công tác quản trị học đường.

Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi và vùng sâu như huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, quá trình triển khai gặp phải nhiều thách thức đặc thù. Học sinh đa số là người dân tộc thiểu số, điều kiện sinh hoạt khó khăn, thiếu vắng môi trường giao tiếp ngoại ngữ ngoài giờ học. Đội ngũ giáo viên còn mỏng, cơ sở vật chất hạn chế và năng lực chuyên môn tiếng Anh của cán bộ quản lý cấp trường chưa đồng đều.

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Hà Thị Huế, do Phó Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Hồng Thái hướng dẫn tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2021, giải quyết trực diện vấn đề này. Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh giai đoạn 2018 - 2021 tại 08 trường tiểu học trên địa bàn huyện Thạch An. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tối ưu hóa các nguồn lực, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ học sinh đạt chuẩn Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của Henri Fayol gắn liền với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát quá trình sư phạm. Trong môi trường tiểu học, các chức năng này được cụ thể hóa thành quy trình tác động có mục đích của Hiệu trưởng tới giáo viên, học sinh và các điều kiện hỗ trợ dạy học.

Về mặt ngôn ngữ học ứng dụng, đề tài tích hợp lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ tự nhiên kết hợp phương pháp Hồi đáp phi ngôn ngữ (Total Physical Response) và dạy học giao tiếp. Mô hình chú trọng giai đoạn tiếp nhận thụ động (Silent Period), tôn trọng quá trình tích lũy ngữ liệu tự nhiên trước khi sản sinh ngôn ngữ nói.

Nội dung nghiên cứu xoay quanh các khái niệm then chốt: quản lý hoạt động dạy học, chuẩn đầu ra Bậc 1 theo Khung ngoại ngữ 6 bậc và chương trình môn Tiếng Anh tiểu học 2018. Chương trình quy định 4 chủ đề giao tiếp lớn gồm Em và những người bạn, Em và trường học, Em và gia đình, Em và thế giới quanh em, cùng hệ thống vốn từ khoảng 600 đến 700 từ vựng cơ bản và các cấu trúc đàm thoại thường nhật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu gồm 34 cán bộ và giáo viên, bao gồm 16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 08 tổ trưởng chuyên môn, 08 giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Anh tiểu học và 02 cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch An.

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích trên toàn bộ 08 trường tiểu học có tổ chức dạy học tiếng Anh trên địa bàn huyện Thạch An. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập dữ liệu chính xác, bao quát 100% các đơn vị đang thực hiện chương trình tại địa phương vùng cao, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho khách thể khảo sát.

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập thông qua phiếu hỏi Anket sử dụng thang đo chuẩn, kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân và dự giờ quan sát sư phạm 16 tiết dạy thực tế. Phương pháp phân tích toán học thống kê được lựa chọn nhằm lượng hóa các chỉ số trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan giữa tính cần thiết với tính khả thi của các biện pháp. Toàn bộ tiến trình khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu được tiến hành trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 10 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 08 trường tiểu học huyện Thạch An giai đoạn 2018 - 2021 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Anh đạt mức khá với điểm trung bình khoảng 3.82 trên thang điểm 5.0. Có 100% đơn vị trường đã ban hành kế hoạch giáo dục môn học theo định hướng Chương trình 2018, nhưng việc phân hóa mục tiêu cho đối tượng học sinh dân tộc thiểu số còn mang tính hình thức.

Thứ hai, về năng lực đội ngũ, 100% giáo viên tiếng Anh đạt trình độ cử nhân sư phạm ngoại ngữ. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ Bậc 4 theo Khung tham chiếu Châu Âu (tương đương B2) chỉ đạt khoảng 62.5%. Sự thiếu hụt giáo viên đạt chuẩn dẫn đến tình trạng dạy quá tải số tiết theo quy định.

Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ bộ môn còn rất thiếu thốn. Toàn huyện chỉ có khoảng 25% số trường có phòng học ngoại ngữ chuyên dụng với đầy đủ thiết bị nghe nhìn. Tỷ lệ lớp học được trang bị bảng tương tác thông minh chỉ đạt khoảng 12.5%, giáo viên chủ yếu tận dụng máy tính cá nhân và loa trợ giảng mini xách tay.

Thứ tư, phương pháp kiểm tra đánh giá chưa đồng bộ. Có tới 87.5% giáo viên tập trung vào các bài kiểm tra định kỳ bằng giấy, trong khi hoạt động đánh giá thường xuyên quá trình nghe - nói chỉ đạt mức độ trung bình với điểm số khoảng 3.25 trên 5.0.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân phối tần số điểm trung bình và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện. Đồng thời, biểu đồ mạng nhện được ứng dụng để mô tả 5 thành tố quản lý, làm nổi bật khoảng cách giữa khâu lập kế hoạch với khâu kiểm tra đánh giá thực tế.

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ địa bàn miền núi chia cắt, nguồn ngân sách địa phương hạn hẹp và cán bộ quản lý nhà trường thiếu chuyên môn sâu về ngôn ngữ Anh để dự giờ, rút kinh nghiệm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Đặng Thị Kim Tuyến năm 2019 tại huyện Trà Lĩnh và Bùi Xuân Quý năm 2018 tại huyện Nậm Pồ về rào cản dạy học ngoại ngữ ở vùng cao. Điểm mới của luận văn là đã chỉ rõ sự xung đột giữa yêu cầu đổi mới phương pháp theo chuẩn quốc tế của Chương trình 2018 với thói quen học tập thụ động của học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các điểm nghẽn quản lý, luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

Một là, tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm và phương pháp dạy học tương tác cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh tiểu học trước năm 2023, phấn đấu 100% giáo viên đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ B2. Chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch An phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm.

Hai là, đổi mới cơ chế thi đua, khen thưởng và hỗ trợ kinh phí sinh hoạt cho giáo viên dạy liên trường, phấn đấu tăng ít nhất 20% phụ cấp khuyến khích cho các giáo viên công tác tại điểm trường xa trong giai đoạn 2022 - 2024 dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện Thạch An.

Ba là, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng kỹ thuật dạy học trò chơi, đồng dao và thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh tại 100% số trường tiểu học trước năm 2023. Ban giám hiệu các trường trực tiếp phê duyệt và giám sát kế hoạch hoạt động ngoại khóa mỗi tháng 2 lần.

Bốn là, huy động nguồn lực xã hội hóa kết hợp vốn ngân sách để đầu tư đồng bộ thiết bị số, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% trường học có tối thiểu một phòng chức năng kết nối Internet tốc độ cao trước năm 2025 do Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch An phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng cấp phát.

Năm là, tăng cường công tác thanh tra, giám sát chuyên môn, chuyển trọng tâm từ kiểm tra hồ sơ giáo án sang đánh giá năng lực thực hành nghe - nói của học sinh định kỳ 2 tháng một lần, do Hiệu trưởng và tổ chuyên môn trực tiếp triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm cán bộ quản lý trường tiểu học vùng cao: Cung cấp khung năng lực điều hành, hướng dẫn quy trình xây dựng kế hoạch nhà trường, phân công chuyên môn và kiểm tra đánh giá tiết dạy ngoại ngữ khoa học ngay cả khi bản thân không có chuyên môn sâu về tiếng Anh.

Nhóm giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Anh: Tìm thấy các định hướng đổi mới phương pháp sư phạm tiếp cận ngôn ngữ tự nhiên, kỹ thuật ứng dụng phương pháp phản xạ toàn thân và cách thức thiết kế bài giảng phù hợp với tâm lý học sinh dân tộc thiểu số.

Nhóm chuyên viên quản lý cấp Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo bức tranh thực tế với đầy đủ số liệu minh chứng để làm căn cứ hoạch định chính sách tuyển dụng, phân bổ ngân sách thiết bị và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm.

Nhóm học viên cao học và các nhà nghiên cứu giáo dục: Sử dụng nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát định lượng kết hợp định tính, bổ sung vào kho tàng nghiên cứu quản lý giáo dục ngoại ngữ tại các địa bàn khó khăn trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Yêu cầu cốt lõi của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với môn Tiếng Anh tiểu học là gì? Chương trình định hướng hình thành năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua việc phát triển cân bằng 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, ưu tiên nghe và nói. Mục tiêu chuẩn đầu ra là học sinh hoàn thành lớp 5 đạt trình độ Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tích lũy khoảng 600 đến 700 từ vựng.

Rào cản lớn nhất của học sinh tiểu học huyện Thạch An khi học tiếng Anh là gì? Học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai nên việc tiếp cận tiếng Anh gặp rào cản phát âm và tâm lý e ngại. Ngoài ra, việc thiếu hoàn toàn môi trường thực hành giao tiếp ngoại ngữ ngoài giờ học khiến học sinh ghi nhớ chậm và nhanh quên từ vựng.

Cán bộ quản lý không có chuyên môn tiếng Anh có thể đánh giá giờ dạy của giáo viên bằng cách nào? Cán bộ quản lý có thể đánh giá thông qua mức độ tương tác của học sinh, tần suất học sinh được nghe và nói trong tiết dạy 35 phút, việc sử dụng trực quan hóa đồ dùng dạy học và đối chiếu yêu cầu cần đạt trong giáo án đã được tổ chuyên môn thẩm định thay vì tập trung bắt lỗi ngữ pháp.

Cơ sở vật chất hiện tại ảnh hưởng thế nào đến chất lượng dạy học tiếng Anh tại địa phương? Khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 25% trường có phòng chức năng và 12.5% có bảng tương tác. Việc thiếu thiết bị chuẩn khiến học sinh ít được tiếp xúc với giọng đọc bản ngữ qua băng đĩa chất lượng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ năng nghe và ngữ điệu phát âm tự nhiên của các em.

Biện pháp nào được khảo nghiệm đánh giá có tính cần thiết và tính khả thi cao nhất? Biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được xếp thứ nhất về tính cần thiết và khả thi. Đầu tư vào con người mang lại hiệu quả bền vững, tạo động lực cốt lõi để nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn B2 trong thực tế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo Chương trình giáo dục tiểu học 2018 tại vùng khó khăn.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý và giảng dạy tại 08 trường tiểu học huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 - 2021 qua mẫu khảo sát 34 chuyên gia và giáo viên.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản nền tảng: tỷ lệ phòng học bộ môn đạt chuẩn thấp khoảng 25%, giáo viên đạt chuẩn B2 chiếm khoảng 62.5%, học sinh thiếu môi trường giao tiếp và kiểm tra đánh giá thiên lệch về bài viết.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ, kết nối chặt chẽ giữa nâng chuẩn chuyên môn, cải tiến chế độ đãi ngộ, hiện đại hóa thiết bị và đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực.
  • Khẳng định mối tương quan thuận giữa năng lực quản trị của Hiệu trưởng với kết quả thụ đắc ngôn ngữ của học sinh, xác lập mục tiêu 100% học sinh đạt chuẩn Bậc 1 đến năm 2025.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã chuyển hóa các yêu cầu cải cách giáo dục quốc gia thành giải pháp quản lý cụ thể, thích ứng tối đa với điều kiện kinh tế - xã hội miền núi. Lộ trình tiếp theo cần tập trung thí điểm mô hình sinh hoạt chuyên môn cụm trường và đẩy mạnh các câu lạc bộ ngoại ngữ từ năm học 2022 - 2023. Các nhà quản lý giáo dục cấp cơ sở hãy chủ động áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh cho thế hệ tương lai.