Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định thành lập hệ thống các cơ sở Giáo dục thường xuyên từ năm 1993, mô hình này đã khẳng định vị thế thiết yếu trong việc hiện thực hóa mục tiêu học tập suốt đời. Theo Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 được phê duyệt tại Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngành giáo dục đặt chỉ tiêu duy trì tỷ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt 98% và nhóm tuổi từ 15 đến 35 đạt 99%. Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, hoạt động dạy học chương trình Trung học phổ thông tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đang đứng trước áp lực chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp Trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác giảng dạy trong giai đoạn 5 năm từ năm 2012 đến năm 2017, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn huyện Thanh Thủy với đối tượng khảo sát gồm toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tại đơn vị. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc ứng dụng các biện pháp quản lý đổi mới hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ học viên xếp loại học lực khá giỏi từ mức dưới 15% lên trên 30%, đồng thời giảm tỷ lệ học viên học lực yếu kém xuống dưới 8%, bảo đảm 100% giáo viên đáp ứng chuẩn kỹ năng xây dựng bài giảng tích hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục tổng thể của tác giả Đặng Quốc Bảo (2010) và Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), kết hợp với mô hình dạy học phát triển năng lực theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2016. Hệ thống lý luận của đề tài xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

Thứ nhất, quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực sư phạm.

Thứ hai, quản lý hoạt động dạy học là quá trình chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy.

Thứ ba, chuyên đề dạy học được định nghĩa là tập hợp các đơn vị kiến thức liên quan chặt chẽ trong cùng một môn học hoặc liên môn, được tái cấu trúc thành một chỉnh thể hoàn chỉnh nhằm giải quyết trọn vẹn các vấn đề gắn với thực tiễn.

Thứ tư, thiết chế Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được vận hành theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV, thực hiện đồng thời 15 nhiệm vụ trọng tâm về đào tạo văn hóa kết hợp giáo dục hướng nghiệp và liên kết đào tạo nghề trình độ sơ cấp, trung cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bằng phiếu hỏi đối với 35 cán bộ quản lý, giáo viên và 220 học viên các khối 10, 11, 12 tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 4 bộ báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2012-2016, hệ thống sổ kế hoạch giảng dạy và hơn 120 hồ sơ giáo án chuyên đề.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa khảo sát toàn thể đối với 100% cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp đứng lớp và phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với học viên theo từng khối lớp. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác sự phân hóa về trình độ tiếp thu của học viên hệ bổ túc văn hóa.

Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp toán thống kê chuyên ngành, tính toán các chỉ số điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và độ lệch chuẩn để đối chiếu mức độ tương quan. Nghiên cứu triển khai theo 3 giai đoạn xuyên suốt từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 5 năm 2017: giai đoạn xác lập cơ sở lý luận, giai đoạn khảo sát định lượng thực trạng và giai đoạn kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề tại đơn vị giai đoạn 2012-2016 đã làm rõ 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, nhận thức về đổi mới dạy học chuyên đề chưa đồng đều giữa các nhóm giáo viên. Có khoảng 62,8% giáo viên nắm vững quy trình xây dựng bài giảng tích hợp, trong khi 37,2% giáo viên còn lúng túng khi tích hợp kiến thức liên môn, chủ yếu vẫn bám sát phương pháp truyền thống chia nhỏ từng tiết học độc lập.

Thứ hai, công tác chuẩn bị và quản lý giờ dạy trên lớp còn mang tính hình thức. Số liệu khảo sát cho thấy chỉ có 48,5% số tiết dạy theo chuyên đề khai thác hiệu quả phương tiện trực quan và công nghệ thông tin; tỷ lệ giờ dạy đạt chuẩn loại giỏi trong các đợt thanh tra chuyên môn chỉ chiếm khoảng 28,6%.

Thứ ba, sự phân hóa năng lực đầu vào của học viên rất lớn nhưng khâu phân loại đối tượng chưa được thực hiện triệt để. Khoảng 71,4% giáo viên phản ánh gặp trở ngại khi thiết kế câu hỏi phân hóa, dẫn đến việc khoảng 22,5% học viên yếu kém không theo kịp tiến độ bài giảng.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo Thông tư số 26/2014/TT-BGDĐT bước đầu đi vào nền nếp với 68,6% ý kiến đồng thuận về tính minh bạch, tuy nhiên tỷ lệ đánh giá thông qua sản phẩm thực hành và năng lực vận dụng thực tế chỉ đạt mức khiêm tốn 34,2%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên xuất phát từ cơ cấu đội ngũ giáo viên của trung tâm còn thiếu biên chế chuẩn, nhiều vị trí phải sử dụng giáo viên hợp đồng thỉnh giảng dẫn đến khó khăn trong việc duy trì nền nếp sinh hoạt tổ chuyên môn. Bên cạnh đó, điều kiện cơ sở vật chất, phòng thực hành chức năng tại trung tâm chỉ đáp ứng được khoảng 45% nhu cầu thực nghiệm của các chuyên đề khoa học tự nhiên.

Dữ liệu khảo sát thực trạng giáo dục có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ học lực, hạnh kiểm qua 4 năm học từ 2012 đến 2016, kết hợp bảng ma trận phân tích mức độ tương quan giữa nhận thức của cán bộ quản lý và hành vi giảng dạy thực tế của giáo viên. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Thị Bích Nga (2006) tại Hà Tây và Trịnh Văn Trí (2014) tại Lạng Sơn về rào cản tâm lý và phương pháp giảng dạy ở khối giáo dục không chính quy. Điểm đóng góp mới của luận văn là đã định hình rõ khung tiêu chí quản lý chuyên đề dạy học gắn chặt với mục tiêu phân luồng nghề nghiệp cho học sinh nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế nêu trên, đề tài đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu và lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nâng cao năng lực thiết kế bài học chuyên đề. Ban Giám đốc trung tâm chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ triển khai các khóa tập huấn thường xuyên, đặt mục tiêu 95% giáo viên làm chủ kỹ thuật dạy học tích cực trong thời gian 6 tháng đầu năm học.

Thứ hai, chỉ đạo phân loại đối tượng người học để cá nhân hóa phương pháp giảng dạy. Tổ chuyên môn tiến hành khảo sát năng lực đầu năm, phân nhóm học viên theo 3 mức độ nhận thức, hướng tới chỉ tiêu giảm tỷ lệ học viên yếu kém xuống dưới 8% trong khung thời gian 12 tháng.

Thứ ba, hiện đại hóa và quản lý chặt chẽ cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật dạy học. Ban Giám đốc lập kế hoạch đầu tư thiết bị trình chiếu, nâng tỷ lệ phòng học đạt chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin lên 100% trong lộ trình 18 tháng từ năm 2017 đến năm 2018.

Thứ tư, đổi mới phương thức kiểm tra, thanh tra giờ dạy và đánh giá năng lực học viên. Ban Giám đốc và các tổ trưởng chuyên môn áp dụng quy trình kiểm tra chéo, đánh giá thông qua hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành, phấn đấu nâng tỷ lệ học viên đạt kết quả tốt nghiệp Trung học phổ thông hàng năm đạt trên 92%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp quy trình 6 bước quản lý chuyên môn khép kín, giúp ban giám đốc thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát giờ dạy và tối ưu hóa nguồn lực nhân sự tại cơ sở.

Thứ tư, giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình bổ túc văn hóa Trung học phổ thông. Tài liệu là cẩm nang hữu ích về phương pháp tái cấu trúc nội dung sách giáo khoa thành các chuyên đề học tập liên môn sinh động, phù hợp với người học vừa làm vừa học.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ công cụ phiếu hỏi điều tra và phương pháp xử lý số liệu toán thống kê mẫu mực trong nghiên cứu giáo dục thực chứng.

Thứ tư, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo cùng cấp ủy chính quyền địa phương. Luận văn là cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách đào tạo và xây dựng đề án phân luồng học sinh sau tốt nghiệp Trung học cơ sở trên địa bàn nông thôn, miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học theo chuyên đề tại trung tâm giáo dục thường xuyên mang lại lợi thế vượt trội nào so với cách dạy truyền thống? Dạy học chuyên đề giúp tích hợp các bài học đơn lẻ thành chủ đề lớn gắn với thực tiễn sản xuất. Phương thức này giúp học viên vừa tiếp thu kiến thức văn hóa cốt lõi, vừa hình thành kỹ năng nghề nghiệp thực tế, tiết kiệm khoảng 20% quỹ thời gian so với giảng dạy truyền thống.

Thách thức lớn nhất trong quản lý dạy học chuyên đề tại huyện Thanh Thủy giai đoạn nghiên cứu là gì? Thách thức then chốt là chất lượng đầu vào của học viên rất không đồng đều với hơn 22% học lực yếu, cùng tình trạng thiếu hụt giáo viên cơ hữu các môn khoa học tự nhiên, khiến việc tổ chức dạy học phân hóa gặp nhiều trở ngại.

Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đạt kết quả như thế nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 35 chuyên gia và giáo viên cho thấy 100% các biện pháp đều được đánh giá ở mức rất cần thiết và khả thi cao, với điểm trung bình dao động từ 4,25 đến 4,82 trên thang điểm 5.

Biện pháp nào đóng vai trò then chốt nhất trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy? Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn và đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên giữ vai trò quyết định, bởi vì năng lực thiết kế giáo án tích hợp của người thầy quyết định trực tiếp tới 80% hiệu quả giờ học trên lớp.

Làm thế nào để áp dụng các giải pháp của luận văn trong bối cảnh thiếu thốn trang thiết bị? Cán bộ quản lý cần đẩy mạnh việc tự làm đồ dùng dạy học, tận dụng nguồn học liệu số mở trên internet và liên kết phòng thí nghiệm với các trường trung cấp nghề lân cận để bảo đảm học viên có đủ điều kiện thực hành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên cấp huyện.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giảng dạy và quản lý chuyên môn tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy qua 4 năm học giai đoạn 2012-2016.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, có tính khả thi cao với tỷ lệ đồng thuận khảo nghiệm đạt trên 85%.
  • Xác lập khung giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa gắn liền với định hướng nghề nghiệp cho hơn 220 học viên tại địa phương.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc triển khai thành công Chương trình giáo dục phổ thông mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là đã chuyển hóa các chủ trương lớn của Đảng tại Nghị quyết số 29-NQ/TW thành quy trình quản lý thực chứng cụ thể tại cấp cơ sở. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2020, đơn vị cần tiếp tục mở rộng quy mô thực nghiệm các chuyên đề liên môn và số hóa học liệu giảng dạy. Các nhà quản lý giáo dục và đội ngũ giáo viên hãy chủ động áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn nhà trường để tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục thường xuyên.