Tổng quan nghiên cứu

Dự án Phát triển Giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp là chương trình trọng điểm sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) với tổng mức đầu tư 43,186 triệu USD, trong đó vốn vay ODA chiếm 34 triệu USD và vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam đạt 9,186 triệu USD. Trong bối cảnh thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục giữ vai trò then chốt trong việc định hình chất lượng dạy và học. Tuy nhiên, theo các khảo sát trước giai đoạn triển khai dự án, khoảng 60% cán bộ quản lí giáo dục vẫn làm việc chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cá nhân và chưa qua các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bài bản.

Nhằm giải quyết triệt để tình trạng vừa thiếu vừa yếu của lực lượng quản trị trường học, nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để quản lý tối ưu các hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục trong khuôn khổ một dự án ODA quy mô lớn. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đào tạo, nhận diện các rào cản vận hành, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, nâng cao hiệu quả bồi dưỡng năng lực lãnh đạo cho cán bộ quản lí giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 37 chương trình bồi dưỡng đã thực hiện từ tháng 01/2008 đến tháng 09/2012 tại 17 trường đại học sư phạm và 13 Sở Giáo dục và Đào tạo thụ hưởng dự án trên toàn quốc. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào việc chuẩn hóa năng lực cho 17.024 lượt cán bộ quản lí giáo dục (chiếm 65% tổng số 25.963 người được thụ hưởng bồi dưỡng từ dự án), đồng thời chuyển giao 71 cán bộ tham gia tập huấn chuyên sâu tại nước ngoài, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba trục lý thuyết nền tảng: Lý thuyết quản lý chức năng, Mô hình bồi dưỡng tiếp cận hệ thống và Lý thuyết giáo dục người lớn.

Theo lý thuyết quản lý chức năng của các nhà khoa học giáo dục, hoạt động quản lý dự án giáo dục vận hành thông qua bốn chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Lãnh đạo - Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá. Mô hình bồi dưỡng tiếp cận hệ thống đóng vai trò định hình quy trình 4 giai đoạn khép kín: Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng, Thiết kế chương trình, Triển khai đào tạo và Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng. Bên cạnh đó, lý thuyết giáo dục người lớn (Adult Learning Theory) nhấn mạnh đặc thù tâm lý và động cơ của học viên lớn tuổi, đòi hỏi nội dung đào tạo phải gắn liền với trải nghiệm thực tế và giải quyết vấn đề công việc tức thì.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý dự án giáo dục ODA, Bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục và Chuẩn nghề nghiệp quản lý. Khung nội dung bồi dưỡng được phân định thành 4 nhóm năng lực then chốt:

  • Năng lực chuyên môn: Lập kế hoạch, quản trị thông tin, đánh giá cán bộ.
  • Năng lực pháp lý: Nắm vững Luật Giáo dục, cơ chế chính sách, quy chế làm việc.
  • Kỹ năng liên nhân cách: Giao tiếp sư phạm, làm việc nhóm, giải quyết xung đột.
  • Kỹ năng khái quát và tầm nhìn chiến lược: Quản trị sự thay đổi và định hướng phát triển nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổ hợp các phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính xác thực của dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ 37 hồ sơ báo cáo hoạt động bồi dưỡng, 126 bộ giáo trình tài liệu của dự án, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 131/2006/NĐ-CP, Thông tư 03/2007/TT-BKH và Quyết định 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn sâu và phiếu khảo sát thực nghiệm.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê toán học để xử lý các chỉ số định lượng về quy mô học viên, kinh phí giải ngân và phương pháp phân tích ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với cỡ mẫu 25 chuyên gia chuyên trách, bao gồm Phó Giám đốc Ban điều hành dự án, Trưởng các bộ phận chuyên môn (Kế hoạch - Tổng hợp, Đào tạo và Bồi dưỡng, Chuẩn và Kiểm định), giảng viên thỉnh giảng và đại diện học viên quản lý. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn vì nhóm đối tượng này nắm giữ toàn bộ thông tin vận hành, dữ liệu giám sát và hiểu rõ cơ chế giải ngân ODA, từ đó cung cấp những phản hồi chuyên sâu nhất. Toàn bộ tập dữ liệu bồi dưỡng định lượng bao quát 17.024 cán bộ quản lí giáo dục trên cả nước.
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được tổng hợp trong giai đoạn 2008 - 2012, các biện pháp can thiệp quản lý được tiến hành kiểm chứng thực nghiệm trong năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2008 - 2012 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về công tác quản lý bồi dưỡng của dự án:

Thứ nhất, quy mô bồi dưỡng đạt mức tăng trưởng ấn tượng và tập trung đúng trọng tâm vào đội ngũ quản lý. Dự án đã tổ chức 37 hoạt động bồi dưỡng trong nước cho 25.963 lượt người, đạt 88.568 người-ngày công. Trong cơ cấu người học, cán bộ quản lí giáo dục chiếm tỷ trọng áp đảo với 65% (tương đương 17.024 người), sinh viên sư phạm chiếm 22% (5.685 người), giảng viên các trường đại học chiếm 7% (1.743 người) và 6% còn lại là giáo viên phổ thông cốt cán. Bên cạnh đó, dự án đã cử 71 cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo nâng cao 15 ngày tại nước ngoài.

Thứ hai, đột phá trong chuẩn hóa học liệu và chuyển giao công cụ quản trị trường học. Dự án đã hoàn thành biên soạn 126 chương trình, tài liệu bồi dưỡng và chủ trì xây dựng 04 bộ Chuẩn chức danh nghề nghiệp quốc gia (Chuẩn hiệu trưởng trường trung học, Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp). Điển hình, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trung học phổ thông về kỹ năng quản lý đạt quy mô 2.500 cán bộ với tổng thời lượng 25.000 người-ngày; tập huấn triển khai chuẩn hiệu trưởng tiếp cận 4.360 cán bộ quản lý tại 63 tỉnh, thành phố.

Thứ ba, huy động thành công mạng lưới chuyên gia tư vấn chất lượng cao. Dự án đã ký hợp đồng với 101 chuyên gia tư vấn (gồm 15 chuyên gia quốc tế với tổng khối lượng 132 tháng-người và 86 chuyên gia trong nước với 492 tháng-người). Lực lượng chuyên gia này đã đóng góp hơn 80% khối lượng thiết kế bài giảng, tư vấn kỹ thuật và chuyển giao phương pháp quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Thứ tư, nhận diện các hạn chế cố hữu trong khâu triệu tập học viên và phân loại trình độ. Tỷ lệ học viên tham gia không đúng thành phần theo công văn triệu tập dao động từ 15% đến 20% tại một số địa phương vùng sâu, vùng xa. Tình trạng cử chuyên viên đi thay cán bộ lãnh đạo hoặc xem khóa học như một kỳ nghỉ công tác vẫn xuất hiện ở khoảng 10% đơn vị, gây ảnh hưởng đến tính liền mạch của chương trình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành công xuất phát từ cơ chế tài chính linh hoạt của nguồn vốn ODA, cho phép chi trả mức thù lao cạnh tranh để thu hút chuyên gia đầu ngành và đài thọ toàn bộ kinh phí ăn ở, đi lại cho học viên. Ngược lại, các bất cập nảy sinh do Ban quản lý dự án không có thẩm quyền hành chính trực tiếp đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo, dẫn đến việc đôn đốc triệu tập học viên phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức phối hợp của địa phương.

So với các chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo ngân sách nhà nước vốn mang tính định kỳ nhưng nghèo nàn về tài liệu, bồi dưỡng dự án ODA có ưu thế vượt trội về tính mục tiêu, tài liệu cập nhật và phương pháp tương tác mở. Tuy nhiên, tính dự án ngắn hạn cũng đặt ra thách thức về độ bền vững sau khi nguồn tài trợ kết thúc vào năm 2013.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, toàn bộ cơ cấu đối tượng người học được thể hiện rõ nét qua biểu đồ tròn minh họa sự phân bổ giữa cán bộ quản lý (65%), sinh viên (22%) và giáo viên, giảng viên (13%). Đồng thời, bảng ma trận đối sánh tiến độ 37 hoạt động đào tạo phản ánh trực tiếp sự chênh lệch giữa số lượng người học dự kiến và thực tế, tạo cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà quản lý theo dõi tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo từng quý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và phân tích SWOT, 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm tối ưu hóa chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo hướng cá thể hóa. Ban Điều hành Dự án phối hợp với Cục Nhà giáo tiến hành đánh giá nhu cầu dựa trên 04 bộ Chuẩn chức danh nghề nghiệp. Mục tiêu đặt ra là 100% học viên phải hoàn thành bài khảo sát năng lực đầu vào trực tuyến trước ngày khai mạc khóa học ít nhất 30 ngày. Thời gian thực hiện: Quý I/2013.

Thứ hai, chuẩn hóa cơ chế phối hợp triệu tập học viên và ràng buộc trách nhiệm cử tuyển. Thiết lập quy chế phối hợp ba bên giữa Ban quản lý dự án, Vụ Tổ chức Cán bộ và 13 Sở Giáo dục và Đào tạo thụ hưởng. Mục tiêu: Giảm tỷ lệ cử sai thành phần xuống dưới 2%, nâng tỷ lệ chuyên cần của các lớp tập huấn lên mức tối thiểu 98%. Thời gian áp dụng: Từ tháng 10/2012 đến hết năm 2013.

Thứ ba, số hóa tài liệu và đổi mới phương thức tổ chức theo mô hình kết hợp. Bộ phận Kế hoạch - Tổng hợp cùng đội ngũ 101 chuyên gia tư vấn tiến hành số hóa toàn bộ 126 bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng lên nền tảng trực tuyến; tăng tỷ trọng thực hành tình huống quản lý lên 40% tổng thời lượng giảng dạy. Thời gian hoàn thành: Trước tháng 06/2013.

Thứ tư, thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá tác động sau bồi dưỡng. Bộ phận Chuẩn và Kiểm định phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện khảo sát đánh giá năng lực làm việc thực tế của cán bộ quản lý sau đào tạo từ 3 đến 6 tháng. Mục tiêu: Đạt chỉ số chuyển hóa năng lực quản trị trường học trên 85% tại các đơn vị được khảo sát. Thời gian triển khai: Liên tục trong giai đoạn 2012 - 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban quản lý các dự án ODA giáo dục: Khai thác quy trình quản lý 4 giai đoạn, kinh nghiệm điều phối 101 chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước, cùng cơ chế quản trị tài chính - đấu thầu theo quy định của nhà tài trợ quốc tế để tối ưu hóa hiệu quả giải ngân.
  2. Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp: Vận dụng hệ thống 04 bộ Chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá năng lực lãnh đạo, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân và thiết lập tiêu chí đánh giá nhân sự hàng năm.
  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu tại 17 trường đại học sư phạm: Tham khảo phương pháp thiết kế 126 bộ tài liệu bồi dưỡng theo định hướng giáo dục người lớn và phương pháp giảng dạy tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết tiếp cận hệ thống, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và bộ dữ liệu thực tế của 25.963 người học làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt lớn nhất giữa bồi dưỡng theo dự án ODA và bồi dưỡng thường xuyên là gì?

Bồi dưỡng theo dự án ODA có mục tiêu cụ thể, kinh phí dồi dào từ khoản vay 34 triệu USD, huy động được 101 chuyên gia tư vấn đầu ngành và thời lượng linh hoạt. Ngược lại, bồi dưỡng thường xuyên mang tính bắt buộc định kỳ, ngân sách hạn chế và chủ yếu do đội ngũ giảng viên tại chỗ đảm nhận.

Tại sao dự án lại ưu tiên bồi dưỡng đối tượng cán bộ quản lý giáo dục chiếm tới 65% tổng số người học?

Cán bộ quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng vận hành nhà trường. Trước dự án, khoảng 60% cán bộ làm việc theo kinh nghiệm cá nhân. Việc bồi dưỡng 17.024 cán bộ quản lý tạo ra hiệu ứng lan tỏa, giúp chuyển giao hiệu quả 126 bộ tài liệu và 04 bộ Chuẩn nghề nghiệp vào thực tiễn trường học.

Làm thế nào để khắc phục triệt để tình trạng triệu tập sai đối tượng trong các khóa bồi dưỡng?

Cần gửi thông báo triệu tập kèm đề cương mục tiêu khóa học trước 30 ngày, áp dụng phiếu đăng ký năng lực đầu vào và quy định rõ tiêu chuẩn tham gia. Đồng thời, văn bản triệu tập cần được ký duyệt bởi lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm ràng buộc trách nhiệm của Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo.

Dự án đã xây dựng và áp dụng những bộ Chuẩn nghề nghiệp nào trong công tác quản lý bồi dưỡng?

Dự án đã chủ trì xây dựng 04 bộ Chuẩn quốc gia gồm: Chuẩn hiệu trưởng trường trung học, Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông và Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, áp dụng tập huấn cho 4.360 cán bộ tại 63 tỉnh thành.

Vai trò của đội ngũ 101 chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế đối với dự án là gì?

Đội ngũ 101 chuyên gia (gồm 15 chuyên gia quốc tế với 132 tháng-người và 86 chuyên gia trong nước với 492 tháng-người) giữ vai trò tư vấn kỹ thuật, trực tiếp biên soạn 126 tài liệu bồi dưỡng, tập huấn phương pháp quản lý hiện đại và chuyển giao công nghệ kiểm định chất lượng đào tạo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục theo cách tiếp cận hệ thống và lý thuyết giáo dục người lớn trong bối cảnh thực hiện các dự án quốc tế.
  • Khái quát bức tranh thực tiễn triển khai 37 chương trình bồi dưỡng cho 25.963 lượt người học, khẳng định vai trò trọng tâm của 17.024 cán bộ quản lí giáo dục trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp.
  • Chỉ rõ các ưu thế nổi bật về nguồn lực tài chính, đội ngũ 101 chuyên gia tư vấn, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ chế triệu tập học viên và đánh giá nhu cầu bồi dưỡng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ với các chỉ số đo lường cụ thể, đã được kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi thông qua khảo sát thực nghiệm 25 cán bộ chuyên trách.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn đóng góp vào việc thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

Kế hoạch tiếp theo là tiếp tục hoàn thiện công tác giám sát, giải ngân và đánh giá tác động sau bồi dưỡng cho toàn bộ các hợp phần còn lại trước thời điểm đóng dự án vào ngày 31/12/2013. Các đơn vị quản lý giáo dục và cơ sở đào tạo cần nhanh chóng tiếp nhận, kế thừa và nhân rộng các mô hình bồi dưỡng tiên tiến này vào chương trình phát triển nhân lực giáo dục tại địa phương.