Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã khẳng định phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là khâu then chốt nhằm đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Tại huyện vùng cao Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông – địa bàn đặc thù có diện tích tự nhiên 144.875,46 ha cùng quy mô dân số 54.094 người thuộc 27 dân tộc anh em (trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 59,5%) – công tác nâng cao chất lượng giáo dục đóng vai trò quyết định trong việc phát triển nguồn nhân lực địa phương. Toàn huyện hiện có 7 trường trung học cơ sở với 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo Luật Giáo dục 2019, góp phần duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt mức 99,72% và tỷ lệ lên lớp thẳng từ 92% đến 94%.

Mặc dù đạt được những kết quả ban đầu, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Trình độ chuyên môn giữa các giáo viên chưa thực sự đồng đều, một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn tâm lý e ngại đổi mới phương pháp dạy học, trong khi kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và việc bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bên cạnh đó, các biện pháp chỉ đạo của cán bộ quản lý tại 7 cơ sở giáo dục này đôi khi còn thiếu tính đồng bộ và chưa xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu dài hạn.

Nghiên cứu của học viên Võ Tùng Lâm dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Thị Lệ Hằng tại Học viện Khoa học Xã hội tập trung phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2018–2021. Đề tài xác lập hệ thống giải pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo huyện Đắk Glong giai đoạn 2021–2025, hướng tới mục tiêu 100% trường học có phòng tin học kết nối Internet, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực hoàn thành tốt đạt trên 90% và giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành xuống dưới 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba tiếp cận lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại:

Thứ nhất, tiếp cận chức năng quản lý theo chu trình khép kín gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá. Tiếp cận này đảm bảo người hiệu trưởng bao quát toàn diện các khâu vận hành nhằm tối ưu hóa nguồn lực sư phạm.

Thứ hai, tiếp cận phát triển năng lực nghề nghiệp dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Điều 67 Luật Giáo dục 2019 và các thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ ba, tiếp cận hệ thống và triết lý học tập suốt đời, xem hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên là nhân tố nội sinh quyết định chất lượng giáo dục nhà trường.

Hệ thống khái niệm công cụ của luận văn được chuẩn hóa qua các nội dung trọng tâm:

  • Giáo viên trung học cơ sở: Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các trường trung học cơ sở, có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019.
  • Bồi dưỡng chuyên môn: Quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên ngành, phương pháp dạy học và kỹ năng sư phạm nhằm khắc phục sự lạc hậu tri thức và nâng chuẩn nghề nghiệp theo tinh thần Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Phòng Giáo dục và Đào tạo) thông qua hệ thống công cụ hành chính, chuyên môn và kinh tế nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực đội ngũ nhà giáo.

Hệ thống cơ sở pháp lý tham chiếu xuyên suốt gồm: Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chỉ thị số 40-CT/TW, Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT, Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT, Công văn số 1201/BGDĐT-GDTrH và Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế quy trình điều tra thực chứng với các thông số khoa học cụ thể:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Tổng số mẫu khảo sát là 150 khách thể, bao gồm toàn bộ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), giáo viên cốt cán, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tại 7 trường trung học cơ sở cùng các chuyên viên phụ trách khối trung học cơ sở thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong. Số lượng phiếu phát ra là 150 phiếu, thu về 150 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu mục đích kết hợp phân tầng đại diện, bảo đảm thu thập đầy đủ ý kiến từ cả chủ thể quản lý trực tiếp lẫn lực lượng thực thi chuyên môn tại địa bàn vùng sâu, vùng xa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert, phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ quản lý giai đoạn 2018–2021, phương pháp quan sát hoạt động sinh hoạt chuyên môn và phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu định lượng được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm MS Excel thông qua các thuật toán thống kê mô tả (tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả giúp lượng hóa khách quan mức độ cần thiết, mức độ thực hiện và kiểm định tính khả thi của các nhóm giải pháp quản lý được đề xuất. Timeline khảo sát thực địa được triển khai tập trung từ ngày 01/6/2021 đến ngày 01/8/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 7 trường trung học cơ sở huyện Đắk Glong mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của bồi dưỡng chuyên môn đạt mức đồng thuận rất cao. Có tới 68,7% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động bồi dưỡng là rất cần thiết, chỉ có 0,2% xem đây là hoạt động bình thường. Về mặt mục đích, 72,7% hoàn toàn đồng ý bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ; 71,3% xác định mục đích đạt chuẩn nghề nghiệp; 70,7% hướng tới rèn luyện thái độ nghề nghiệp và 70,0% xem đây là phương thức nâng cao khả năng tự học của nhà giáo.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch rõ nét giữa mức độ cần thiết và mức độ thực hiện trong 15 nội dung bồi dưỡng chuyên môn. Các nội dung như Đạo đức nhà giáo (80,7% thực hiện rất thường xuyên), Phong cách nhà giáo (81,3%) và Phát triển chuyên môn bản thân (72,7%) được thực hiện bài bản với hơn 90% đánh giá rất cần thiết. Tuy nhiên, nội dung "Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số" có tới 14,0% đánh giá không cần thiết và 16,7% đánh giá mức độ thực hiện ở mức không cần thiết, trong khi tỷ lệ thực hiện rất thường xuyên chỉ đạt 45,3%. Ngược lại, nội dung ứng dụng công nghệ thông tin có mức độ thực hiện thực tế đạt 62,7%, cao hơn so với tỷ lệ đánh giá mức độ cần thiết ban đầu (53,3%).

Thứ ba, sự phân hóa về hình thức và tần suất tổ chức các chương trình bồi dưỡng. Bồi dưỡng thường xuyên được duy trì tốt nhất với 62,7% đơn vị thực hiện thường xuyên, tiếp theo là bồi dưỡng theo chu kỳ đạt 52,0%. Trong khi đó, các chương trình bồi dưỡng chuyên môn hóa và chuyên môn nâng cao chỉ đạt lần lượt 44,0% và 40,7%. Về phương thức, bồi dưỡng trực tuyến qua Internet (59,3%), sinh hoạt tổ chuyên môn (55,3%) và tự nghiên cứu tài liệu (62,0%) là các kênh được vận hành rất thường xuyên. Về phương pháp, thảo luận nhóm chiếm vị trí dẫn đầu với 55,0% đánh giá rất thường xuyên, phương pháp thuyết trình kết hợp thực hành đạt 50,7%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng bồi dưỡng giáo viên tại huyện Đắk Glong phản ánh bức tranh đa chiều về giáo dục vùng cao trong giai đoạn đổi mới:

Nguyên nhân của việc bồi dưỡng trực tuyến và sinh hoạt chuyên môn tại chỗ phát triển mạnh (trên 55%) xuất phát từ điều kiện địa lý chia cắt, việc di chuyển tập trung về trung tâm huyện gặp nhiều khó khăn trong mùa mưa. Bên cạnh đó, việc 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo cùng tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp mức xuất sắc đạt 42,09% đã tạo tiền đề thuận lợi cho việc tiếp nhận công nghệ mới. Tuy nhiên, sự lơ là đối với việc bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số (chỉ 45,3% thực hiện) là một bất cập lớn, bởi lẽ địa bàn có hơn 59,5% đồng bào thiểu số sinh sống, rào cản ngôn ngữ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tiếp thu bài giảng của học sinh lớp 6 và lớp 7.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bảng ma trận so sánh 15 tiêu chí bồi dưỡng chuyên môn và biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa nhu cầu bồi dưỡng với tần suất triển khai thực tế. Sự chênh lệch khoảng 30% giữa tỷ lệ nhận thức cần thiết và tỷ lệ thực hiện ở mức độ hiếm khi cho thấy công tác quản lý của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở vẫn còn thiếu các công cụ giám sát định lượng.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế) hay tỉnh Khánh Hòa, kết quả tại Đắk Glong khẳng định quy luật: Công tác bồi dưỡng giáo viên chỉ đạt hiệu quả bền vững khi chuyển dịch từ mô hình bồi dưỡng áp đặt hành chính sang mô hình bồi dưỡng dựa trên nhu cầu tự thân của nhà trường, kết hợp hài hòa giữa hạ tầng công nghệ và bối cảnh văn hóa bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở huyện Đắk Glong đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập:

  1. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng giáo viên:

    • Hành động: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở tiến hành đánh giá chuẩn nghề nghiệp thực chất, phát phiếu khảo sát nhu cầu chuyên môn cá nhân trước ngày 15 tháng 6 hằng năm; phân nhóm giáo viên theo năng lực và thâm niên để thiết kế kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa.
    • Target metric: 100% giáo viên có kế hoạch tự bồi dưỡng chi tiết; nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp loại xuất sắc từ 42,09% lên 55,0% vào năm 2025.
    • Timeline & Chủ thể: Thực hiện định kỳ vào đầu mỗi năm học, do Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn 7 trường trung học cơ sở chủ trì.
  2. Đa dạng hóa nội dung bồi dưỡng, chú trọng chuyển đổi số và văn hóa bản địa:

    • Hành động: Bổ sung chuyên đề bồi dưỡng phương pháp dạy học tích hợp liên môn, kỹ năng xây dựng học liệu điện tử và mở các lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc M'Nông, Mạ cho giáo viên dạy các môn khoa học xã hội và hoạt động trải nghiệm.
    • Target metric: Tăng tỷ lệ tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn nâng cao từ 40,7% lên trên 75,0%; 100% giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm soạn bài giảng điện tử.
    • Timeline & Chủ thể: Giai đoạn 2021–2025, do Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm triển khai.
  3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính:

    • Hành động: Quản lý và khai thác hiệu quả nguồn kinh phí theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TT-BNV; đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa trường lớp và trang bị đồng bộ phòng máy vi tính nối mạng cáp quang.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 70% lên 85%; bảo đảm 100% trường trung học cơ sở có phòng học bộ môn Tin học kết nối Internet tốc độ cao trước năm 2025.
    • Timeline & Chủ thể: UBND huyện Đắk Glong phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Giám hiệu 7 trường học thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2021–2025.
  4. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng gắn với thi đua khen thưởng:

    • Hành động: Xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi và phần mềm đánh giá bồi dưỡng thường xuyên trực tuyến; tổ chức hội thi bài giảng điện tử và sinh hoạt chuyên môn cụm trường định kỳ 1 lần/học kỳ; lấy kết quả bồi dưỡng làm tiêu chí cứng để xét danh hiệu thi đua và quy hoạch bổ nhiệm cán bộ.
    • Target metric: 100% biên bản đánh giá sau khóa bồi dưỡng được số hóa; giảm tỷ lệ cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng hình thức xuống dưới 1%.
    • Timeline & Chủ thể: Hội đồng thi đua khen thưởng ngành giáo dục huyện và Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở triển khai từ năm học 2021–2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở tại các huyện vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số:

    • Use case: Vận dụng quy trình quản lý 4 giai đoạn và bộ công cụ khảo sát 15 tiêu chí bồi dưỡng để xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo tại đơn vị mình, giải quyết bài toán chênh lệch năng lực giữa các thế hệ giáo viên.
  2. Chuyên viên quản lý chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo:

    • Use case: Tham khảo hệ thống dữ liệu điều tra thực chứng 150 mẫu tại Đắk Glong để hoạch định chính sách bồi dưỡng thường xuyên cấp huyện/tỉnh, xây dựng mô hình sinh hoạt chuyên môn liên trường và điều phối ngân sách bồi dưỡng hiệu quả.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục:

    • Use case: Sử dụng luận văn như tài liệu học thuật tham khảo về phương pháp tiếp cận năng lực, thiết kế bảng hỏi và xử lý số liệu thống kê mô tả trong các đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục phổ thông.
  4. Giáo viên trung học cơ sở đang giảng dạy Chương trình giáo dục phổ thông 2018:

    • Use case: Định vị các yêu cầu cốt lõi của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, từ đó chủ động lập kế hoạch tự học, lựa chọn phương pháp thảo luận nhóm và bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin phù hợp với đối tượng học sinh vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở huyện Đắk Glong là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng cao năng lực chuyên môn, chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Kết quả khảo sát 150 khách thể chỉ ra 72,7% đồng thuận đây là mục tiêu hàng đầu, nhằm củng cố tỷ lệ giáo viên xuất sắc đạt trên 42,09% và bảo đảm chất lượng dạy học đại trà.

  2. Tại sao việc bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên lại cấp thiết tại Đắk Glong? Đắk Glong có 27 dân tộc cùng sinh sống, đồng bào thiểu số chiếm 59,5% dân số. Giáo viên nắm vững ngôn ngữ bản địa sẽ dễ dàng truyền đạt kiến thức, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới 1% và nâng tỷ lệ hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt trên mức 99,72%.

  3. Hình thức bồi dưỡng nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất ở địa bàn vùng cao? Hình thức bồi dưỡng trực tuyến qua Internet (59,3% thực hiện thường xuyên) kết hợp sinh hoạt tổ chuyên môn (55,3%) mang lại hiệu quả vượt trội. Mô hình này giúp khắc phục khó khăn về khoảng cách địa lý đồi núi và nâng cao tinh thần tự học của nhà giáo.

  4. Cơ sở vật chất ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên? Hạ tầng trường lớp quyết định trực tiếp khả năng tiếp cận kỹ thuật dạy học mới. Toàn huyện hiện đạt 70% phòng học kiên cố và 6/7 trường có đủ phòng chức năng. Việc đầu tư đạt 100% phòng máy vi tính là điều kiện bắt buộc để thực hiện bồi dưỡng kỹ năng số.

  5. Quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên chuẩn gồm những bước nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước: Khảo sát xác định nhu cầu thực tế, Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo module chuyên đề, Tổ chức thực hiện linh hoạt qua thảo luận nhóm (55% áp dụng), và Đánh giá kết quả bằng phần mềm trực tuyến gắn với khen thưởng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tiếp cận theo chức năng quản lý và định hướng phát triển năng lực người học.
  • Đánh giá trung thực, định lượng thực trạng tại 7 trường trung học cơ sở huyện Đắk Glong qua 150 phiếu khảo sát, chỉ ra những điểm sáng về nhận thức (68,7% khẳng định rất cần thiết) cũng như những khoảng trống về bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số (14,0% chưa nhận thức đầy đủ).
  • Khẳng định mối tương quan chặt chẽ giữa chất lượng quản lý bồi dưỡng đội ngũ với kết quả giáo dục của huyện, thể hiện qua tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt 99,72% và trên 80 lượt học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, nội dung, cơ sở vật chất tài chính đến kiểm tra đánh giá, bảo đảm tính cấp thiết và tính khả thi cao.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng quý giá cho ngành giáo dục tỉnh Đắk Nông trong việc triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Về lộ trình tiếp theo, các trường cần hoàn thiện quy trình khảo sát nhu cầu vào quý III hằng năm, đẩy nhanh tiến độ phủ sóng 100% phòng máy tính kết nối Internet đến năm 2025, và xây dựng 5 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030.

Các cấp quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và thầy cô giáo hãy khai thác ngay những phát hiện và giải pháp từ luận văn này để đổi mới phương thức bồi dưỡng chuyên môn, chung tay nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao Tây Nguyên.