Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Phương thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (mã số: 9 14 01 14, bảo vệ năm 2019, người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Đức Chính và PGS.TS Nguyễn Khắc Bình).
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh toàn cầu hóa, phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế của Việt Nam, trong đó ngoại ngữ được xác định là phương tiện thiết yếu để tiếp cận tri thức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ đạo phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Triển khai định hướng này, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008–2020" (Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008), đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, quy định giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông phải đạt trình độ Bậc 5 (tương đương chuẩn C1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu - CEFR). Tuy nhiên, thực tế triển khai Đề án bộc lộ nhiều lúng túng, thiếu đồng bộ giữa các địa phương, khoảng cách giữa mục tiêu và chất lượng dạy học thực tế còn lớn. Bất cập lớn nhất là đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông còn thiếu và bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực chuyên môn, năng lực văn hóa và nghiệp vụ sư phạm. Do đó, đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận phát triển năng lực trở thành đòi hỏi cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống tập trung vào việc nhận diện cấu trúc năng lực đặc thù của giáo viên tiếng Anh (kết hợp năng lực ngôn ngữ, năng lực văn hóa và các năng lực sư phạm khác), đồng thời thiết lập khung giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng gắn chặt với tiếp cận năng lực và chức năng quản lý giáo dục tại các trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
Các nội dung nền tảng của nghiên cứu được xác lập theo văn bản luận án như sau:
| Tiêu chí |
Nội dung xác lập trong luận án |
| Mục đích nghiên cứu (Mục 2) |
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên, đánh giá năng lực và đánh giá quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông, đề xuất giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực. |
| Khách thể nghiên cứu (Mục 3.1) |
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông. |
| Đối tượng nghiên cứu (Mục 3.2) |
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực. |
| Câu hỏi nghiên cứu (Mục 4) |
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và hội nhập đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì? Có thể nghiên cứu cấu trúc năng lực giao tiếp cần có trong bối cảnh mới làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động này nhằm giải quyết những vấn đề đó không? |
| Giả thuyết khoa học (Mục 5) |
Nếu nghiên cứu năng lực đặc thù của giáo viên tiếng Anh bao gồm năng lực văn hóa, năng lực ngôn ngữ và các năng lực khác, xác lập được khung chuẩn năng lực tiếp cận chuẩn quốc tế và dựa vào chức năng nhiệm vụ của các cấp quản lý, tiếp cận theo quá trình bồi dưỡng cũng như năng lực đầu ra của người học sau các khóa bồi dưỡng, thì có thể đề xuất các nội dung, giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên, góp phần nâng cao trình độ giáo viên cũng như chất lượng của quá trình dạy học tiếng Anh. |
| Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 6) |
1. Xây dựng cơ sở lý luận về bồi dưỡng giáo viên Việt Nam và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực. 2. Khảo sát và đánh giá thực trạng về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực. 3. Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông giai đoạn hiện nay. 4. Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất. 5. Thực nghiệm một số nội dung của các giải pháp đề xuất trong luận án. |
| Phạm vi nghiên cứu (Mục 7) |
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông chủ yếu tại 3 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh. - Thời gian khảo sát, phỏng vấn: Từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2019. |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo bốn nhóm vấn đề trọng tâm:
Thứ nhất, về vấn đề năng lực và bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực: Văn bản điểm lại các mốc phát triển khái niệm năng lực từ Hội đồng Châu Âu (1996) gắn với sự tham gia dân chủ; nghiên cứu của Weinert (2001) gắn năng lực với khái niệm "arete" (sự xuất sắc) và "virtus" (sức mạnh, hiệu quả hành động); quan niệm của Denyse Tremblay về năng lực là khả năng hành động, thành công dựa trên huy động tổng hợp các nguồn lực (phân biệt với kỹ năng); quan niệm của Deakin Crick về sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, giá trị, thái độ và động lực. Tác giả phân tích mô hình năng lực ASK của Benjamin Bloom (Attitude - Thái độ, Skills - Kỹ năng, Knowledge - Kiến thức) và mô hình năng lực tảng băng trôi trong quản trị nhân sự chia tách phần nổi (kỹ năng, kiến thức) và phần chìm (thái độ, giá trị, định vị bản thân, đặc tính, động lực). Luận án cũng điểm lại các văn kiện của Hội đồng Giáo dục Châu Âu (EU các năm 2007, 2008, 2009) về chuẩn năng lực giáo viên; nghiên cứu của Koster và Dengerink; kỷ yếu của SEAMEO về chuẩn năng lực giảng dạy tại 11 quốc gia Đông Nam Á; mô hình giáo dục giáo viên thế kỷ 21 của Viện Giáo dục Quốc gia Singapore; khung năng lực giáo viên của Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Úc; dự án "Intercultural competences for Foreign Language Teachers" và Khung tham chiếu 8 năng lực chủ chốt của Châu Âu cho học tập suốt đời. Tại Việt Nam, tác giả điểm qua định hướng năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quan niệm về năng lực của Nguyễn Đức Chính, Đặng Thành Hưng, quan điểm về nhân cách và năng lực người thầy giáo của Phạm Minh Hạc, cùng luận án tiến sĩ của Trần Trọng Hà về quản lý phát triển chương trình trung học phổ thông theo định hướng năng lực.
Thứ hai, về năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp: Luận án phân tích khái niệm năng lực giao tiếp của Hymes (1972) với ba khả năng (chuyển tải, hiểu, phản ứng và xử lý thông điệp); quan điểm của Savignon coi năng lực giao tiếp là trọng tâm của phương pháp dạy học giao tiếp. Đặc biệt, luận án viện dẫn mô hình 4 thành tố năng lực giao tiếp của Canale và Swain (1980), bao gồm: năng lực ngữ pháp (grammatical competence), năng lực ngôn ngữ xã hội (sociolinguistic competence), năng lực diễn ngôn (discourse competence) và năng lực chiến lược (strategic competence). Bên cạnh đó là mô hình của Bachman phân định thành năng lực tổ chức (năng lực ngữ pháp, diễn ngôn) và năng lực ngữ dụng (ngôn ngữ học xã hội, ngôn trung); quan điểm của Ellis, Hamers, Romaine; Khung tham chiếu chung về năng lực ngôn ngữ (CEFR) của Hội đồng Châu Âu do John Trim, Brian North, Daniel Coste, Joseph Sheils xây dựng; cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Văn Tụ về dạy học ngoại ngữ giao tiếp - cá thể hóa và Nguyễn Quang về giao thoa văn hóa trong giảng dạy ngoại ngữ.
Thứ ba, về tiếp cận phát triển trong đào tạo, bồi dưỡng: Tác giả trích dẫn tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác huấn luyện cán bộ và tự học (bài phát biểu ngày 6/5/1950); kỷ yếu hội thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm với trường phổ thông; sự đối chiếu giữa cách tiếp cận chuyên môn mang tính quan liêu (tập trung đánh giá, kiểm soát hành vi cá nhân) và cách tiếp cận phát triển (tập trung vào giá trị, phản ánh thực hành, sự phát triển liên tục trong nghề nghiệp); cùng báo cáo của Hiệp hội Giáo dục Utah về nâng cao chất lượng giảng dạy.
Thứ tư, về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên: Luận án khảo cứu tài liệu quản lý nhà trường do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia phát hành; lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Jerry W. Gilley; báo cáo "Supporting Teacher Competence Development" của Ủy ban Châu Âu; nghiên cứu của Boyatzis, Whetten và Cameron về phát triển chương trình đào tạo dựa trên mô hình năng lực (xác định, phát triển, đánh giá năng lực); nghiên cứu của Tom Bisschoff và Bennie Grobler về quản lý năng lực sư phạm và năng lực hợp tác của giáo viên. Tại Việt Nam, tác giả tổng quan đề tài trọng điểm của Nguyễn Đức Chính và Nguyễn Phương Nga về bộ tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên; nghiên cứu của Lê Thị Hoa và Đoàn Thị Bảy về quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông tại Cà Mau; luận án tiến sĩ của Phạm Văn Thuần về quản lý đội ngũ giảng viên đại học; bài viết của Ngô Thành Can về quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Vị trí của luận án: Qua việc tổng quan tài liệu, tác giả xác định ba kết luận:
- Các công trình trước đây đề cập đến từng khía cạnh riêng lẻ của quản lý và bồi dưỡng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ, hệ thống về xác định, phân tích các năng lực và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực.
- Hoạt động bồi dưỡng cần được nhìn nhận theo hệ thống 5 yếu tố cấu thành: xác định mục tiêu; xác định nội dung; xác định hình thức và phương pháp; đánh giá kết quả; tự bồi dưỡng.
- Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập cơ sở khoa học và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ các yếu tố cấu thành hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông dựa trên năng lực cốt lõi (năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực văn hóa), đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm và lý thuyết quản lý giáo dục:
- Khái niệm quản lý và chức năng quản lý: Tiếp thu quan niệm của F.W. Taylor về phương pháp thực hiện công việc; Paul Hersey và Ken Blanchard về quá trình phối hợp nguồn lực; Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc về sự tác động có định hướng của chủ thể đến khách thể để tổ chức vận hành đạt mục đích; Nguyễn Minh Đạo về sự tác động liên tục có tổ chức bằng hệ thống chính sách, biện pháp. Luận án định vị 5 chức năng cơ bản của quản lý gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá và thông tin quản lý (trong đó thông tin quản lý giữ vai trò trung tâm kết nối các chu trình).
- Quản lý giáo dục: Kế thừa quan điểm của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Ngọc Quang về việc tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học và giáo dục.
- Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên: Bồi dưỡng được xác định gồm 3 thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương thức; phân chia thành 3 loại hình: bồi dưỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, tự bồi dưỡng cá nhân. Tự bồi dưỡng được phân tích dưới 3 hình thức: tự bồi dưỡng dưới sự điều khiển trực tiếp của người bồi dưỡng; tự bồi dưỡng ngoài lớp học theo chương trình định sẵn; tự bồi dưỡng thường xuyên độc lập nhằm đáp ứng nhu cầu tự thân. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là quá trình thực hiện đầy đủ 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá.
- Khung chuẩn năng lực giáo viên tiếng Anh: Dựa trên mô hình ASK của Benjamin Bloom, mô hình tảng băng trôi, mô hình 4 thành tố năng lực giao tiếp của Canale và Swain, Khung tham chiếu CEFR, Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam (yêu cầu giáo viên trung học phổ thông đạt Bậc 5/C1), Thông tư về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, và các quy định của Luật Giáo dục (Điều 71, 72).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án triển khai hướng tiếp cận hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng), dựa trên 5 nguyên tắc phương pháp luận:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng trong mối quan hệ hữu cơ với các thành tố phát triển nhà trường.
- Tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực: Coi chất lượng giáo viên là nguồn lực quyết định sự phát triển bền vững của tổ chức giáo dục.
- Tiếp cận năng lực: Hướng công tác quản lý vào việc phát triển chuyên môn, năng lực giao tiếp và năng lực văn hóa cho giáo viên.
- Tiếp cận phức hợp: Nghiên cứu đối tượng đa chiều qua nhiều bình diện và tương tác cấu thành.
- Tiếp cận lịch sử: Khảo sát đối tượng từ đào tạo ban đầu đến quá trình bồi dưỡng thực tế qua các giai đoạn đổi mới.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, đề án và tài liệu khoa học trong và ngoài nước nhằm xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi (điều tra viết): Khảo sát cán bộ quản lý (Sở, Phòng, Trường) và giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông.
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục các cấp và giáo viên tiếng Anh.
- Lấy ý kiến chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia ngôn ngữ và cán bộ quản lý.
- Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Phân tích các kế hoạch, báo cáo tổng kết của Đề án dạy và học ngoại ngữ quốc gia, số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất trên diện rộng; tiến hành thực nghiệm giải pháp xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng; tính toán các tham số thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's alpha và phân tích tương quan biến - tổng.
Nguồn dữ liệu khảo sát được thu thập từ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên tiếng Anh tại 3 tỉnh, thành phố đại diện: Hà Nội, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh trong giai đoạn từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc nội dung của luận án gồm phần Mở đầu, 3 chương nội dung chính, phần Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.
| Chương |
Tên chương trong văn bản luận án |
Trọng tâm nội dung và dữ liệu |
| Chương 1 |
Cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực |
Hệ thống hóa lý luận về quản lý giáo dục, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng; các thành tố và nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng; đặc thù năng lực giao tiếp tiếng Anh (mô hình ASK, tảng băng trôi, Canale & Swain); chuẩn C1/Bậc 5; các yếu tố khách quan và chủ quan tác động. |
| Chương 2 |
Cơ sở thực tiễn hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực |
Trình bày thiết kế khảo sát thực trạng; kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's alpha, tương quan biến - tổng); đánh giá thực trạng nhận thức, nhu cầu, lợi ích, tần suất tham gia và khó khăn của giáo viên; thực trạng các biện pháp quản lý bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và sắp xếp, sử dụng giáo viên; chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân. |
| Chương 3 |
Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực |
Đề xuất định hướng, nguyên tắc và 4 nhóm giải pháp quản lý bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực; khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp; báo cáo kết quả tổ chức thực nghiệm giải pháp xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh. |
Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực
Chương 1 thiết lập hệ thống quan điểm lý luận nền tảng cho đề tài. Luận án làm rõ các khái niệm công cụ: quản lý, quản lý giáo dục, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Tác giả luận giải chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và Nghị quyết 88/2014/QH13, trong đó môn tiếng Anh có thời lượng dạy học tối thiểu 3 tiết/tuần, hướng tới mục tiêu phát triển cân bằng 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết với chuẩn đầu ra cụ thể: hết lớp 10 đạt B1.1, hết lớp 11 đạt B1.2 và hết lớp 12 đạt B1.
Đối với đội ngũ giáo viên, văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đạt Bậc 5 (chuẩn C1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Luận án phân tích sâu đặc thù của năng lực giao tiếp ngoại ngữ, chỉ rõ mối quan hệ khăng khít giữa năng lực ngôn ngữ và năng lực văn hóa (ngữ năng), đồng thời vận dụng cấu trúc 4 thành tố năng lực giao tiếp của Canale và Swain (ngữ pháp, ngôn ngữ xã hội, diễn ngôn, chiến lược) để định hướng mục tiêu bồi dưỡng.
Về nội dung quản lý, tác giả xác lập quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực bao gồm: đánh giá trình độ hiện tại và lập kế hoạch; thiết kế chương trình bồi dưỡng; triển khai các hình thức bồi dưỡng; đánh giá kết quả bồi dưỡng; ban hành cơ chế chính sách tạo động lực; quản lý hoạt động tự bồi dưỡng; và điều phối các lực lượng tham gia bồi dưỡng. Chương 1 cũng phân loại các yếu tố tác động thành: nhóm yếu tố khách quan (hội nhập quốc tế, giao lưu quảng bá văn hóa, xu thế quốc tế hóa tiếng Anh, nguồn học liệu mở phong phú) và nhóm yếu tố chủ quan (những thay đổi bên trong và bên ngoài nhà trường, nhu cầu học tập tự bồi dưỡng của giáo viên, môi trường thực hành tiếng Anh, các chế độ chính sách đãi ngộ).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh. Quy trình khảo sát được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha và hệ số tương quan biến - tổng đối với các thang đo: đánh giá mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng, đánh giá lợi ích của hoạt động bồi dưỡng, và đánh giá các biện pháp quản lý.
Kết quả xử lý số liệu khảo sát phản ánh các phát hiện thực tiễn sau:
- Nhận thức và nhu cầu: Cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức rõ mức độ cần thiết và lợi ích của hoạt động bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm theo yêu cầu đổi mới. Tuy nhiên, mức độ đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên có sự chênh lệch ở một số nội dung bồi dưỡng chuyên sâu về năng lực văn hóa và phương pháp giảng dạy giao tiếp.
- Thực trạng tham gia bồi dưỡng: Tần suất tham gia các khóa bồi dưỡng của giáo viên không đồng đều giữa các trường và các địa phương. Giáo viên gặp phải nhiều khó khăn khi tham gia bồi dưỡng, tập trung vào áp lực khối lượng công việc giảng dạy và hành chính tại trường, quỹ thời gian hạn hẹp, điều kiện kinh phí hỗ trợ chưa thỏa đáng, và nội dung các khóa học chưa sát với nhu cầu năng lực thực tế.
- Thực trạng quản lý bồi dưỡng: Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng còn mang tính hành chính, áp đặt chỉ tiêu từ trên xuống; khâu khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chưa được thực hiện thực chất; việc lập kế hoạch bồi dưỡng còn thiếu tính chiến lược dài hạn; khâu kiểm tra, đánh giá kết quả sau bồi dưỡng chưa chặt chẽ, chủ yếu dừng lại ở việc cấp chứng nhận; quản lý nhiệm vụ tự bồi dưỡng của giáo viên chưa có quy chế, tiêu chí đánh giá rõ ràng và thiếu cơ chế hỗ trợ; công tác sắp xếp, bố trí và sử dụng giáo viên sau khi tham gia bồi dưỡng chưa gắn kết chặt chẽ với kết quả phát triển năng lực thực tế của giáo viên.
Tác giả tổng kết các hạn chế xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan (nguồn lực tài chính hạn chế, cơ chế quản lý phân cấp chưa đồng bộ, thiếu tài liệu chuẩn hóa) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý chưa đổi mới kịp thời, năng lực tự học và tự hoàn thiện của một bộ phận giáo viên chưa cao).
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực:
- Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng của cán bộ quản lý giáo dục và nhận thức về hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực.
- Giải pháp 2: Nhóm giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh hướng tới sự phát triển năng lực bền vững, bao gồm 8 biện pháp thành phần:
- Tổ chức xác định nhu cầu bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh dựa trên chuẩn nghề nghiệp và chuẩn năng lực ngoại ngữ C1.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh có tính liên thông, theo từng giai đoạn phát triển nghề nghiệp.
- Tổ chức xác định nội dung và hình thức bồi dưỡng đa dạng, cân đối giữa năng lực ngôn ngữ, năng lực văn hóa và năng lực sư phạm.
- Tổ chức phân cấp quản lý bồi dưỡng rõ ràng giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và ban giám hiệu nhà trường.
- Lựa chọn đơn vị bồi dưỡng, chuyên gia và đội ngũ cộng tác viên có chuyên môn cao và am hiểu thực tiễn phổ thông.
- Điều chỉnh các điều kiện chủ quan và khách quan phục vụ công tác bồi dưỡng (thời gian, cơ sở vật chất, môi trường tiếng Anh).
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo năng lực đầu ra.
- Sử dụng kết quả bồi dưỡng làm căn cứ thi đua, bổ nhiệm và đãi ngộ.
- Giải pháp 3: Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng và phát triển năng lực của giáo viên tiếng Anh, gồm: quản lý khâu tự xác định nhu cầu và lập kế hoạch tự học; chỉ đạo và định hướng nội dung tự bồi dưỡng; kiểm tra, giám sát và hỗ trợ chuyên môn; tổ chức thanh tra định kỳ và đột xuất; tổ chức báo cáo kết quả tự bồi dưỡng gắn với đánh giá và khen thưởng kịp thời.
- Giải pháp 4: Quản lý sắp xếp, đánh giá và sử dụng giáo viên tiếng Anh, kết hợp các biện pháp: lập kế hoạch bố trí nhân sự; đánh giá và sử dụng theo năng lực thực tế; bố trí theo nguyện vọng của giáo viên; sử dụng theo cơ cấu và đề nghị của tổ chuyên môn; sử dụng theo yêu cầu phát triển của nhà trường và quy hoạch đội ngũ của cấp quản lý.
Chương 3 công bố kết quả khảo sát trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Số liệu xử lý thống kê khẳng định các nhóm giải pháp đều đạt điểm số trung bình cao ở cả hai phương diện cấp thiết và khả thi.
Đồng thời, luận án đã tổ chức thực nghiệm sư phạm giải pháp: "Xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh". Tác giả trình bày chi tiết mục đích, nhiệm vụ, nội dung, đối tượng, thời gian, quy trình tổ chức thực nghiệm và kết quả đánh giá thực nghiệm, minh chứng giải pháp được áp dụng đã mang lại chuyển biến tích cực trong việc đáp ứng đúng nhu cầu nâng cao năng lực của giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực. Điểm mới của luận án là tiếp cận vấn đề bồi dưỡng từ góc độ cấu trúc năng lực giao tiếp đặc thù của giáo viên ngoại ngữ (tích hợp năng lực ngôn ngữ, năng lực ngôn ngữ xã hội, năng lực diễn ngôn, năng lực chiến lược và năng lực văn hóa), gắn kết khung năng lực C1 với chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, xác lập cơ sở khoa học để thiết kế các chức năng quản lý giáo dục (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) chuyển từ quản lý hành chính sự vụ sang quản lý dựa trên năng lực đầu ra.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Bức tranh thực trạng tổng thể: Luận án cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ định lượng về hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông tại 3 địa bàn (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh); chỉ rõ các bất cập trong khâu khảo sát nhu cầu, tổ chức nội dung, kiểm tra đánh giá và quản lý tự bồi dưỡng, đồng thời làm rõ các nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế này.
- Hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ: Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường trung học phổ thông tại Việt Nam; cung cấp quy trình và công cụ quản lý cụ thể từ khâu chẩn đoán nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai bồi dưỡng, hỗ trợ tự học đến sắp xếp, bố trí và sử dụng đội ngũ sau bồi dưỡng.
- Kiểm chứng và thực nghiệm: Luận án đã khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của hệ thống giải pháp trên mẫu khảo sát diện rộng, đồng thời tiến hành thực nghiệm giải pháp xác định nội dung bồi dưỡng, cung cấp bằng chứng thực tiễn về tính hiệu quả của phương thức quản lý theo tiếp cận năng lực.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chuẩn nghề nghiệp và quy chế bồi dưỡng thường xuyên; điều chỉnh nội dung các khóa bồi dưỡng thuộc Đề án ngoại ngữ theo hướng phân hóa năng lực; tạo cơ chế tự chủ chuyên môn cho các địa phương và cơ sở giáo dục.
- Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu năng lực thực tế của giáo viên; phân cấp quản lý mạnh mẽ cho các trường trung học phổ thông; đầu tư nguồn lực và kinh phí thỏa đáng cho công tác bồi dưỡng; lựa chọn đơn vị đào tạo, bồi dưỡng uy tín.
- Đối với các trường trung học phổ thông: Xây dựng môi trường ngôn ngữ và văn hóa học tập trong nhà trường; quản lý chặt chẽ kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên; gắn kết việc đánh giá, sử dụng và đãi ngộ giáo viên với kết quả bồi dưỡng năng lực thực tế.
- Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: Đổi mới chương trình và phương pháp bồi dưỡng, tăng cường thời lượng rèn luyện năng lực giao tiếp thực tế và năng lực văn hóa cho giáo viên tiếng Anh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do nguồn lực và thời gian nghiên cứu có giới hạn, phạm vi khảo sát thực trạng của đề tài chủ yếu tập trung vào 3 tỉnh, thành phố phía Bắc (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh), chưa bao quát được các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khác như miền núi, vùng sâu, vùng xa hoặc khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, trong khâu can thiệp thực tế, luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với một nội dung giải pháp cụ thể (giải pháp xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh), chưa triển khai thực nghiệm toàn diện đồng thời tất cả các nhóm giải pháp quản lý do phạm vi và quy trình tổ chức quản lý đòi hỏi chu kỳ thời gian dài.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình tiếp nối có thể mở rộng địa bàn khảo sát trên quy mô toàn quốc nhằm so sánh sự khác biệt về thực trạng quản lý bồi dưỡng giữa các vùng miền; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá tác động sau bồi dưỡng đến kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông; đồng thời xây dựng các mô hình quản lý hoạt động tự bồi dưỡng có ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu mở trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông): Tham khảo cơ sở khoa học và quy trình quản lý 4 nhóm giải pháp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng Anh sát hợp với nhu cầu năng lực thực tế, khắc phục tình trạng bồi dưỡng mang tính hình thức, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của các đề án ngoại ngữ.
- Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông: Khung năng lực giao tiếp và các tiêu chí tự bồi dưỡng là công cụ hữu ích giúp giáo viên tự đánh giá trình độ hiện tại so với chuẩn C1, từ đó chủ động lập kế hoạch tự học, tự rèn luyện năng lực ngôn ngữ và năng lực văn hóa.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ: Tham khảo kết quả khảo sát thực trạng về nhu cầu và những khó khăn của giáo viên phổ thông để điều chỉnh khung chương trình, giáo trình và phương pháp tập huấn nghiệp vụ sư phạm theo hướng phát triển năng lực người học.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Phương pháp dạy học tiếng Anh: Tiếp cận một khung phân tích khoa học kết hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục với lý thuyết năng lực ngôn ngữ, cùng phương pháp thiết kế nghiên cứu thực trạng và kiểm định thang đo độ tin cậy bằng toán thống kê.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông phải đạt chuẩn năng lực nào theo quy định hiện hành?
Theo văn bản luận án, căn cứ vào Thông tư ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông được yêu cầu đạt trình độ Bậc 5 trên 6 bậc, tương đương với chuẩn C1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR). Ngoài tiêu chí chuẩn ngôn ngữ C1, giáo viên còn cần am hiểu sâu sắc về văn hóa, phong tục của các nước nói tiếng Anh để hướng dẫn học sinh so sánh, đối chiếu với bản sắc văn hóa dân tộc.
2. Mô hình cấu trúc năng lực giao tiếp mà luận án sử dụng làm cơ sở lý thuyết bao gồm những thành tố nào?
Luận án kế thừa và vận dụng mô hình năng lực giao tiếp của Canale và Swain (1980), bao gồm 4 thành tố cốt lõi:
- Năng lực ngữ pháp (grammatical competence): tri thức về quy tắc ngữ pháp, cú pháp, từ vựng, ngữ âm.
- Năng lực ngôn ngữ xã hội (sociolinguistic competence): tri thức sử dụng ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh, chủ đề và quan hệ xã hội.
- Năng lực diễn ngôn (discourse competence): khả năng liên kết các ý tưởng mạch lạc, logic và dùng từ liên kết văn bản.
- Năng lực chiến lược (strategic competence): khả năng sử dụng các chiến lược giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm giải quyết hiểu lầm, tranh luận, chất vấn trong giao tiếp thực tế.
3. Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực tiễn của luận án được triển khai ở đâu và trong thời gian nào?
Khách thể khảo sát thực trạng của luận án bao gồm cán bộ quản lý (chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, ban giám hiệu trường trung học phổ thông) và giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông. Địa bàn nghiên cứu được tiến hành chủ yếu tại 3 tỉnh, thành phố đại diện phía Bắc là Hà Nội, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh. Thời gian thu thập số liệu khảo sát và phỏng vấn diễn ra từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 10 năm 2019.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trong Chương 3?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 4 nhó