Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước, tạo nguồn lực tài chính bền vững cho quốc gia và điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Đi cùng nghĩa vụ nộp thuế, chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng là công cụ hỗ trợ vốn quan trọng, giúp các tổ chức kinh tế giải phóng nguồn tiền đầu vào, duy trì vòng quay vốn và tái đầu tư vào chuỗi sản xuất kinh doanh. Tại Cục Thuế thành phố Huế, giai đoạn 2021 - 2023 ghi nhận sự nỗ lực không ngừng trong việc triển khai hoàn thuế cho cộng đồng doanh nghiệp. Điển hình trong năm 2023, cơ quan thuế đã giải quyết 140 quyết định hoàn thuế với tổng số tiền hoàn đạt 701,599 tỷ đồng, tăng 11% về số quyết định và tăng 15% về số tiền so với năm 2022.

Mặc dù tỷ lệ xử lý hồ sơ hoàn thuế hoàn thành 100% trong kỳ hạn luật định, công tác quản lý đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn đứng trước nhiều rào cản phức tạp. Với hơn 6.500 cơ sở kinh doanh tư nhân hoạt động trên địa bàn năm 2023, chiếm trên 97% tổng số 6.704 doanh nghiệp toàn thành phố, cơ quan thuế phải đối diện với tình trạng mua bán hóa đơn điện tử bất hợp pháp, năng lực quản trị chứng từ của doanh nghiệp còn hạn chế và các sai sót hồ sơ dự án đầu tư. Điển hình, số thuế không được hoàn đối với dự án đầu tư năm 2023 đã tăng vọt lên 6.151 triệu đồng, trong khi năm 2022 chỉ ghi nhận 48 triệu đồng. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2021 - 2023, từ đó xác lập các định hướng và giải pháp toàn diện nhằm chuẩn hóa quy trình, ngăn ngừa rủi ro thất thoát ngân sách và tạo đòn bẩy tài chính ổn định cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh đến năm 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và lý thuyết tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo. Bản chất của thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị mới phát sinh qua các giai đoạn sản xuất và lưu thông. Kể từ khi được áp dụng lần đầu tại Pháp vào năm 1954 dưới tên gọi Taxe sur la Valeur Ajoutée, đến nay loại thuế này đã được mở rộng tại hơn 130 quốc gia nhờ tính trung lập, tính khấu trừ và khả năng hạn chế đánh thuế trùng lặp.

Khung phân tích tập trung vào ba khái niệm cốt lõi: cơ chế khấu trừ đầu vào, quy trình phân loại rủi ro người nộp thuế, và hai phương thức hoàn thuế quy chuẩn gồm hoàn thuế trước - kiểm tra sau (thời hạn giải quyết 06 ngày làm việc) và kiểm tra trước - hoàn thuế sau (thời hạn giải quyết 40 ngày làm việc). Căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư 80/2021/TT-BTC, chính sách quy định ngưỡng hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu và dự án đầu tư mới đạt giá trị lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên. Việc vận dụng các lý thuyết quản trị rủi ro giúp cơ quan thuế thiết lập các tiêu chí phân loại hồ sơ minh bạch, vừa ngăn chặn hiện tượng trục lợi quỹ hoàn thuế, vừa tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chấp hành tốt nghĩa vụ thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng để mang lại góc nhìn đa chiều về đối tượng quản lý:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu thống kê giải quyết hồ sơ hoàn thuế, và tình hình thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2021 - 2023 từ 5 phòng chuyên môn trực thuộc Cục Thuế thành phố Huế, bao gồm Phòng Kê khai và Kế toán thuế, Phòng Kiểm tra thuế, và Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế. Toàn bộ dữ liệu được trích xuất từ các hệ thống phần mềm chuyên ngành như hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS), phần mềm phân tích thông tin người nộp thuế (QTT), và cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế được triển khai vào giữa năm 2024 thông qua phiếu câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu điều tra bao gồm:
    • 40 cán bộ công chức thuộc các phòng ban trực tiếp giải quyết thủ tục hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Huế (chiếm 100% nhân sự chuyên môn phụ trách công tác hoàn thuế).
    • 50 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã nộp hồ sơ xin hoàn thuế giá trị gia tăng trong giai đoạn 2021 - 2023. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy k, xác định từ danh sách tổng hợp đối tượng hoàn thuế nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng biến động dữ liệu. Các phương pháp thống kê mô tả được xử lý trực tiếp trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel để đánh giá tần suất, điểm trung bình mức độ hài lòng và mức độ tương thích giữa quy trình thực thi với văn bản quy phạm pháp luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận ba phát hiện trọng tâm phản ánh thực trạng quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn thành phố Huế:

  • Tăng trưởng quy mô tiền hoàn đi kèm biến động lớn trong quản lý dự án đầu tư: Số lượng quyết định hoàn thuế tăng trưởng vững chắc từ năm 2021 đến 2023. Riêng năm 2023, Cục Thuế thành phố Huế xử lý 140 quyết định với 701,599 tỷ đồng, tăng 15% về số tiền so với năm 2022. Tuy nhiên, công tác loại trừ số thuế không đủ điều kiện cho thấy sự bất ổn định. Năm 2021, số thuế bị loại trừ đối với dự án đầu tư là 9.710 triệu đồng, giảm mạnh xuống 48 triệu đồng năm 2022, nhưng lại tăng vọt lên 6.151 triệu đồng vào năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp phát sinh doanh thu thương mại trước khi nộp hồ sơ xin hoàn hoặc dự án kéo dài tiến độ ngoài cam kết ban đầu.

  • Nghịch lý giữa tăng trưởng doanh nghiệp và suy giảm nguồn nhân lực ngành thuế: Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển nhanh chóng, tăng từ 5.564 đơn vị năm 2021 lên 6.106 đơn vị năm 2022 (tăng 11,87%) và đạt 6.704 đơn vị vào năm 2023 (tăng 9,79%). Trong đó, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 3.723 doanh nghiệp (55,53%), theo sau là công ty cổ phần với 705 đơn vị (10,52%). Trái lại, biên chế cán bộ công chức tại Cục Thuế giảm liên tục từ 533 người năm 2021 xuống 504 người năm 2022 (giảm 5,44%) và chỉ còn 462 người năm 2023 (giảm thêm 8,33%). Sự sụt giảm 71 nhân sự trong 3 năm theo chỉ tiêu tinh giản biên chế đã đặt áp lực công việc khổng lồ lên đội ngũ cán bộ, đặc biệt khi yêu cầu đối soát hóa đơn điện tử đòi hỏi độ chính xác cao.

  • Hiệu suất giải quyết hồ sơ cao nhưng còn rào cản về mức độ am hiểu chính sách: Cục Thuế duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 100% theo các quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Dù vậy, dữ liệu khảo sát từ 50 doanh nghiệp phản ánh nhiều vướng mắc ở khâu chuẩn bị chứng từ kế toán và lập bảng kê theo Mẫu số 01-1/HT. Trình độ kế toán chưa đồng đều của các doanh nghiệp tư nhân dẫn đến việc kê khai sai sót, kéo dài thời gian đối chiếu giữa người nộp thuế và cơ quan kiểm tra.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thực tế tại Cục Thuế thành phố Huế cho thấy áp lực quản lý thuế xuất phát từ cả hai phía: tổ chức quản lý nhà nước và năng lực nội tại của doanh nghiệp. Về mặt trình bày dữ liệu, các biến động này được thể hiện rõ nét qua biểu đồ hình cột so sánh tốc độ gia tăng số tiền hoàn thuế (đạt đỉnh 701,599 tỷ đồng năm 2023) đặt cạnh bảng cơ cấu nhân lực tinh giản từ 533 xuống 462 người. Sự đối chiếu trực quan này giải thích nguyên nhân các đợt tiền kiểm và hậu kiểm thường phải kéo dài thời gian xử lý thực tế, dù thời gian hành chính vẫn nằm trong mốc tối đa 40 ngày.

So sánh với các địa phương lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, công tác hoàn thuế tại Huế có ưu thế về sự sâu sát địa bàn và quy mô hồ sơ vừa phải. Tuy nhiên, mức độ tự động hóa đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử xuyên tỉnh chưa đạt độ liên thông hoàn toàn. Việc các cơ sở kinh doanh tư nhân thành lập công ty "ma" để mua bán hóa đơn trục lợi thuế hoàn đã xuất hiện tinh vi hơn, buộc cán bộ thuế phải xác minh nguồn gốc hàng hóa qua nhiều tầng trung gian. Điều này lý giải tại sao số thuế loại trừ năm 2023 tăng gấp hơn 128 lần so với năm 2022, chứng minh hệ thống kiểm soát rủi ro đã phản ứng hiệu quả trước các dấu hiệu gian lận nhưng cũng đồng thời đặt ra yêu cầu phải hiện đại hóa toàn diện công cụ giám sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược thực hiện đến năm 2028:

  • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và phân loại rủi ro tự động: Cục Thuế thành phố Huế cần phối hợp Tổng cục Thuế tích hợp thuật toán học máy vào hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS). Mục tiêu cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước - hoàn sau từ 40 ngày xuống tối đa 30 ngày làm việc vào năm 2026, đồng thời giảm tỷ lệ yêu cầu giải trình chứng từ xuống dưới 15%. Quy trình mới cần tự động phân loại rủi ro dựa trên lịch sử giao dịch và đối chiếu tức thời dữ liệu hóa đơn điện tử của 100% doanh nghiệp nộp hồ sơ.

  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chuyên sâu sau hoàn thuế: Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế chủ trì kế hoạch hậu kiểm có trọng tâm, tập trung 100% vào các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có doanh số xuất khẩu tăng đột biến hoặc các dự án đầu tư có mức khấu trừ thuế trên 1.000 triệu đồng. Phấn đấu kiểm soát số tiền thuế bị loại trừ hoặc truy thu qua hậu kiểm duy trì ở mức dưới 1.500 triệu đồng mỗi năm trong giai đoạn 2025 - 2027, hạn chế tối đa nguy cơ chiếm đoạt ngân sách nhà nước.

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương công vụ cho cán bộ thuế: Phòng Tổ chức cán bộ thiết lập chương trình đào tạo định kỳ với tối thiểu 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho 462 công chức tại đơn vị. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng phát hiện gian lận hóa đơn số, nghiệp vụ kiểm toán báo cáo tài chính và quy tắc ứng xử theo chuẩn ISO. Target metric đặt ra là 100% cán bộ làm công tác hoàn thuế hoàn thành các chứng chỉ chuyển đổi số ngành thuế trước năm 2027.

  • Mở rộng kênh tuyên truyền và hỗ trợ thực chất cho doanh nghiệp: Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế chủ động tổ chức mỗi quý 2 hội nghị đối thoại trực tiếp và trực tuyến, chú trọng hướng dẫn lập hồ sơ hoàn thuế cho 3.723 công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn. Thiết lập đường dây nóng và kênh tư vấn số hỗ trợ giải đáp chính sách trong vòng 24 giờ, phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn ngay từ lần nộp đầu tiên lên trên 90% vào năm 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo quan trọng cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc cơ quan quản lý thuế các cấp: Cung cấp giải pháp thực tế để giải quyết bài toán tinh giản biên chế từ 533 xuống 462 người mà vẫn nâng cao năng suất xử lý 140 quyết định hoàn thuế, làm cơ sở xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro hoàn thuế hiệu quả tại địa phương.
  • Chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính và kế toán trưởng khối ngoài quốc doanh: Giúp doanh nghiệp nhận diện các sai phạm thường gặp dẫn đến việc bị loại trừ hàng ngàn triệu đồng tiền thuế (điển hình như 6.151 triệu đồng năm 2023), từ đó hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và tận dụng tối đa ưu đãi hoàn thuế hợp pháp.
  • Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Đóng vai trò là nguồn dữ liệu thực chứng từ cơ sở, phản ánh những vướng mắc phát sinh trong thực thi Thông tư 80/2021/TT-BTC để kịp thời điều chỉnh các văn bản hướng dẫn hoàn thuế cho phù hợp với sự phát triển của hơn 6.500 doanh nghiệp tư nhân.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán: Nguồn học liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát 40 công chức và 50 doanh nghiệp, cung cấp hệ thống lý luận và chỉ tiêu định lượng chi tiết trong lĩnh vực quản lý thuế công.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn luật định để giải quyết một bộ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng là bao lâu?

Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 80/2021/TT-BTC, thời hạn xử lý đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước - kiểm tra sau là tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước - hoàn thuế sau, thời hạn xử lý tối đa là 40 ngày làm việc để cơ quan thuế tiến hành xác minh thực tế.

Tại sao số tiền thuế không được hoàn của dự án đầu tư lại tăng vọt vào năm 2023?

Số tiền thuế dự án đầu tư bị loại trừ không hoàn năm 2023 tăng lên mức 6.151 triệu đồng, so với chỉ 48 triệu đồng năm 2022. Sự gia tăng đột biến này bắt nguồn từ việc một số doanh nghiệp phát sinh doanh thu bán hàng trước khi nộp hồ sơ xin hoàn, vi phạm điều kiện dự án đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, hoặc do tiến độ thực hiện dự án bị chậm so với giấy phép đầu tư.

Tác động của việc tinh giản biên chế đến công tác quản lý hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Huế như thế nào?

Từ năm 2021 đến 2023, số lượng công chức thuế giảm từ 533 người xuống còn 462 người (giảm 13,32%). Trong khi đó, số doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng lên 6.704 đơn vị. Sự chênh lệch này làm gia tăng đáng kể khối lượng công việc trên mỗi cán bộ thuế, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị rủi ro để đảm bảo chất lượng kiểm tra hồ sơ.

Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp xuất khẩu được xét hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào là gì?

Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ tờ khai hải quan đã thông quan, hợp đồng xuất khẩu ký kết với đối tác nước ngoài và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng.

Cơ cấu trình độ nhân lực tại Cục Thuế thành phố Huế hiện nay được phân bổ ra sao?

Tính đến năm 2023, trong tổng số 462 cán bộ công chức tại Cục Thuế thành phố Huế, lực lượng có trình độ đại học chiếm áp đảo với 383 người (tỷ lệ 82,9%). Trình độ sau đại học có 56 cán bộ (chiếm 12,1%), và trình độ cao đẳng, trung cấp chỉ còn 23 người (chiếm 5,0%), phản ánh xu hướng chuẩn hóa chất lượng đội ngũ công chức của ngành thuế.

Kết luận

  • Hoàn thuế giá trị gia tăng là công cụ kinh tế quan trọng, hỗ trợ giải phóng 701,599 tỷ đồng tiền vốn lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa bàn thành phố Huế trong năm 2023.
  • Cục Thuế thành phố Huế đã thể hiện quyết tâm cao khi duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 100% trên cả 140 quyết định hoàn thuế, củng cố niềm tin cho cộng đồng kinh doanh.
  • Thực trạng gia tăng nhanh chóng của 6.704 doanh nghiệp trong bối cảnh nhân sự tinh giản còn 462 người đòi hỏi cơ quan thuế phải cấp bách chuyển đổi từ phương thức kiểm tra thủ công sang mô hình quản trị rủi ro tự động hóa trên hệ thống TMS.
  • Các giải pháp nâng cấp hạ tầng số, đào tạo chuyên sâu cán bộ và đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp cần được đồng bộ thực hiện theo lộ trình từ nay đến năm 2028 nhằm hạn chế tối đa thất thoát ngân sách.
  • Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu các phân tích thực chứng trong luận văn để nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật thuế và đồng hành xây dựng môi trường tài chính công minh bạch, hiệu quả.