Luận văn học viện tài chính giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng với các dn ngoài quốc doanh tại cct quận bắc từ liêm thành phố hà nội

Tài liệu nghiên cứu Luận văn học viện tài chính giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng với các dn ngoài, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT

1.1. Khái quát chung về quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

1.2. Quản lý thuế GTGT

1.2.1. Khái niệm quản lý thuế GTGT

1.2.2. Đặc điểm quản lý thuế GTGT

1.2.3. Vai trò của quản lý thuế GTGT

1.3. Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

1.3.1. Đặc điểm DNNQD chi phối quản lý thuế GTGT

1.3.1.1. Đặc điểm về sở hữu
1.3.1.2. Đặc điểm về trình độ văn hóa, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ
1.3.1.3. Đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật
1.3.1.4. Đặc điểm về số lượng đối tượng
1.3.1.5. Đặc điểm về quy mô vốn

1.3.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân

1.3.3. Quy trình quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

1.3.3.1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT
1.3.3.2. Công tác quản lý NNT
1.3.3.3. Công tác quản lý kê khai

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Tình hình kinh tế, xã hội Quận Bắc Từ Liêm

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội của Quận Bắc Từ Liêm

2.1.2. Khái quát về DNNQD trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của CCT Bắc Từ Liêm

2.1.3.1. Quá trình hình thành chi cục thuế Bắc Từ Liêm
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế Bắc Từ Liêm

2.2. Tổng quan về công tác quản lý thu thuế trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm

2.2.1. Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm

2.2.1.1. Quản lý đăng ký, kê khai thuế GTGT
2.2.1.2. Kiểm tra thuế GTGT
2.2.1.3. Quản lý hoàn thuế GTGT
2.2.1.4. Quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế

2.2.2. Những đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm

2.2.2.1. Những kết quả đạt được trong thời gian qua
2.2.2.2. Những mặt hạn chế và khó khăn

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

3.1. Định hướng về đổi mới quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD nói riêng trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm

3.2.1. Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ NNT

3.2.2. Tăng cường quản lý kê khai nộp thuế GTGT

3.2.3. Tăng cường quản lý hóa đơn, chứng từ

3.2.4. Tăng cường kiểm tra thuế GTGT

3.2.5. Tăng cường quản lý hoàn thuế GTGT

3.2.6. Tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế thuế GTGT

3.2.7. Một số giải pháp khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản lý thuế GTGT cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quản lý thuế GTGT là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cơ quan thuế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) tại Bắc Từ Liêm. Việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả không chỉ giúp tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các DNNQD. Trong bối cảnh hiện nay, việc cải cách và hoàn thiện quy trình quản lý thuế GTGT là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý thuế GTGT

Quản lý thuế GTGT là hoạt động tổ chức thực thi pháp luật thuế, đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước. Điều này không chỉ giúp duy trì sự ổn định của nền kinh tế mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các DNNQD.

1.2. Tình hình quản lý thuế GTGT tại Bắc Từ Liêm

Tại Bắc Từ Liêm, số lượng DNNQD ngày càng tăng, kéo theo đó là sự phức tạp trong công tác quản lý thuế GTGT. Các cơ quan thuế cần có những biện pháp phù hợp để quản lý hiệu quả, tránh thất thu và đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế.

II. Những thách thức trong quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại Bắc Từ Liêm gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp này thường có quy mô nhỏ, trình độ quản lý chưa cao, và ý thức tuân thủ pháp luật còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc kiểm soát và thu thuế một cách hiệu quả.

2.1. Đặc điểm của DNNQD ảnh hưởng đến quản lý thuế

DNNQD thường có quy mô vốn nhỏ, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, điều này làm cho việc quản lý thuế trở nên phức tạp. Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai thuế, dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước.

2.2. Khó khăn trong việc tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Việc tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là rất quan trọng, nhưng nhiều DNNQD vẫn chưa nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ thuế của mình. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ cụ thể để nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật thuế.

III. Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT cho DNNQD

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với DNNQD, cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường nguồn thu cho ngân sách mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển bền vững.

3.1. Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Cần triển khai các chương trình tuyên truyền về chính sách thuế GTGT, giúp DNNQD hiểu rõ hơn về nghĩa vụ và quyền lợi của mình. Việc tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo sẽ giúp nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật thuế.

3.2. Cải cách quy trình kê khai và nộp thuế

Cần đơn giản hóa quy trình kê khai và nộp thuế GTGT, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNQD thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ giúp giảm thiểu thủ tục hành chính và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3.3. Tăng cường kiểm tra và giám sát thuế

Cần thực hiện các biện pháp kiểm tra và giám sát chặt chẽ hơn đối với DNNQD, nhằm phát hiện kịp thời các hành vi trốn thuế. Việc này không chỉ giúp tăng cường nguồn thu mà còn tạo ra môi trường kinh doanh công bằng hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý thuế GTGT

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy, việc áp dụng các giải pháp quản lý thuế GTGT đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Số thu từ thuế GTGT của DNNQD tại Bắc Từ Liêm đã có sự tăng trưởng đáng kể, góp phần vào ngân sách nhà nước.

4.1. Kết quả đạt được từ việc quản lý thuế GTGT

Số liệu cho thấy, số thu từ thuế GTGT của DNNQD tại Bắc Từ Liêm đã tăng lên qua các năm. Điều này cho thấy sự hiệu quả trong công tác quản lý thuế và ý thức chấp hành của các doanh nghiệp đã được cải thiện.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc quản lý thuế GTGT cho DNNQD cho thấy rằng, việc kết hợp giữa tuyên truyền và kiểm tra là rất quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thuế và doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý thuế GTGT

Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại Bắc Từ Liêm cần được tiếp tục cải cách và hoàn thiện. Các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Tương lai, cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách thuế để phù hợp với thực tiễn.

5.1. Định hướng phát triển quản lý thuế GTGT

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển quản lý thuế GTGT, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế địa phương. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tương lai của DNNQD và quản lý thuế

DNNQD sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Việc quản lý thuế GTGT cần phải linh hoạt và thích ứng với sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản lý thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng với các dn ngoài quốc doanh tại cct quận bắc từ liêm thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DNNQD 1. Khái quát chung về quản lý thuế GTGT đối với DNNQD 1. Quản lý thuế GTGT 1. Khái niệm quản lý thuế GTGT Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, tức là, quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của NNT.

Đặc điểm quản lý thuế GTGT Thứ nhất, Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế. Hoạt động quản lý của CQT cũng như việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức, cá nhân đều phải dựa trên cơ sở các quy định của các luật thuế với đặc trưng có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. Việc quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước. Qua đó, đảm bảo nguồn thu từ thuế vào NSNN được tập trung đầy đủ, kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; đồng thời, đảm bảo sự điều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân được công bằng, bình đẳng.

Thứ hai, Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính. Nội dung của phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa CQT với tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa CQT các cấp với nhau và với các cơ quan Nhà nước khác, trong các quan hệ đó thì cơ quan Nhà nước cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành chính, đối tượng bị quản lý (NNT) phải chấp hành mệnh lệnh của các cơ quan Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn thu vào NSNN. Đồng thời, phương pháp hành chính trong quản lý thuế còn thể hiện trong quy trình, thủ tục thu, nộp thuế, 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó là trình tự các bước công việc phải tiến hành và các giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT. Do đó, hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo quy trình quản lý thuế rõ ràng, minh bạch, thủ tục thu, nộp thuế đơn giản.

Thứ ba, Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ. Đặc điểm này thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ kèm theo phục vụ cho quản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuế phải nộp. Ví dụ: Tập hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ tính thuế; xác định các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế của DN. Vai trò của quản lý thuế GTGT Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế.

Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước, mà có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN, cụ thể: - Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN. Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, CQT đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN. - Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế. Những điểm còn bất cập trong chính sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế.

Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD 1. Đặc điểm DNNQD chi phối quản lý thuế GTGT Mọi cơ sở SXKD đều lấy mục tiêu lợi nhuận làm thước đo hiệu quả.

Tuy nhiên ở nước ta phát triển sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Vì vậy vị trí và vai trò của mỗi thành phần kinh tế có sự khác nhau. Khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, có nhiều DN kinh doanh phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, còn các CSSXKD thuộc thành phần kinh tế NQD chỉ lấy lợi nhuận là mục tiêu chính của hoạt động SXKD. Ngoài ra, khu vực kinh tế NQD ở nước ta còn có những đặc trưng riêng so với các khu vực kinh tế khác.

Những đặc trưng này ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thường là những thách thức hơn là thuận lợi. Cụ thể như sau: a, Đặc điểm về sở hữu Đây là khác biệt cơ bản nhất giữa DNNQD với DN Nhà nước và thành phần kinh tế tư bản Nhà nước. Toàn bộ vốn, tài sản của DNNQD đều thuộc sở hữu tư nhân. Chủ DN hoặc chủ CSSXKD chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động SXKD và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quy định của Nhà nước hoặc từ cơ quan quản lý.

Do đó, họ luôn tìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất bằng cách trốn, tránh thuế bằng nhiều thủ đoạn tinh vi như giấu doanh thu, không xuất hóa đơn hoặc mua bán hóa đơn ma. Vì vậy việc quản lý thuế đối với DNNQD cần được cơ quan thuế chú trọng tập trung, quản lý chuyên nghiệp. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com b, Đặc điểm về trình độ văn hóa, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: So với những DN thuộc khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì phần lớn những chủ DNNQD có trình độ văn hóa chưa cao, chưa được đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là tự phát hoặc theo kinh nghiệm. Vì vậy nhìn chung hiệu quả SXKD của DNNQD còn thấp, số đông các cơ sở kinh tế NQD hoạt động ở lĩnh vực thương mại dịch vụ, mục đích chính là mua đi bán lại để hưởng chênh lệch giá, một số lượng nhỏ hoạt động ở lĩnh vực sản xuất thì đa số máy móc được sử dụng là những thiết bị cũ kỹ, trình độ công nghệ thấp, trình độ quản lý không cao do đó năng suất lao động thấp, chất lượng hàng hóa sản xuất không cao.

c, Đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: Do số đông chủ DN có trình độ văn hóa chưa cao, do đó nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng rất thấp, biểu hiện rõ nhất là số đông cơ sở kinh doanh không thực hiện tốt chế độ kế toán, không thực hiện kê khai theo quy định.Về nguyên tắc tiến hành SXKD, CSSXKD phải tự nghiên cứu tìm hiểu các quy định của pháp luật về kinh doanh, nghĩa vụ thuế,. nhưng đối với các DNNQD thì ngược lại, họ cứ thành lập cơ sở kinh doanh, tiến hành kinh doanh đến khi kiểm tra phát hiện mới thực hiện nghĩa vụ thuế. Nhiều cơ sở kinh doanh khi phát hiện, bị xử lý lại đổ lỗi cho CQT không hướng dẫn. Có một số DNNQD hiểu biết về pháp luật nhưng không vì thế mà thực hiện nghiêm túc các chính sách chế độ mà luôn lợi dụng những sơ hở của chính sách, chế độ để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế.

d, Đặc điểm về số lượng đối tượng Số lượng các DNNQD rất lớn, hoạt động sản xuất, kinh doanh ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, từ sản xuất, gia công, chế biến, xây dựng, vận 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.đến các loại hình thương nghiệp, dịch vụ và được trải rộng trên khắp các địa bàn trong cả nước. Bên cạnh một bộ phận trực tiếp kinh doanh là người chủ của các DN nhỏ và vừa, đã hoạt động lâu năm, thu nhập chính từ hoạt động kinh doanh, còn có một bộ phận không nhỏ cán bộ công nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức, tranh thủ kinh doanh thêm, những đối tượng chính sách như thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng tham gia kinh doanh để cải thiện đời sống.Mặt khác, do đặc điểm nhỏ gọn, năng động, nhạy bén nên rất dễ thay đổi các hình thức hoạt động, dễ di chuyển đến các địa điểm khác nhau cho nên việc quản lý đối tượng thêm khó khăn, phức tạp. e, Đặc điểm về quy mô vốn Tính chất qui mô vốn của các DN NQD thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu đơn giản, gọn nhẹ linh hoạt, số lượng công nhân ít và họ thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng, giúp cho chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cuối cùng. Các DN này thường hoạt động ở các ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế.

Điều này sẽ dẫn đến cơ quan thuế rất khó kiểm soát. 2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân DNNQD ra đời và tồn tại trong nền kinh tế quốc dân đã đem lại rất nhiều lợi ích kinh tế xã hội trong mỗi quốc gia: Góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế. Nước ta là nước có nền kinh tế đang trên đà phát triển, tiềm năng của nền kinh tế (như tài nguyên, sức lao động, thị trường,.) còn dồi dào nhưng chưa được khai thác triệt để chủ yếu do lực lượng sản xuất còn thấp. Khu vực kinh tế quốc doanh và kinh tế cá thể chưa đủ sức khai thác được hết những tiềm năng này.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do vậy DNNQD ra đời sẽ khai thác hết được những tiềm năng chưa được khai thác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ