Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý hiệu quả vốn tại các Doanh nghiệp nhà nước – từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Thành phố Hồ Chí Minh". Chuyên ngành nghiên cứu thuộc lĩnh vực Quản lý kinh tế. Luận án được thực hiện theo hướng nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế, kinh tế học thực chứng và khảo sát thực tiễn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Căn cứ Cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) và Điều 51, Điều 52 Hiến pháp năm 2013, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vị trí nòng cốt của kinh tế nhà nước, đóng vai trò công cụ vật chất để định hướng, điều tiết vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. Thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010 theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, đến tháng 12 năm 2011 đã có 750 DNNN được sắp xếp lại trên phạm vi cả nước. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), tiến trình tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình từ 432 doanh nghiệp năm 1997 đến thời điểm nghiên cứu đã hình thành 107 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH MTV) do Ủy ban nhân dân Thành phố (UBND TP.HCM) nắm giữ 100% vốn điều lệ, với tổng vốn đạt 57.756 tỷ đồng. Trong đó, có 17 tổng công ty và công ty lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, nắm giữ khoảng 51.554 tỷ đồng.

Tuy nhiên, Dự thảo Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII (nhiệm kỳ 2016 – 2021) và các nghiên cứu chuyên ngành chỉ ra rằng khu vực DNNN vẫn tồn tại nhiều điểm hạn chế: hoạt động sản xuất kinh doanh chưa tương xứng với tài sản và nguồn lực; tỷ lệ vốn được cổ phần hóa còn thấp; quản trị doanh nghiệp đổi mới chậm; công tác kiểm tra, giám sát nội bộ chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, mục đích đầu tư không đồng bộ với mục đích sử dụng, gây thất thoát và lãng phí vốn. Việc tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN còn lúng túng. Trong khi đó, khung khổ lý luận và pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý vốn tại các Công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước trên một địa bàn kinh tế trọng điểm như TP.HCM vẫn chưa được hệ thống hóa một cách đầy đủ và đồng bộ. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về vốn, quản lý vốn tại các DNNN; đánh giá thực trạng quản lý vốn tại các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.HCM; khảo cứu kinh nghiệm quốc tế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này.

Văn bản luận án xác định cụ thể ba vấn đề nghiên cứu chính được đánh số như sau:

  1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về vốn và quản lý vốn của DNNN, nhìn từ góc độ Công ty TNHH MTV.
  2. Thực trạng quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.
  3. Biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Ở mức độ khái quát: Đối tượng nghiên cứu là DNNN.
    • Ở mức độ cụ thể: Đối tượng nghiên cứu là Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trực thuộc UBND TP.HCM.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quát về quản lý vốn DNNN và đi sâu nghiên cứu quản lý vốn của Công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các số liệu thống kê chính thức đến hết năm 2014 nhằm đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và khả năng so sánh khoa học (do các báo cáo thống kê chính thức tại Việt Nam và TP.HCM thường được công bố vào tháng 5 và tháng 6 hàng năm); một số nội dung minh họa được cập nhật đến thời điểm hoàn thành văn bản.
  • Phạm vi không gian: Phần cơ sở lý luận và pháp lý nghiên cứu tổng quan hệ thống thể chế tại Việt Nam; phần khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp tập trung cụ thể vào các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.HCM.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành phân loại và điểm lại hai nhóm công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm 1: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước

  • Luận án tiến sĩ của Lê Hồng Tịnh (2010) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với tổng công ty 90-91 theo hướng hình thành tập đoàn kinh tế": Công trình tập trung làm rõ bản chất, vị trí, vai trò của các tổng công ty 90-91 và tập đoàn kinh tế trong nền kinh tế thị trường, phân tích thực trạng quản lý hành chính nhà nước và kiến nghị giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với mô hình này. Luận án chưa đi sâu vào tính đặc thù của hoạt động quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cũng như chưa xây dựng giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn.
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Nam (2005) về "Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam": Đánh giá thực trạng và đề xuất đổi mới cơ chế quản lý vốn, tài sản đối với tổng công ty 91 phát triển thành tập đoàn kinh doanh, song phạm vi tiếp cận hẹp về chủ thể và cơ chế, chưa bao quát toàn diện loại hình DNNN.
  • Các ấn phẩm, báo cáo khác được điểm lại gồm: "Xây dựng và phát triển tập đoàn kinh tế ở Việt Nam" [2]; "Quản lý nhà nước về kinh tế" [8]; "Những nền tảng cơ bản của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa" [7]; "Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước - Một số khía cạnh lý luận cần được nhận thức đúng" [9]; "Bảo đảm tính tự chủ kinh doanh của DNNN theo cơ chế thị trường nước ta hiện nay" [6]; "Một số giải pháp tiếp tục chuyển đổi DNNN theo Luật Doanh nghiệp mới" [4]; hai báo cáo nghiên cứu của viện nghiên cứu/cơ quan tư vấn [40] về mô hình tổ chức thực hiện chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với DNNN (kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam) và báo cáo đánh giá mô hình quản lý DNNN. Nội dung chính của nhóm này nghiêng về xác định mô hình doanh nghiệp và quản lý hành chính công.

Nhóm 2: Quản lý vốn nhà nước trong các loại hình doanh nghiệp

  • Luận văn của Nguyễn Hồng Thắng (2010) về "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa DNNN (nghiên cứu vận dụng tại Nhà máy Len Hà Đông)": Làm rõ lý luận về vốn nhà nước và quản lý vốn sau cổ phần hóa, nhưng đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn ở doanh nghiệp sau cổ phần hóa và khảo sát trên một cơ sở sản xuất cụ thể, không đề cập đến quản lý vốn tại các DNNN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn.
  • Các công trình chuyên đề: "Tái cấu trúc danh mục đầu tư nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của Tổng Công ty Bến Thành" [24]; "Những giải pháp tài chính về quản lý vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường" [5]; "Cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp" [22]; "Đổi mới phương thức quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp" [27]; "Chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp" [36].

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình nghiên cứu trước đây chưa giải quyết thấu đáo các vấn đề:

  1. Chưa thống nhất cách hiểu và nội hàm chuẩn mực về các khái niệm: vốn, vốn nhà nước tại doanh nghiệp, DNNN theo các văn bản pháp luật mới ban hành.
  2. Chưa nghiên cứu chuyên sâu về loại hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con cũng như công ty độc lập.
  3. Chưa có công trình nào dưới góc độ quản lý kinh tế đánh giá toàn diện hoạt động quản lý vốn nhà nước tại các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.HCM dựa trên khung lý thuyết 4 thành tố (chủ thể quản lý, nội dung quản lý, hình thức quản lý, cơ chế kiểm tra giám sát).
  4. Chưa xây dựng được hệ thống giải pháp gắn với địa bàn đô thị kinh tế lớn nhất cả nước, nơi có cơ cấu doanh nghiệp đặc thù và khối lượng vốn nhà nước tập trung cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Lý thuyết nền tảng: Luận án sử dụng lý thuyết về vốn làm nền tảng. Vốn được tiếp cận từ góc độ kinh tế học và tài chính doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động, đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời và bảo toàn, phát triển giá trị ban đầu.
  • Khung phân tích quản lý vốn: Phân tích hoạt động quản lý vốn qua 4 thành tố cốt lõi:
    1. Chủ thể quản lý vốn: Thẩm quyền, trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính và UBND cấp tỉnh/thành phố.
    2. Nội dung quản lý vốn: Giao vốn, đầu tư bổ sung vốn điều lệ, huy động vốn, chuyển nhượng và thu hồi vốn đầu tư.
    3. Hình thức quản lý vốn: Trực tiếp thông qua cơ quan hành chính nhà nước hoặc gián tiếp thông qua doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vốn chuyên trách và người đại diện phần vốn.
    4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Giám sát tài chính, kiểm toán, đánh giá hiệu quả bảo toàn vốn và quản trị rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh các quy định pháp luật qua từng thời kỳ (Luật Doanh nghiệp 1995, 2005, 2014; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13; Nghị định 71/2013/NĐ-CP; Nghị định 99/2012/NĐ-CP). Đối chiếu kinh nghiệm quốc tế về quản lý và giám sát vốn DNNN tại Indonesia, Singapore và các nước OECD để rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các luận cứ lý thuyết, phân tích các tác động tích cực và hạn chế trong cơ chế quản lý vốn để xác lập căn cứ khoa học cho các giải pháp.
  • Phương pháp phân tích thống kê và khảo sát thực tế: Thu thập số liệu hoạt động, xử lý dữ liệu điều tra từ các doanh nghiệp trực thuộc UBND TP.HCM.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng phiếu xin ý kiến, tổ chức hội thảo khoa học và gửi bản thảo luận án xin ý kiến các chuyên gia kinh tế, nhà quản lý nhà nước, luật gia.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp:
    • Báo cáo số liệu từ các cơ quan quản lý chuyên môn tại TP.HCM: Chi cục Tài chính doanh nghiệp TP.HCM và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp TP.HCM.
    • Các nghị quyết, văn kiện của Đảng: Nghị quyết Trung ương 6 khóa XI (tháng 10/2012), Nghị quyết Trung ương 4 khóa IX, Cương lĩnh 2011, Dự thảo Văn kiện Đại hội XII (2016 – 2021).
    • Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam năm 2013 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); báo cáo xếp hạng V1000 của Vietnam Report phối hợp Tạp chí Thuế công bố năm 2013.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Thu thập qua khảo sát bằng bảng hỏi. Tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ và được đưa vào xử lý là 70 phiếu.
    • Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm 4 nhóm chủ thể có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý vốn tại TP.HCM:
Nhóm đối tượng khảo sát Đơn vị / Cơ quan công tác cụ thể
Nhóm 1: Lãnh đạo chính quyền về kinh tế Thường trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân và UBND TP.HCM
Nhóm 2: Cơ quan quản lý doanh nghiệp Ban Quản lý Đổi mới doanh nghiệp TP, Thanh tra Bộ Tài chính, Văn phòng UBND TP, lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhóm 3: Khối Tổng công ty và Công ty TNHH MTV lớn 17 công ty mẹ và 41 công ty con hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH MTV nắm giữ 100% vốn nhà nước
Nhóm 4: Chuyên gia nghiên cứu Các chuyên gia chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế học và pháp luật kinh tế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về vốn và quản lý vốn của doanh nghiệp nhà nước nhìn từ góc độ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp luật làm nền tảng cho toàn bộ luận án, tập trung vào các nội dung:

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhà nước

  • Sự thay đổi về khái niệm pháp lý: Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định DNNN là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Đến Luật Doanh nghiệp 2014 (hiệu lực từ 01/07/2015), Điều 4 quy định DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 làm rõ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm Công ty TNHH MTV là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, nhóm công ty mẹ - công ty con và Công ty TNHH MTV độc lập.
  • Phân loại DNNN: Phân loại theo 5 tiêu chí: tỷ lệ sở hữu (doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước); mục đích hoạt động (kinh doanh và công ích); quy mô hình thức (độc lập, thành viên, tổng công ty); cách thức tổ chức quản lý (có Hội đồng thành viên hoặc áp dụng mô hình Chủ tịch công ty theo Điều 78, Điều 89 Luật Doanh nghiệp 2014); phân cấp quản lý (Chính phủ quản lý tập đoàn/SCIC; Bộ và UBND cấp tỉnh quản lý Công ty TNHH MTV).
  • Đặc điểm hoạt động: Tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn và thành lập trong các ngành then chốt; tài sản thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp chỉ là chủ thể được giao quyền quản lý; chịu sự điều chỉnh của các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao; chịu sự quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo phân cấp.
  • Vai trò của DNNN: Đóng vai trò chủ đạo và chiến lược trong nền kinh tế; điều tiết vĩ mô, hạn chế khuyết tật thị trường (độc quyền, mất cân đối cung cầu); thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hội, giải quyết việc làm; đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước.
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội của khu vực DNNN Dữ liệu thống kê công bố trong văn bản Nguồn dữ liệu
Tỷ trọng đóng góp GDP Giảm từ 34,72% (năm 2009) xuống 31,87% (năm 2015); năm 2013 đóng góp 33% GDP Số liệu thống kê vĩ mô
Tổng tài sản khu vực DNNN năm 2013 2.120 tỷ đồng Báo cáo tài chính tổng hợp
Vốn chủ sở hữu năm 2013 1.564 tỷ đồng (tăng 12,36% so với năm 2012) Báo cáo tài chính tổng hợp
Thu nộp ngân sách nhà nước năm 2013 276.063 tỷ đồng (tăng 23% so với thực hiện 2012), chiếm 22% tổng thu NSNN Báo cáo tài chính tổng hợp
Lợi nhuận trước thuế năm 2013 181.530 tỷ đồng; trên 80% DNNN có lãi; tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu đạt 15,85% Báo cáo tài chính tổng hợp
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 Chiếm 52,6% trong tổng số 77 nghìn tỷ đồng thuế TNDN của bảng xếp hạng V1000 Vietnam Report & Tạp chí Thuế
Việc làm và năng suất lao động năm 2013 Chiếm bình quân 14% việc làm toàn xã hội; năng suất đạt 216,5 triệu đồng/người/năm (gấp 3,1 lần bình quân chung) Báo cáo thường niên VCCI 2013

Vốn và phân loại vốn của DNNN

  • Khái niệm: Theo Điều 3 Nghị định 71/2013/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 3 Luật số 69/2014/QH13, vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước, các quỹ tập trung, quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, vốn tiếp nhận có nguồn gốc ngân sách, giá trị quyền sử dụng đất, tài nguyên và vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh.
  • Phân loại:
    • Theo tính chất pháp lý: Vốn pháp định (mức tối thiểu theo luật đối với một số ngành) và Vốn điều lệ (cam kết góp ghi trong điều lệ; công ty con TNHH MTV khi thành lập mức vốn điều lệ không dưới 100 tỷ đồng).
    • Theo cơ sở luân chuyển: Vốn lưu động (tài sản lưu động trong sản xuất và lưu thông) và Vốn cố định (tài sản cố định hữu hình, vô hình).
    • Theo thời gian huy động: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm), vốn trung hạn (từ 1 đến 3 năm) và vốn dài hạn (trên 3 năm).

Thể chế quản lý vốn DNNN theo pháp luật Việt Nam

Căn cứ Nghị định 99/2012/NĐ-CP, chủ thể quản lý gồm Chính phủ (thống nhất quản lý tối cao), Thủ tướng Chính phủ, các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh và Bộ Tài chính. Nội dung quản lý tập trung vào quyết định mức vốn điều lệ, phê duyệt chủ trương đầu tư, góp vốn, mua sắm tài sản (thẩm quyền phê duyệt hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị từ 50% vốn điều lệ trở lên thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu), quản lý huy động vốn qua trái phiếu hoặc vay tín dụng theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định 71/2013/NĐ-CP.

Kinh nghiệm quốc tế về quản lý và giám sát vốn tại các DNNN

Luận án khảo cứu thực tế tại ba nhóm quốc gia/tổ chức:

  • Indonesia: Quá trình cải tổ bộ máy quản lý vốn DNNN từ năm 1993, lập Bộ Đầu tư và Phát triển DNNN (1998–2000), đưa về Tổng cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính (2000–2001), khôi phục năm 2001 và chính thức đổi tên thành Bộ Doanh nghiệp nhà nước vào năm 2004 nhằm khắc phục tình trạng phân tán quyền hạn giữa Bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính.
  • Singapore: Vận hành cơ chế quản lý vốn thông qua công ty đầu tư tài chính nhà nước: Temasek Holdings Pte Ltd (thành lập năm 1974, đại diện chủ sở hữu nắm giữ cổ phần và kinh doanh vốn theo nguyên tắc thị trường) và GIC Pte Ltd (quản lý tài sản dự trữ ngoại hối). Nhà nước trao quyền tự chủ tối đa, hạn chế can thiệp hành chính trực tiếp vào hoạt động kinh doanh.
  • Các nước OECD: Ban hành 6 nguyên tắc quản trị DNNN (2005) nhấn mạnh việc tách bạch vai trò chủ sở hữu của nhà nước với chức năng điều tiết, lập pháp. Ba mô hình quản lý vốn phổ biến tại OECD gồm:
Mô hình quản lý vốn Quốc gia áp dụng Đặc điểm cơ cấu tổ chức Hạn chế chính
Mô hình phi tập trung Phần Lan, CHLB Đức, Vương quốc Anh Nhiều Bộ quản lý ngành (Phần Lan: 9 Bộ quản lý trên 50 DNNN; Anh: 9 Bộ và cơ quan ngang Bộ) cùng thực hiện quyền chủ sở hữu Khó xác định rõ trách nhiệm giải trình; thẩm quyền chồng chéo giữa các Bộ; nguy cơ bảo hộ ngành
Mô hình kép Hy Lạp, Ý, Hàn Quốc, New Zealand Trách nhiệm chia sẻ giữa Bộ quản lý ngành (quản lý chiến lược, ngành nghề) và Bộ Tài chính (chỉ tiêu tài chính, đại diện vốn) Thủ tục trùng lặp; doanh nghiệp chịu sự quản lý hai tầng; phát sinh xung đột điều hành
Mô hình tập trung Đan Mạch, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha, Na Uy, Thụy Điển, Bỉ, Pháp Tập trung về một đầu mối duy nhất: Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan chuyên trách độc lập Gánh nặng dồn lên cơ quan quản lý chuyên biệt; đòi hỏi năng lực quản trị vốn lớn

Từ phân tích quốc tế, luận án rút ra ba bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

  1. Xây dựng mô hình đại diện chủ sở hữu nhà nước tập trung, thống nhất nhằm xóa bỏ sự phân tán, chồng chéo giữa các cơ quan hành chính. Đối với TP.HCM, kiến nghị giao UBND Thành phố trực tiếp làm đại diện chủ sở hữu và thí điểm phát triển Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM (HFIC) theo mô hình Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).
  2. Tách bạch rõ ràng chức năng quản lý hành chính nhà nước với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhằm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
  3. Hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính, chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh và phát huy vai trò kiểm toán thường xuyên của Kiểm toán Nhà nước và cơ quan thanh tra.

Cơ sở pháp lý về Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu

Phân tích chi tiết quy định tại Điều 63, 64 Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều 73, 75, 78, 89 Luật Doanh nghiệp 2014. Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu có tư cách pháp nhân độc lập, không được phát hành cổ phần, hoạt động theo mô hình Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên kết hợp Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Nhà nước thực hiện các quyền tài chính mang tính quyết định: phê duyệt các hợp đồng chuyển nhượng, mua bán tài sản, vay và cho vay có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên; quyết định tăng vốn, chuyển nhượng vốn và phân phối lợi nhuận sau thuế.


Chương 2: Thực trạng quản lý vốn tại các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại TP.HCM trên cơ sở đối chiếu với khung lý thuyết 4 thành tố:

Bối cảnh kinh tế - xã hội và quy mô vốn DNNN tại TP.HCM

  • Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, công nghiệp và dịch vụ lớn nhất cả nước, tạo ra tỷ trọng đóng góp lớn cho ngân sách quốc gia.
  • Tiến trình tái cơ cấu và cổ phần hóa DNNN trên địa bàn đã mang lại kết quả rõ nét: nguồn thu ngân sách từ các đơn vị cổ phần hóa tăng 40%, thu nhập bình quân của người lao động tăng trên 24%.
  • Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do UBND TP.HCM trực tiếp quản lý sau khi thu gọn, sắp xếp còn 107 đơn vị, tổng lượng vốn điều lệ nắm giữ là 57.756 tỷ đồng. Trong đó, 17 tổng công ty và công ty lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tập trung tới 51.554 tỷ đồng (chiếm 89,26% tổng nguồn vốn DNNN của thành phố).

Phân tích thực trạng quản lý vốn theo 4 thành tố

  1. Về chủ thể quản lý vốn: UBND TP.HCM thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thông qua các cơ quan chuyên môn tham mưu như Sở Tài chính, Chi cục Tài chính doanh nghiệp, Ban Quản lý Đổi mới doanh nghiệp. Mặc dù có sự phân công trách nhiệm, thực tế vẫn tồn tại sự lúng túng trong điều hành do chưa tách bạch giữa thẩm quyền can thiệp quản lý hành chính địa phương và quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Về nội dung quản lý vốn: Công tác giao vốn, ghi nhận vốn và điều chỉnh quy mô vốn điều lệ đối với các đơn vị đã được triển khai nhưng thủ tục bổ sung vốn còn chậm chạp, kéo dài. Việc huy động vốn ngoài ngân sách thông qua phát hành trái phiếu hay vay tín dụng còn vướng mắc bởi giới hạn hệ số nợ/vốn chủ sở hữu và quy trình phê duyệt các hợp đồng vay vốn quy mô lớn (trên 50% vốn điều lệ).
  3. Về hình thức quản lý vốn: Phương thức quản lý vốn chủ yếu vẫn mang tính trực tiếp theo mệnh lệnh hành chính từ các sở, ban, ngành, làm suy giảm tính năng động thị trường của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý vốn gián tiếp thông qua người đại diện phần vốn nhà nước còn bộc lộ khiếm khuyết trong phân định trách nhiệm cá nhân đối với hiệu quả bảo toàn vốn.
  4. Về cơ chế kiểm tra, giám sát: Tiêu chí giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh cơ bản dựa vào báo cáo quyết toán tài chính định kỳ hàng năm của doanh nghiệp. Chế độ kiểm tra, giám sát nội bộ chưa đáp ứng yêu cầu phòng ngừa rủi ro; thiếu các chỉ tiêu đánh giá linh hoạt theo từng lĩnh vực kinh doanh chuyên biệt.

Kết quả khảo sát thực tế (70 mẫu)

Phân tích kết quả khảo sát từ 70 chuyên gia, nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp tại TP.HCM đã lượng hóa các đánh giá thực trạng:

  • Đa số các ý kiến ghi nhận mô hình công ty mẹ - công ty con tại 17 tổng công ty đã phát huy được thế chủ động sản xuất kinh doanh tốt hơn giai đoạn trước.
  • Các tồn tại cốt lõi được chỉ ra: quy trình thẩm định, phê duyệt phương án đầu tư tài chính còn rườm rà; công tác phối hợp liên ngành giữa các sở (Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ) khi xử lý các vấn đề liên quan đến vốn doanh nghiệp còn chồng chéo; chưa có công cụ kiểm soát hiệu quả việc đầu tư vốn của công ty mẹ vào các công ty con và lĩnh vực ngoài nhiệm vụ chính; cơ chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đại diện vốn còn mang tính hình thức.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 tổng kết các phát hiện thực tiễn để xây dựng hệ thống các giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại các Công ty TNHH MTV của TP.HCM theo 4 nhóm:

Nhóm giải pháp về chủ thể quản lý vốn

  • Đổi mới mô hình tổ chức đại diện chủ sở hữu vốn tại TP.HCM theo hướng tập trung hóa đầu mối quản lý, khắc phục triệt để tình trạng vừa phân tán vừa chồng chéo thẩm quyền giữa các sở, ngành.
  • Giao quyền đại diện chủ sở hữu thống nhất cho UBND TP.HCM; tiến hành phân cấp, ủy quyền mạch lạc cho các cơ quan chuyên môn theo hướng rõ ràng về trách nhiệm giải trình.
  • Nghiên cứu thí điểm mở rộng chức năng, nhiệm vụ của Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM (HFIC) theo mô hình Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) để thực hiện chức năng đại diện sở hữu vốn chuyên trách tại các doanh nghiệp trực thuộc thành phố.

Nhóm giải pháp về nội dung quản lý vốn

  • Hoàn thiện quy trình cấp phát, đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho các Công ty TNHH MTV, ưu tiên tập trung vốn cho các doanh nghiệp then chốt, cung cấp sản phẩm và dịch vụ công ích thiết yếu, các dự án kết cấu hạ tầng quan trọng của thành phố.
  • Chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải sang các lĩnh vực ngoài ngành kinh doanh chính của các tổng công ty; đẩy nhanh tiến độ thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp hoạt động ngoài nhiệm vụ trọng tâm hoặc những ngành Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn.
  • Hoàn thiện quy chế quản lý vốn doanh nghiệp đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết; kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu huy động vốn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu nhằm bảo toàn giá trị vốn nhà nước.

Nhóm giải pháp về hình thức quản lý vốn

  • Chuyển dịch mạnh mẽ phương thức quản lý vốn từ cơ chế can thiệp hành chính sang phương thức đầu tư và kinh doanh vốn theo các nguyên tắc thị trường.
  • Tách bạch dứt khoát chức năng quản lý nhà nước về kinh tế của các cơ quan quản lý hành chính địa phương với quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nâng cao năng lực và trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước: xây dựng quy chế giao quyền gắn liền với trách nhiệm cá nhân, chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, đánh giá và khen thưởng, kỷ luật đối với người đại diện phần vốn và ban điều hành doanh nghiệp.

Nhóm giải pháp về cơ chế kiểm tra, giám sát nhà nước

  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn toàn diện, phù hợp với tính chất hoạt động (tách bạch rõ ràng giữa nhóm doanh nghiệp kinh doanh sinh lời và nhóm doanh nghiệp hoạt động công ích).
  • Tăng cường cơ chế giám sát tài chính định kỳ và đột xuất; áp dụng chế độ kiểm toán độc lập và quy định bắt buộc về công khai, minh bạch thông tin tài chính của DNNN theo chuẩn mực quốc tế.
  • Tận dụng vai trò chuyên trách của Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra thành phố, chuyển đổi hoạt động kiểm tra, giám sát thành nhiệm vụ thường xuyên nhằm sớm phát hiện sai phạm, hạn chế lãng phí, thất thoát nguồn lực tài chính nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ kinh tế học và quản lý kinh tế đánh giá toàn diện hoạt động quản lý vốn nhà nước tại các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.HCM.
  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm vốn, quản lý vốn, DNNN trong bối cảnh các văn bản pháp luật quan trọng mới được ban hành (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật số 69/2014/QH13, Nghị định 71/2013/NĐ-CP, Nghị định 99/2012/NĐ-CP).
  • Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước dựa trên 4 thành tố gắn kết hữu cơ: chủ thể quản lý, nội dung quản lý, hình thức quản lý và cơ chế kiểm tra giám sát.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  • Phân tích bức tranh thực tế về tổ chức quản lý 57.756 tỷ đồng vốn nhà nước tại 107 Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.HCM, làm rõ thực trạng vận hành khối vốn 51.554 tỷ đồng tại 17 tổng công ty và công ty lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có địa chỉ triển khai cụ thể tại TP.HCM; nổi bật là đề xuất phân cấp quản lý vốn gắn với giải pháp thể chế: thí điểm hình thành mô hình tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trên nền tảng HFIC nhằm chuyên nghiệp hóa công tác quản trị tài sản công tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về đối tượng nghiên cứu: Do tập trung vào Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, luận án không bao quát toàn bộ các loại hình doanh nghiệp có vốn nhà nước khác (như công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối, công ty liên doanh, tập đoàn kinh tế trung ương).
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại các đơn vị trực thuộc UBND TP.HCM, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù địa phương, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của các địa phương khác có quy mô kinh tế nhỏ hơn.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Nguồn số liệu thống kê chính thức được phân tích đến hết năm 2014 do độ trễ trong việc công bố số liệu thống kê tổng hợp hàng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa mà Nhà nước vẫn giữ tỷ lệ vốn chi phối trên địa bàn đô thị.
    • Đánh giá tác động của việc triển khai Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật số 69/2014/QH13 sau khi các văn bản này đi vào thực thi thực tế trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học để UBND TP.HCM, Sở Tài chính và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp hoàn thiện các quy chế phân cấp, quy trình thẩm định đầu tư vốn và xây dựng đề án tái cơ cấu doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp kinh doanh trực thuộc.
  • Đối với ban điều hành doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp khung đối chiếu thực tiễn giúp Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban Giám đốc các Tổng công ty TNHH MTV tại TP.HCM hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính nội bộ, xây dựng kế hoạch bảo toàn và phát triển vốn, phân định thẩm quyền quản lý vốn công ty mẹ - công ty con.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống thể chế quản lý vốn DNNN tại Việt Nam giai đoạn chuyển tiếp 2005 - 2014; phương pháp kết hợp phân tích khung khổ pháp luật với khảo sát thực địa bằng bảng hỏi trong nghiên cứu quản lý kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại thời điểm nghiên cứu của đề tài, khối Công ty TNHH MTV do UBND TP.HCM làm chủ sở hữu quản lý bao nhiêu doanh nghiệp và lượng vốn là bao nhiêu?

Căn cứ số liệu thống kê được công bố trong luận án, sau khi hoàn thành việc sắp xếp, chuyển đổi mô hình từ 432 doanh nghiệp (năm 1997), số doanh nghiệp do UBND TP.HCM làm chủ sở hữu 100% vốn chỉ còn 107 Công ty TNHH MTV, nắm giữ tổng số vốn là 57.756 tỷ đồng. Trong đó, có 17 tổng công ty và công ty lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, nắm giữ khoảng 51.554 tỷ đồng.

2. Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhà nước có sự thay đổi như thế nào giữa Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Doanh nghiệp 2014 theo phân tích của tác giả?

Theo Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005, Doanh nghiệp nhà nước được xác định là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Đến Luật Doanh nghiệp 2014 (quy định tại Điều 4 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015), tiêu chí định danh DNNN được điều chỉnh chặt chẽ hơn: chỉ những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới được coi là Doanh nghiệp nhà nước.

3. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được cấu thành như thế nào?

Để đánh giá thực trạng, tác giả đã phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 70 phiếu hợp lệ đáp ứng đủ 4 nhóm đối tượng: (1) Lãnh đạo chính quyền về kinh tế tại TP.HCM (Thường trực Thành ủy, UBND TP); (2) Các cơ quan quản lý doanh nghiệp trung ương và thành phố (Thanh tra Bộ Tài chính, Văn phòng UBND TP, các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội...); (3) Khối doanh nghiệp lớn gồm 17 công ty mẹ và 41 công ty con 100% vốn TNHH MTV; (4) Các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế và luật.

4. Luận án chỉ ra ba mô hình quản lý vốn DNNN phổ biến nào tại các nước thành viên OECD?

Qua khảo cứu kinh nghiệm quốc tế, luận án chỉ ra 3 mô hình quản lý vốn chủ yếu tại OECD: (1) Mô hình phi tập trung: Trách nhiệm thuộc về nhiều Bộ quản lý ngành (áp dụng tại Phần Lan, CHLB Đức, Vương quốc Anh); (2) Mô hình kép: Quyền sở hữu và giám sát được chia sẻ giữa Bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính (áp dụng tại Hy Lạp, Ý, Hàn Quốc, New Zealand); (3) Mô hình tập trung: Đặt DNNN dưới sự quản lý của một Bộ duy nhất hoặc một cơ quan quản lý chuyên biệt độc lập (áp dụng tại Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển, Bỉ, Pháp).

5. Bài học kinh nghiệm từ mô hình công ty Temasek của Singapore được tác giả đề xuất vận dụng vào TP.HCM như thế nào?

Mô hình Temasek Holdings Pte Ltd của Singapore chứng minh tính hiệu quả của việc quản lý vốn thông qua một công ty đầu tư tài chính chuyên trách, hoạt động theo nguyên tắc thương mại và được Nhà nước trao quyền tự quyết cao. Luận án đề xuất TP.HCM có thể nghiên cứu, thí điểm hình thành mô hình tương tự dựa trên nền tảng nâng cấp và bổ sung chức năng cho Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM (HFIC) kết hợp mô hình của SCIC để trực tiếp quản lý, kinh doanh vốn tại các doanh nghiệp trực thuộc thành phố.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về vốn và quản lý vốn tại các Doanh nghiệp nhà nước, đồng thời xác lập khung phân tích 4 thành tố về quản lý vốn áp dụng cho loại hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Công trình cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng về thực trạng quản lý 57.756 tỷ đồng vốn nhà nước tại 107 Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND TP.HCM tính đến hết năm 2014, kết hợp đối chiếu kinh nghiệm quản trị vốn quốc tế từ Indonesia, Singapore và các nước OECD. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chủ thể, nội dung, hình thức và cơ chế kiểm tra giám sát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại trung tâm kinh tế TP.HCM.