CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN QUA HỆ THỐNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Hải quan Theo từ điển nghiệp vụ của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), Hải quan là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm thực thi Luật Hải quan, thu thuế, phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và thực thi các luật khác liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa.7] Theo quy định của Luật Hải quan, Hải quan Việt Nam chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương thức vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chính sách, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Do đó, có thể hiểu một cách khái quát: Hải quan là cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm về chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới cũng như kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải. Đề xuất các chính sách, biện pháp phục vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thủ tục Hải quan và thủ tục hải quan điện tử Thủ tục hải quan (TTHQ) Công việc mà người khai hải quan, công chức hải quan phải làm theo quy định đối với hàng hóa, phương tiện vận tải được gọi là thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan[12,29]. 8 Người khai khải quan bao gồm: người xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; cá nhân khác được chủ hàng ủy quyền làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan.
Tờ khai hải quan phải do NKHQ lập và nộp; theo chỉ định, nộp hoặc xuất trình chứng từ tại hồ sơ hải quan; đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm quy định để kiểm tra thực tế; theo quy định của pháp luật hiện hành phải nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác. Hồ sơ hải quan phải được CCHQ tiếp nhận và đăng ký; Kiểm tra chứng từ hải quan và trực tiếp kiểm tra hàng hóa; Phối hợp phân loại giám định và thu nhập khác nhau theo quy định của pháp luật về phí, chi phí, lệ phí và các quy định quan trọng khác; Quyết định về việc thông quan, giải phóng hàng hóa và xác nhận phương tiện vận tải đã thông quan. Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) Trên thực tế, không có một khái niệm và ý nghĩa thống nhất về thủ tục hải quan điện tử. Thủ tục hải quan điện tử sẽ được các cơ quan hải quan trên thế giới thực hiện theo mô hình riêng, tùy thuộc vào quan điểm, đặc điểm và trình độ phát triển của mỗi quốc gia.
Các biểu thức được sử dụng để mô tả hải quan điện tử thể hiện điều này và chúng khác nhau tùy thuộc vào phạm vi, chức năng và mức độ ứng dụng, chẳng hạn như: Trụ sở chính của Thái Lan sử dụng hải quan điện tử (E- Customs), đây là một hệ thống toàn diện giúp mọi việc trở nên dễ dàng hơn, có lợi cho nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); Hệ thống thông quan được gọi là NACCS được sử dụng tại trụ sở chính ở Nhật Bản. Tổ chức Hải quan Thế giới không có khái niệm cụ thể về thủ tục hải quan điện tử. Theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP tại Việt Nam: “ Thủ tục HQ điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan và trao đổi thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên liên quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ” [18, tr. Do đó, theo nghĩa hẹp, TTHQ điện tử là việc sử dụng công nghệ thông tin để tự động hóa quá trình thông quan hàng hóa.
Theo nghĩa rộng hơn, TTHQ 9 điện tử là thủ tục hải quan trong đó cơ quan hải quan cung cấp thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ thông tin tiên tiến, kỹ thuật quản lý và thiết bị. Rủi ro và quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam đã tham gia Công ước KYOTO (sửa đổi năm 1999) về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan. Trong Chương 6 về kiểm tra hải quan, ba chuẩn mực 6.5 chỉ đạo các cơ quan được áp dụng các nguyên tắc quản lý rủi ro được Hải quan sử dụng để đảm bảo rằng các luật và quy định mà HQ chịu trách nhiệm thực thi được tuân thủ. Đồng thời, Hải quan đánh giá sự tuân thủ của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau, chú trọng tuân thủ tự nguyện để khuyến khích doanh nghiệp nhận thức được lợi ích của việc tuân thủ pháp luật, được hưởng ưu đãi về thủ tục và các chính sách, chế độ khác có liên quan [27].
Công ước KYOTO định nghĩa rủi ro là “rủi ro tiềm tàng của việc không tuân thủ luật hải quan”, như được nêu trong Hướng dẫn Phụ lục Chung. Theo Luật Hải quan: “Rủi ro không tuân thủ luật hải quan khi hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận chuyển quá cảnh xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh”. Hơn nữa, “ Quản lý cơ hội là việc sử dụng một loạt các biện pháp và phương pháp chuyên nghiệp theo quan điểm truyền thống để phân biệt, đánh giá và nhóm mức độ rủi ro, như một lý do cho kế hoạch trò chơi và quá trình hoạt động của các tài sản thích hợp. để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động hải quan khác” [29, tr.
Quản lý Nhà nước về hải quan qua hệ thống hải quan điện tử 1. Khái niệm quản lý Nhà nước về hải quan qua hệ thống hải quan điện tử Theo nghĩa rộng quản lý nhà nước là tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các văn bản quy phạm pháp luật. 10 Một mặt của quản lý nhà nước về kinh tế là quản lý nhà nước về hải quan, có ý nghĩa quyết định đối với các chính sách kinh tế của nhà nước và đặc biệt là đối với hoạt động xuất nhập khẩu. Thông qua sự tăng trưởng xuất nhập khẩu, sự phát triển của du lịch, thương mại quốc tế và sản xuất trong nhà nước, công tác quản lý nhà nước về hải quan đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đem lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo vệ nền kinh tế và an ninh quốc phòng.
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, mở ra nhiều cơ hội cho ngành Hải quan tăng trưởng nhưng cũng không ít thách thức đáng kể, như: phạm vi mở rộng và mức độ khó khăn của thủ tục hải quan; các hoạt động thương mại quốc tế, khả năng khủng bố, ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng; nghĩa vụ thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực hải quan mà Việt Nam là thành viên hoặc ký kết; yêu cầu để tạo ra mọi điều kiện thuận lợi nhất có thể cho hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, quản lý nhà nước về hải quan thông qua hệ thống hải quan điện tử là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực của mình và áp dụng kỹ thuật quản lý, phần mềm công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại để tác động có tổ chức đến tình hình điều chỉnh mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động xuất nhập khẩu để đảm bảo hoạt động này diễn ra thông suốt, an toàn và hiệu quả. Nguyên tắc quản lý nhà nước về Hải quan qua hệ thống hải quan điện tử Nguyên tắc 1: Quản lý nhà nước về Hải quan qua hệ thống hải quan điện tử phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. Đây là yêu cầu vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo lợi ích cho các tổ chức và cá nhân khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cũng như lợi ích chủ quyền và an ninh của quốc gia.
Thủ tục hải quan rất đa dạng và được chia thành nhiều loại, ttong đó thủ tục thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải được thực hiện một cách thường xuyên và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả Quản lý nhà nước về hải quan. 11 Nguyên tắc thứ 2: Việc bố trí nguồn nhân lực và thời giờ làm việc cần đáp ứng nhu cầu của các hoạt động xuất nhập khẩu, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh. Nhằm đảm bảo việc thông quan hàng hoá không bị gián đoạn, không làm đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa, thời gian qua, ngành Hải quan tổ chức, điều hành và bố trí nhân lực tập trung làm tốt nhiệm vụ này. Qua đó, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, đóng góp tích cực vào tăng trường kinh tết quốc gia.
Theo đó, thời gian qua, Tổng cục Hải quan đã chỉ đạo các đơn vị trong toàn Ngành xây dựng các phương án sẵn sàng với các giải pháp về công nghệ thông tin, về hạ tầng, về trang thiết bị phòng chống dịch, về bố trí lực lượng cán bộ, công chức trong tình hình dịch bệnh COVID-19 bùng phát. Qua đó, đảm bảo giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu để việc thông quan hàng hoá không bị gián đoạn, không làm đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa và hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý hải quan, theo đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính. Nguyên tắc 3: Quản lý nhà nước về Hải quan qua hệ thống hải quan điện tử bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nguyên tắc 4: Quản lý nhà nước về Hải quan qua hệ thống hải quan điện tử cần đảm bảo quản lý rủi ro và phòng chống buôn lậu gian lận thương mại 1.3 Vai trò và đặc điểm công tác quản lý nhà nước về Hải quan qua hệ thống hải quan điện tử 1.