Tổng quan luận án
Đề tài: Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở
Tác giả: Chu Thị Ngân
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Đặng Quốc Bảo; 2. TS. Phạm Hồng Quang
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục (Mã số: 9 14 01 14)
Loại hình công trình: Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục
Cách tiếp cận nghiên cứu: Nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng định lượng bằng bảng hỏi, thống kê mô tả và thực nghiệm sư phạm kiểm chứng)
1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền qua nhiều thế hệ bằng trí nhớ, truyền miệng, truyền nghề, trình diễn. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, việc bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể là yêu cầu thiết yếu nhằm khẳng định và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (Đại hội X, Đại hội XI) và Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII đã xác định xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bồi dưỡng các giá trị văn hóa cho thanh niên, học sinh, sinh viên.
Trường học là môi trường thích hợp để trao truyền và lưu giữ di sản văn hóa giữa các thế hệ. Học sinh Trung học cơ sở (THCS) ở độ tuổi có sự phát triển mạnh mẽ về tri giác, trí nhớ, tư duy trừu tượng, giàu tính tò mò, ham khám phá và chưa phải chịu áp lực thi cử mang tính phân luồng gay gắt như cấp Trung học phổ thông (THPT). Tuy nhiên, trên thực tế, công tác giáo dục văn hóa phi vật thể tại các trường THCS còn gặp nhiều rào cản: nội dung lồng ghép chưa sâu, đội ngũ giáo viên thiếu kỹ năng và kiến thức chuyên biệt, thiếu thốn cơ sở vật chất và kinh phí, hình thức triển khai phần lớn mang tính ngoại khóa bề nổi. Đặc biệt, hoạt động quản lý giáo dục văn hóa phi vật thể trong nhà trường còn bộc lộ nhiều hạn chế ở tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Khoảng trống này đòi hỏi phải có một công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đề xuất các biện pháp quản lý đồng bộ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, luận án hướng đến việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể trong trường THCS nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh, góp phần bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc và phát triển, hoàn thiện nhân cách người học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh THCS.
4. Giả thuyết khoa học
Nhà trường có vai trò và tiềm năng quan trọng trong việc giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh. Tuy nhiên, hiện nay hoạt động này trong các trường THCS còn tồn tại nhiều bất cập. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh THCS một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm của học sinh và điều kiện thực tiễn của từng địa phương thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh THCS, góp phần bảo tồn, lưu truyền và phát triển văn hóa phi vật thể trong cộng đồng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh THCS.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh THCS tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh trường THCS.
- Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm để đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 15 trường THCS thuộc tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang (hai địa phương gắn liền với di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại là Dân ca Quan họ).
- Thời gian nghiên cứu: Các tư liệu, số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2009 đến thời điểm nghiên cứu; số liệu điều tra khảo sát thực trạng trực tiếp được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:
1. Hướng nghiên cứu về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể
- Quốc tế: Các văn kiện pháp lý và chương trình hành động của UNESCO: Công ước La Haye năm 1954 về bảo vệ di sản văn hóa khi có xung đột vũ trang; văn kiện năm 1971 về thiết lập công cụ quốc tế bảo vệ văn hóa dân gian; Nghị quyết Đại hội đồng UNESCO năm 1989 về bảo tồn di sản văn hóa truyền thống và dân gian; chương trình kiệt tác văn hóa truyền khẩu và phi vật thể nhân loại năm 1998; và Công ước về Bảo vệ Di sản Văn hóa Phi vật thể năm 2003. Năm 2013, UNESCO khởi động chương trình thí điểm bảo tồn di sản thông qua giáo dục tại 4 quốc gia: Pakistan, Palau, Uzbekistan và Việt Nam.
- Trong nước: Đàm Hoàng Thụ (1996) với công trình nghiên cứu bảo tồn di sản văn hóa nghệ thuật; Nguyễn Khoa Điềm (2001) về xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Võ Quang Trọng (2000) về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể ở Thăng Long – Hà Nội; Cao Văn Thanh (2004) về văn hóa truyền thống của người Thái vùng Tây Bắc; Lê Thị Minh Lý (2014) với tham luận về đưa di sản vào chương trình giáo dục nhà trường tại Hội thảo 10 năm thực hiện Công ước UNESCO; cùng các bài viết của Trần Đức Ngôn (2005), Trương Quốc Bình (2008), Đặng Văn Bài (2009).
2. Hướng nghiên cứu về giáo dục văn hóa phi vật thể trong nhà trường
- Quốc tế: Dự án "Learning with intangible cultural heritage in education" của UNESCO (2013, 2015); nghiên cứu về phương pháp kịch sáng tạo trong dạy học truyền thống đám cưới Thổ Nhĩ Kỳ trên Tạp chí Đại học Nigde (2013); kinh nghiệm giáo dục di sản lồng ghép đạo đức Nho gia và văn hóa truyền thống tại Nhật Bản; mô hình giáo dục di sản gắn với niềm tự hào dân tộc qua các phát minh cổ đại tại Trung Quốc.
- Trong nước: Luận án của Trần Viết Hoàn (1995) về giáo dục thẩm mỹ qua di tích Hồ Chí Minh; dự án thí điểm năm 2005 của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam đưa rối nước, gốm, đèn kéo quân vào môn Vật lý, Hóa học lớp 8, 9; Luận án Tiến sĩ của Trần Thị Minh Huế (2010) về giáo dục bản sắc văn hóa Tày - Nùng cho sinh viên sư phạm qua hoạt động ngoài giờ lên lớp; Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/1/2013 của Liên Bộ GD&ĐT và Bộ VHTTDL về sử dụng di sản trong dạy học phổ thông; tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học di sản của UNESCO và Bộ GD&ĐT (2014); nghiên cứu của Nguyễn Dục Quang (2004), Nguyễn Minh Nguyệt, Nguyễn Văn Huy, Lê Hà, và các thử nghiệm giảng dạy âm nhạc dân tộc của GS. Trần Văn Khê tại trường THCS Trần Hưng Đạo (TP. Hồ Chí Minh).
3. Hướng nghiên cứu về quản lý giáo dục văn hóa phi vật thể
Mai Thị Thùy Hương (2015) trên Tạp chí Văn hóa Nghệ An đề cập cách tiếp cận quản lý giáo dục khi đưa dân ca ví, giặm vào trường học. Tuy nhiên, các bài viết nhìn chung chỉ mới dừng lại ở mức khuyến nghị chung hoặc nghiên cứu từng bộ phận riêng lẻ.
4. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt và mang tính hệ thống về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh cấp Trung học cơ sở dưới góc độ khoa học Quản lý giáo dục, bao quát từ khâu xây dựng mục tiêu, nội dung, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra đánh giá trên địa bàn cụ thể có di sản được UNESCO ghi danh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm Văn hóa: Tiếp thu định nghĩa của Hồ Chí Minh (1943), Từ điển Triết học và định nghĩa hệ thống của Trần Ngọc Thêm (1996).
- Khái niệm Văn hóa phi vật thể: Vận dụng Khoản 1, Điều 4 Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009; kết hợp Công ước UNESCO năm 2003 xác định di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng, cá nhân, không gian văn hóa liên quan, có tính kế thừa, liên tục tái tạo và trao truyền bằng phương thức sống.
- Khái niệm Giáo dục văn hóa phi vật thể: Là quá trình nhà giáo dục tổ chức các hoạt động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp học sinh lĩnh hội tri thức về di sản, hình thành thái độ tôn trọng, tình cảm yêu quý và rèn luyện các hành vi tích cực tham gia bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc.
- Khái niệm Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể: Quá trình chủ thể quản lý (cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng) vận dụng các nguyên tắc, phương pháp quản lý để tác động lên hệ thống giáo dục nhà trường, định hướng và điều phối các nguồn lực nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục di sản văn hóa phi vật thể cho học sinh.
2. Các quan điểm tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục di sản như một chỉnh thể thống nhất gồm nhiều thành tố liên hệ mật thiết.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh văn hóa địa phương (Bắc Ninh, Bắc Giang) và điều kiện dạy học thực tế tại các trường THCS.
- Tiếp cận lịch sử - logic: Đặt hoạt động giáo dục di sản trong tiến trình đổi mới giáo dục từ năm 2010 đến nay.
- Tiếp cận hoạt động - nhân cách: Nghiên cứu dựa trên đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS và hoạt động nghề nghiệp của giáo viên, cán bộ quản lý.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích - tổng hợp tài liệu; khái quát hóa các nhận định độc lập về văn hóa, di sản, giáo dục di sản và quản lý giáo dục.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh (HS) tại 15 trường THCS.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Phân tích bài học thành công và hạn chế trong triển khai thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch giáo dục, giáo án, sổ ghi chép chuyên môn, bài thu hoạch, sản phẩm ngoại khóa của học sinh.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà nghiên cứu văn hóa, chuyên gia quản lý giáo dục về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế lớp thực nghiệm và lớp đối chứng qua 2 vòng thực nghiệm để đánh giá tác động của biện pháp quản lý đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn, kiểm định mức độ chênh lệch nhận thức trước và sau thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về giáo dục và quản lý giáo dục văn hóa phi vật thể cấp THCS:
- Tầm quan trọng của giáo dục văn hóa phi vật thể: Góp phần thực hiện chủ trương xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc của Đảng; xây dựng môi trường văn hóa nghệ thuật học đường; trực tiếp hình thành và hoàn thiện nhân cách, lối sống, thị hiếu thẩm mỹ cho học sinh THCS.
- Mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục: Bám sát Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL nhằm hình thành ý thức tôn trọng, trách nhiệm gìn giữ di sản, phát triển kỹ năng tìm hiểu văn hóa xã hội và tinh thần tự hào dân tộc.
- Nội dung giáo dục: Bao gồm 3 cấu phần cốt lõi: (1) Giáo dục nhận thức về bản chất, phân loại và giá trị của di sản; (2) Giáo dục thái độ, tình cảm yêu quý và trân trọng di sản; (3) Giáo dục hành vi và kỹ năng tham gia bảo tồn, thực hành, quảng bá di sản.
- 5 nguyên tắc giáo dục di sản:
- Đảm bảo mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục di sản.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, trải nghiệm thực tế của học sinh.
- Đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực, không gượng ép, quá tải.
- Đảm bảo đúng kế hoạch năm học và quy chế chuyên môn.
- Đảm bảo tính thực tiễn vùng miền, gắn kết nhà trường với ngành văn hóa, thể thao và du lịch địa phương.
- Hình thức và phương pháp giáo dục: Dạy học tích hợp/liên môn trong các môn học có ưu thế (Âm nhạc, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD); dạy học bài học thực địa tại di sản; tổ chức tham quan di sản; tổ chức câu lạc bộ văn hóa dân gian, thi tìm hiểu, viết báo tường, trải nghiệm lễ hội truyền thống.
- 4 nội dung cơ bản của quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể:
- Lập kế hoạch chỉ đạo: Xây dựng mục tiêu, chương trình, xác định nguồn lực và tiến độ.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch: Phân công nhiệm vụ, thành lập ban chỉ đạo, bố trí thời khóa biểu và cơ sở vật chất.
- Chỉ đạo công tác giáo dục: Đôn đốc, hướng dẫn chuyên môn, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và phối hợp lực lượng giáo dục.
- Kiểm tra, đánh giá: Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh và hiệu quả thực hiện của giáo viên.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Môi trường chính sách, nhận thức của lãnh đạo nhà trường, năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên, sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội, điều kiện kinh phí và cơ sở vật chất.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 15 trường THCS thuộc tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2010 – 2016.
| Nhóm bảng / Nội dung khảo sát thực trạng |
Các chỉ số và kết quả khảo sát chính |
| Mẫu khảo sát (Bảng 2.1, 2.2) |
Khảo sát trên mẫu gồm cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn và học sinh tại 15 trường THCS trên địa bàn hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. |
| Nhận thức về di sản (Bảng 2.3 - 2.5) |
Đa số CBQL và GV nhận thức được sự cần thiết và ý nghĩa của việc giáo dục văn hóa phi vật thể; tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về phương pháp tích hợp và quy trình dạy học di sản còn chưa đồng đều giữa các trường. |
| Nội dung & Hình thức giáo dục (Bảng 2.6 - 2.12) |
Nội dung giáo dục tập trung chủ yếu vào Dân ca Quan họ (tại Bắc Ninh, Bắc Giang); hình thức chủ yếu là lồng ghép trong môn Âm nhạc, Ngữ văn, hoạt động ngoài giờ lên lớp; hình thức bài học thực địa và trải nghiệm di sản tại cộng đồng còn hạn chế do thiếu kinh phí và phương tiện di chuyển. |
| Thực trạng quản lý 4 khâu (Bảng 2.14 - 2.18, Biểu đồ 2.1) |
- Lập kế hoạch: Nhiều trường chỉ lồng ghép chung chung trong kế hoạch năm học, thiếu kế hoạch chuyên đề độc lập. - Tổ chức thực hiện: Chưa đa dạng hóa các câu lạc bộ, nguồn kinh phí hỗ trợ nghệ nhân tham gia truyền dạy còn hạn hẹp. - Chỉ đạo thực hiện: Chưa có nhiều buổi sinh hoạt chuyên môn chuyên sâu về phương pháp dạy học di sản. - Kiểm tra, đánh giá: Đây là khâu yếu nhất, chủ yếu đánh giá qua các buổi biểu diễn văn nghệ phong trào, thiếu bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác. |
Đánh giá chung về thực trạng:
- Ưu điểm: Bước đầu đã đưa di sản văn hóa truyền thống (đặc biệt là Dân ca Quan họ) vào không gian học đường; tạo dựng được phong trào học hát dân ca trong học sinh; nhận được sự đồng thuận của phụ huynh và cộng đồng.
- Tồn tại, hạn chế: Hoạt động giáo dục còn mang tính hình thức, thời lượng ít; năng lực sư phạm về di sản của giáo viên chưa đồng đều; công tác quản lý chưa mang tính hệ thống; thiếu cơ chế phối hợp bền vững giữa nhà trường với ngành văn hóa và nghệ nhân dân gian tại địa phương.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh trường Trung học cơ sở
Trên cơ sở 3 nguyên tắc: Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về sự cần thiết phải giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở. Quán triệt các văn bản của Đảng, Bộ GD&ĐT, Bộ VHTTDL; tổ chức tọa đàm, hội thảo nâng cao trách nhiệm của đội ngũ quản lý và giáo viên.
- Biện pháp 2: Tăng cường giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở thông qua trải nghiệm di sản. Quản lý tổ chức các hoạt động học tập thực địa tại các làng quan họ cổ, các di tích lịch sử, không gian lễ hội; hướng dẫn học sinh tiếp xúc trực tiếp với nghệ nhân dân gian.
- Biện pháp 3: Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở. Chỉ đạo lồng ghép nội dung di sản vào các môn học (Ngữ văn, Lịch sử, Âm nhạc, Mĩ thuật, GDCD); xây dựng câu lạc bộ sở thích (CLB Dân ca Quan họ, trò chơi dân gian); tổ chức hội thi, sân khấu hóa, viết báo tường.
- Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực giáo dục văn hóa phi vật thể cho giáo viên Trung học cơ sở. Xây dựng chương trình tập huấn phương pháp dạy học di sản; tổ chức hội thảo chuyên môn, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn trao đổi bài giảng mẫu có sử dụng di sản; mời nghệ nhân tham gia hướng dẫn kỹ năng thực hành.
- Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh; kiểm tra định kỳ hoạt động giảng dạy tích hợp của giáo viên; đưa nội dung giáo dục di sản vào tiêu chí thi đua của nhà trường.
- Biện pháp 6: Quản lý phối hợp các nguồn lực để giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở. Huy động và quản lý nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất; phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường – Gia đình – Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Chính quyền địa phương – Nghệ nhân dân gian.
Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi (Bảng 3.1 - 3.3): Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", có mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Thực nghiệm sư phạm (Bảng 3.4 - 3.11, Biểu đồ 3.1 - 3.4): Tiến hành thực nghiệm 2 lần trên nhóm lớp thực nghiệm (áp dụng các biện pháp quản lý đề xuất) và nhóm lớp đối chứng (giữ nguyên cách quản lý truyền thống). Kết quả kiểm tra nhận thức và khảo sát mức độ hứng thú của học sinh lớp thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt, tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi/khá về hiểu biết di sản và thái độ tham gia tích cực cao hơn có ý nghĩa thống kê so với lớp đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục văn hóa phi vật thể và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh cấp THCS.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung 3 thành tố (nhận thức, thái độ, hành vi), 5 nguyên tắc sư phạm và 4 chức năng quản lý giáo dục di sản văn hóa phi vật thể trong trường học.
- Chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng quản lý hoạt động giáo dục di sản trong nhà trường phổ thông.
2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về việc tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể tại 15 trường THCS thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2016.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, cụ thể, có tính khả thi, giải quyết được những hạn chế tồn tại ở các khâu lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá.
- Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm cung cấp luận cứ thực chứng khẳng định hiệu quả của các biện pháp quản lý khi áp dụng vào thực tiễn nhà trường.
3. Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tiếp tục hoàn thiện khung chương trình, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về tích hợp di sản vào dạy học; biên soạn tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa cho giáo viên; hỗ trợ cơ chế tài chính cho công tác giáo dục di sản học đường.
- Đối với Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương: Tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn chuyên môn; phối hợp chặt chẽ với Sở/Phòng Văn hóa – Thể thao và Du lịch địa phương xây dựng nguồn học liệu di sản tại chỗ; chỉ đạo đưa nội dung di sản vào kế hoạch năm học.
- Đối với các trường THCS: Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục di sản linh hoạt; thành lập các câu lạc bộ di sản; tạo điều kiện cho học sinh học tập thực địa và trải nghiệm văn hóa truyền thống; phối hợp chặt chẽ với nghệ nhân và cộng đồng địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
1. Hạn chế
- Giới hạn không gian địa bàn: Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại 15 trường THCS thuộc 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang, nơi có di sản Dân ca Quan họ chiếm ưu thế nổi trội. Do đó, các kết quả khảo sát mang tính đại diện cao cho vùng đồng bằng Bắc Bộ có di sản dân ca quan họ, nhưng chưa phản ánh đầy đủ đặc thù của các vùng di sản văn hóa phi vật thể khác (như cồng chiêng Tây Nguyên, đờn ca tài tử Nam Bộ, sử thi Tây Bắc).
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu khảo sát thực trạng trực tiếp được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2016, phản ánh bối cảnh triển khai theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2006.
2. Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn có loại hình văn hóa phi vật thể khác nhau (lễ hội dân gian, nghề thủ công truyền thống, tri thức dân gian, nghệ thuật trình diễn dân gian đa dạng).
- Nghiên cứu cơ chế quản lý tích hợp giáo dục di sản văn hóa phi vật thể trong khuôn khổ Chương trình Giáo dục phổ thông mới gắn với nội dung giáo dục địa phương và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
- Xây dựng bộ công cụ số hóa trong quản lý và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục di sản tại các trường phổ thông.
Giá trị tham khảo
- Đối với Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu trường THCS: Cung cấp khung lý thuyết và quy trình 4 khâu (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) cùng 6 biện pháp quản lý có thể vận dụng trực tiếp vào việc xây dựng kế hoạch nhà trường, phân công chuyên môn và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
- Đối với Giáo viên bộ môn (Âm nhạc, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Hoạt động trải nghiệm): Là tài liệu tham khảo về phương pháp tích hợp bài học nội khóa, thiết kế bài học thực địa tại di sản và cách thức tổ chức câu lạc bộ dân ca, lễ hội truyền thống cho học sinh.
- Đối với Nghiên cứu sinh, Học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Cung cấp tài liệu tổng quan tài liệu phong phú, hệ thống khái niệm chuẩn xác về di sản phi vật thể trong giáo dục, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát và phương pháp thực nghiệm sư phạm đánh giá biện pháp quản lý.
- Đối với Cơ quan quản lý Văn hóa và Giáo dục địa phương: Cung cấp căn cứ khoa học để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong việc đưa di sản văn hóa phi vật thể vào hệ thống giáo dục quốc dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm di sản văn hóa phi vật thể được luận án tiếp cận theo cơ sở pháp lý và học thuật nào?
Luận án dựa trên định nghĩa tại Khoản 1 Điều 4 Luật Di sản văn hóa năm 2001, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 của Việt Nam, cùng Công ước Bảo vệ Di sản Văn hóa Phi vật thể năm 2003 của UNESCO. Di sản văn hóa phi vật thể được hiểu là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, liên tục được tái tạo và lưu truyền qua các thế hệ bằng truyền khẩu, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.
2. Luận án xác định các nguyên tắc nào khi tiến hành giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh THCS?
Luận án xác định 5 nguyên tắc cốt lõi:
- Đảm bảo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông môn học và mục tiêu giáo dục di sản.
- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm.
- Đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực, lựa chọn nội dung phù hợp, không gượng ép.
- Đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch năm học và quy chế chuyên môn.
- Đảm bảo tính thực tiễn vùng miền, phù hợp với văn hóa địa phương và kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
3. Những hình thức giáo dục văn hóa phi vật thể nào được phân tích trong luận án?
Luận án chỉ ra các hình thức cơ bản: dạy học tích hợp trong các môn học có ưu thế (Âm nhạc, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD); tiến hành bài học tại nơi có di sản (bài học thực địa); tổ chức tham quan di sản; tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ đề; tổ chức các câu lạc bộ di sản văn hóa; tổ chức hội thi tìm hiểu di sản, sáng tác báo tường và tham gia trải nghiệm lễ hội, trò chơi dân gian.
4. Luận án đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào để nâng cao hiệu quả giáo dục di sản ở trường THCS?
Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp:
- Nâng cao nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về sự cần thiết giáo dục di sản.
- Tăng cường giáo dục di sản thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế.
- Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục di sản.
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực giáo dục di sản cho đội ngũ giáo viên.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục di sản cho học sinh.
- Quản lý và phối hợp hiệu quả các nguồn lực (nhà trường, gia đình, xã hội, nghệ nhân).
5. Địa bàn và đối tượng khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành ở đâu, quy mô thế nào?
Thực trạng được khảo sát tại 15 trường THCS thuộc địa bàn 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang – vùng đất có di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Quan họ được UNESCO ghi danh. Đối tượng tham gia khảo sát bao gồm cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên giảng dạy các bộ môn liên quan và học sinh cấp THCS trong giai đoạn từ 2010 đến 2016.
Kết luận
Luận án "Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa phi vật thể cho học sinh Trung học cơ sở" của tác giả Chu Thị Ngân là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục và quản lý giáo dục di sản văn hóa phi vật thể, phản ánh thực trạng quản lý tại 15 trường THCS tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi. Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh đối với di sản văn hóa truyền thống. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giáo viên phổ thông và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực giáo dục di sản trong nhà trường.