Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố hà nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Luận án tiến sĩ giáo dục phân tích quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố hà, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Chuyên ngành

giáo dục thể chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

189
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến đề tài luận án

1.2. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

2.1. Những vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học

2.2. Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

2.3. Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở trường đại học

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Khái quát chức năng nhiệm vụ và đặc điểm ở các trường đại học nghiên cứu khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

3.3. Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.6. Đánh giá khái quát về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

4.1. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

4.2. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

4.3. Thử nghiệm giải pháp đã đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên đại học tại Hà Nội

Quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên đại học tại Hà Nội là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Hoạt động này không chỉ giúp sinh viên phát triển thể chất mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của họ. Để đảm bảo chất lượng giáo dục thể chất, cần có những phương pháp quản lý hiệu quả và đồng bộ.

1.1. Giáo dục thể chất và vai trò của nó trong giáo dục đại học

Giáo dục thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thể lực và sức khỏe cho sinh viên. Nó giúp sinh viên hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục thể chất

Quản lý giáo dục thể chất bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, và chương trình đào tạo. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất.

II. Thách thức trong quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên đại học tại Hà Nội

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý giáo dục thể chất, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên chưa đủ chất lượng, và sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động thể chất còn hạn chế.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất

Nhiều trường đại học tại Hà Nội vẫn chưa đầu tư đầy đủ vào cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập của sinh viên.

2.2. Đội ngũ giảng viên chưa đủ chất lượng

Đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất cần được đào tạo và nâng cao chất lượng. Việc này sẽ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và tạo động lực cho sinh viên tham gia.

III. Phương pháp quản lý giáo dục thể chất hiệu quả cho sinh viên đại học

Để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc cải tiến chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng viên, và tăng cường cơ sở vật chất.

3.1. Cải tiến chương trình đào tạo giáo dục thể chất

Chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với nhu cầu và xu hướng mới trong giáo dục thể chất. Việc này sẽ giúp sinh viên tiếp cận với những kiến thức và kỹ năng mới.

3.2. Nâng cao chất lượng giảng viên giáo dục thể chất

Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Giảng viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để giảng dạy hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý giáo dục thể chất tại Hà Nội

Việc áp dụng các giải pháp quản lý giáo dục thể chất trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các trường đại học đã có những bước tiến trong việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục thể chất

Khảo sát thực trạng giáo dục thể chất cho thấy nhiều sinh viên đã tích cực tham gia vào các hoạt động thể chất, từ đó nâng cao sức khỏe và thể lực.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục thể chất

Đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục thể chất giúp các trường điều chỉnh và cải tiến chương trình, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho giáo dục thể chất

Quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên đại học tại Hà Nội cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của sinh viên.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất

Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, bao gồm đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo giảng viên, và cải tiến chương trình đào tạo.

5.2. Tương lai của giáo dục thể chất tại các trường đại học

Tương lai của giáo dục thể chất tại các trường đại học phụ thuộc vào sự quan tâm và đầu tư của các cấp quản lý. Việc này sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố hà nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu, 4 chương (14 tiết), kết luận và kiến nghị, các công trình của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. 14 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài và trong nƣớc có liên quan đến đề tài luận án 1. Các công trình nghiên cứu về giáo dục thể chất và hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học Trên thế giới, giáo dục thể chất được xác định từ khi xuất hiện loài người.

Trong giai đoạn này, con người tiếp thu những tri thức có tính chất kinh nghiệm về ảnh hưởng của các động tác đến kết quả của thực tiễn lao động. Từ việc tích lũy tri thức mang tính chất kinh nghiệm ấy nâng lên thành ý thức về hiệu quả của việc tập luyện và nhận thức được các phương tiện truyền đạt kinh nghiệm. Đó là một trong những tiền đề làm xuất hiện các bài tập thể chất và cùng với nó hoạt động GDTC ra đời. Đặc điểm chung của GDTC trong xã hội thị tộc.

GDTC ở thời kỳ này chủ yếu là hoạt động phát triển cơ bắp về sức nhanh, sức mạnh, sức bền. Mục đích con người tham gia tập luyện các bài tập TDTT đơn thuần nhằm để phô trương quyền lực và sức mạnh của các bộ tộc, mở mang bờ cõi, việc nâng cao tố chất thể lực chỉ chú trọng vào giáo dục lòng dũng cảm và các phẩm chất ý chí. Các môn thể thao phát triển: chạy, nhảy, ném, vật, mang vác vật nặng và các trò chơi. Điều này đã phản ánh khách quan tính tích cực của con người dưới chế độ thị tộc chưa có giai cấp, nhưng đã chứng minh tiềm lực của con người là vô tận: duy trì phát triển văn hóa, cải tạo thiên nhiên môi trường, nâng cao năng suất lao động…., trong đó TDTT đóng vai trò then chốt.

Đặc điểm hệ thống GDTC ở các quốc gia phương Đông thời kỳ cổ đại. Thời kỳ này chủ yếu là hệ thống huấn luyện quân sự và huấn luyện thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khéo léo…và những kỹ năng 15 sử dụng vũ khí. Bắt đầu xuất hiện giai cấp, xã hội có giai cấp. Giới quí tộc có quyền lực sử dụng hệ thống GDTC để phục vụ giai cấp thống trị.

Người nô lệ không có nền GDTC riêng mà nếu có thì chỉ nhằm mục đích tập luyện có thể lực để lao động, tham gia quân sự phục vụ cho giới Chủ nô. Ở các nước như Trung Quốc, Ấn Độ đã sử dụng các hình thức Thể dục chữa bệnh và phòng bệnh. Đặc điểm hệ thống giáo dục thể chất ở Xpáctơ. Là nhà nước lạc hậu hơn nhà nước Aten.

Kinh tế dựa vào tự nhiên nhưng về quân sự họ lại rất coi trọng, tiềm lực quân sự mạnh: GDTC được chú trọng từ nhỏ, khi mới sinh ra những đứa trẻ phải đưa đến Già làng. Các em bé khỏe mạnh sẽ được nuôi dưỡng, những em bé ốm yếu sẽ bị thủ tiêu. Con trai chỉ được giáo dục ở gia đình đến 7 tuổi, từ 7 tuổi phải được giáo dục riêng. Lúc 14 tuổi được huấn luyện quân sư, sử dụng vũ khí.

Con gái cũng được tập luyện như con trai để sinh những đứa trẻ khỏe mạnh. Đặc điểm hệ thống giáo dục thể chất ở Aten. Aten là tên của nước tiến bộ về các lĩnh vực Kinh tế - Văn hóa - Quân sự .người khỏe có học. Trẻ em dưới 7 tuổi giáo dục ở gia đình, từ 7 - 14 tuổi đến học tập tại trường ngữ pháp và học TDTT.

Từ 16 tuổi đi học GDTC (nghiêm khắc) và quân sự hoá TDTT. Mục đích của GDTC là đào tạo chiến binh, phương tiện GDTC là 5 môn phối hợp (Chạy, nhảy, ném đĩa, ném lao, vật). GDTC dưới dạng các bài tập thân thể còn gọi là thể dục, nội dung chia làm 3 phần: Các bài tập vũ đạo, múa nhạc, trống, trò chơi: Kéo co, chạy, rượt đuổi, giữ thăng bằng. thường dùng cho trẻ em.

16 Phương pháp về GDTC đã được hình thành bằng con đường kinh nghiệm, ở giai đoạn này các nhà triết học, giáo dục học và thầy thuốc chưa hiểu được các quy luật hoạt động của cơ thể, chưa giải thích được cơ chế tác động của các bài tập thế chất, do đó người ta đánh giá hiệu quả các bài tập thế chất theo kết quả bên ngoài: tốc độ, sức mạnh và kĩ năng kĩ xảo được hình thành. So với nhiều quốc gia phương pháp GDTC thời cổ Hi Lạp là nổi tiếng hơn cả. Phương pháp này liên kết các giải pháp rèn luyện và phát triển sức nhanh, sức mạnh, biến thành một hệ thống thống nhất. Đến giai đoạn trung cổ, số lượng các phương pháp được tăng lên, xuất hiện những giáo trình đầu tiên về thể dục, bơi lội, trò chơi, bắn cung.

Con người tiếp thu những tri thức có tính chất kinh nghiệm về ảnh hưởng của các động tác đến kết quả của thực tiễn lao động. Từ việc tích lũy tri thức mang tính chất kinh nghiệm ấy nâng lên thành ý thức về hiệu quả của việc tập luyện và nhận thức được các phương tiện truyền đạt kinh nghiệm. Đó là một trong những tiền đề xuất hiện các bài tập thể thao và hoạt động TDTT. Những tư tưởng sư phạm về thể dục thể thao được phát triển cho đến cuối thế kỉ XIX.

Sự phát triển khoa học về con người, về giáo dục và giáo dưỡng, chữa bệnh đã kích thích các nhà triết học, giáo dục học và thầy thuốc chú ý đến vấn đề GDTC. Ở giai đoạn này, đã hình thành những cơ sở lý luận tạo tiền đề cho sự phát triển của khoa học GDTC ở giai đoạn sau này. Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, khoa học về GDTC được phát triển mạnh mẽ, hình thành môn Lý luận và Phương pháp GDTC với tư cách là một khoa học độc lập. Nhà bác học Nga P.

Lexgáp (1837 - 1909) đã đặt nền móng cho Lý luận GDTC hiện đại với tư cách là một môn khoa học độc lập từ những tác phẩm của ông về lịch sử, giải phẫu, sinh vật, giáo dục học, lý luận và phương pháp GDTC. 17 Dựa trên quan điểm khoa học biện chứng P.Lexgáp đã xây dựng cơ sở lý luận giáo dục, trong đó lý luận GDTC đóng vai trò chủ yếu. Ông đã nghiên cứu hệ thống các bài tập thể chất, ý nghĩa vệ sinh và sức khoẻ của bài tập thể chất. Ông cho rằng, cơ sở để lựa chọn bài tập thể chất là phải tính đến những đặc điểm giải phẫu sinh lý và tâm lý, mức độ khó dần và đa dạng của các bài tập thể chất.

Ông nghiên cứu một cách hệ thống các bài tập thể chất nhằm phát triển toàn diện và đúng chức năng của cơ thể con người. Sự phát triển thể chất có mối quan hệ với sự phát triển trí tuệ, đạo đức thẩm mĩ và hoạt động lao động.Lexgáp là người đầu tiên xác định quá trình thực hiện bài tập thể chất như là một quá trình thống nhất giữa sự hoàn thiện tinh thần và thể chất.Lexgáp coi giáo dục thái độ tự giác thực hiện công việc với sự tiêu hao ít sức lực và sự cố gắng vượt qua những trở ngại là nhiệm vụ cơ bản trong việc dạy các bài tập thể chất. Ông nhấn mạnh ý nghĩa của lời nói hướng đến sự tự giác, không được bắt chước một cách máy móc. Yêu cầu giảng viên phải chuẩn bị và tiến hành có hệ thống các tiết học.

Trong quá trình , giảng viên cần tăng dần sức chịu đựng cơ thể, thay đổi bài tập thể chất và đa dạng. Trên cơ sở lý luận của P. Lexgáp - nền tảng vững chắc cho sự phát triển khoa học lý luận GDTC, Gorinhépxki (1857 - 1937) đã làm rõ hơn học thuyết của P. Lexgáp về GDTC.

Hoạt động của ông diễn ra trong suốt những năm 80 - 90 của thế kỉ XIX và tiếp tục trong vòng 20 năm sau Cách mạng tháng Mười Nga. Ông nghiên cứu vấn đề vệ sinh của các bài tập thể chất, thể dục chữa bệnh. Ông là người sáng lập công tác kiểm tra y tế và giáo dục trong các tiết học thể dục và rèn luyện thể thao. Ông xác định những đặc trưng của GDTC trong các giai đoạn khác nhau của cuộc sống con người.

Lexgáp được coi là nhà sáng lập khoa học GDTC ở nước Nga, đặt cơ sở khoa học GDTC cho thế hệ trẻ, thì người kế tục sự nghiệp của 18 ông là Gorinhépxki đã phát triển khoa học đó dựa trên đặc điểm lứa tuổi đặc trưng của GDTC với những nghiên cứu mới và những yêu cầu mới của xã hội chủ nghĩa [52]. Ở Việt Nam, việc nâng cao thể chất và sức khỏe cho sinh viên là một trong những mục tiêu chiến lược của Đảng, Nhà nước, của ngành GD&ĐT nước ta từ trước tới nay. Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở các bậc học, nhất thiết phải coi trọng công tác GDTC trong trường học. Thực tế cho thấy, GDTC trong trường học góp phần đào tạo, bồi dưỡng thế hệ tương lai của đất nước, cung cấp nguồn nhân lực có sức khỏe, học vấn và đạo đức cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Cho đến nay, đã có hàng loạt công trình, luận án tiến sĩ nghiên cứu về GDTC trong các trường đại học đề cập đến các yếu tố liên quan về GDTC trong trường đại học. Có thể dẫn ra một số công trình tiêu biểu: Trong luận án Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Đức Thành (2012) [47] đã đánh giá đúng thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên 20 trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh, đó là sự tập luyện chưa thường xuyên, nội dung tập luyện còn dàn trải nhiều môn, hình thức tập luyện tản mạn, tổ chức tập luyện tự phát, chưa được quản lý chặt chẽ, thiếu định hướng và chưa thành phong trào; bên cạnh đó còn nhiều khó khăn cản trở hoạt động TDTT ngoại khóa sinh viên, trong đó đặc biệt về CSVC phục vụ tập luyện còn thiếu thốn, thiếu người hướng dẫn có chuyên môn. Luận án lựa chọn được 05 môn thể thao phù hợp với sở thích và điều kiện của sinh viên. Các hình thức tập luyện cơ bản cho sinh viên là CLB, nhóm lớp, đội tuyển năng khiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ