Tổng quan nghiên cứu

Vấn nạn tảo hôn tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số đang là rào cản lớn đối với sự phát triển kinh tế và chất lượng giống nòi. Tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, số liệu thống kê năm 2019 ghi nhận toàn huyện có 215 cặp kết hôn thì có tới 47 cặp tảo hôn, chiếm tỷ lệ 21,86%. Đến năm 2020, tình hình tiếp tục diễn biến phức tạp khi trong 131 cặp kết hôn có 36 cặp tảo hôn, chiếm 27,48%, đồng thời ước tính còn khoảng 77 trường hợp sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký và không thể theo dõi. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ việc tập tục kết hôn sớm nhằm bổ sung lao động gia đình vẫn ăn sâu trong nếp nghĩ của cộng đồng, trong khi công tác giáo dục giới tính và quản lý học đường tại các trường trung học phổ thông còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục phòng ngừa tảo hôn, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Si Ma Cai, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính khả thi cho cán bộ quản lý nhà trường. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện biên giới Si Ma Cai trong khung thời gian 3 năm học liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2021. Công trình có ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu của tỉnh Lào Cai về việc cơ bản ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tảo hôn trước năm 2025, góp phần giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống mức thấp nhất và nâng cao chỉ số phát triển con người tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chức năng quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp quan điểm của triết học Mác về bản chất điều phối của chủ thể quản lý và các mô hình lý thuyết lãnh đạo học đường của Sapre và Bush. Khung phân tích tập trung vào chu trình 4 khâu quản lý then chốt: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá. Về mặt pháp lý, đề tài bám sát các chuẩn mực trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đặc biệt là quy định nghiêm cấm tảo hôn tại Điều 5 và điều kiện kết hôn tại Điều 8 với độ tuổi luật định đối với nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, kết hợp các quy định về vai trò quản trị của hiệu trưởng tại Điều 56 và Điều 66 Luật Giáo dục năm 2019.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm 4 thuật ngữ cốt lõi: quản lý giáo dục, hiện tượng tảo hôn ở lứa tuổi học sinh, giáo dục phòng ngừa tảo hôn và quản lý giáo dục phòng ngừa tảo hôn. Về mặt tâm sinh lý, lứa tuổi học sinh trung học phổ thông từ 15 đến 18 tuổi có sự biến đổi nhanh chóng về thể chất, nhu cầu tự khẳng định bản thân cao, xuất hiện các rung cảm giới tính mãnh liệt nhưng chưa hoàn thiện về nhận thức xã hội. Khi các em chịu ảnh hưởng bởi phong tục lạc hậu và sự bùng nổ của mạng xã hội, nguy cơ phát sinh quan hệ tình dục sớm dẫn đến hôn nhân ngoài ý muốn gia tăng rõ rệt nếu thiếu sự can thiệp sư phạm kịp thời.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai với cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 291 khách thể tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Si Ma Cai, bao gồm 7 cán bộ quản lý, 71 giáo viên và 213 học sinh. Phương pháp chọn mẫu được tiến hành đồng bộ: tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ đối với 100% cán bộ quản lý và 100% giáo viên tại cả 3 cơ sở giáo dục nhằm thu thập đánh giá toàn diện từ đội ngũ trực tiếp thực thi; đồng thời sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với 213 học sinh đại diện cho 3 khối lớp 10, 11 và 12 để đảm bảo tính khách quan và tính đại diện xã hội học.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê toán học ứng dụng phần mềm tin học chuyên dụng để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và phân phối tần suất. Tác giả sử dụng thang đo Likert 4 mức độ với khoảng cách bước điểm 0,75 bao gồm: mức yếu từ 1,00 đến 1,75; mức trung bình từ 1,76 đến 2,50; mức khá từ 2,51 đến 3,25; và mức tốt từ 3,26 đến 4,00. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm lượng hóa chuẩn xác mức độ nhận thức, đánh giá thực trạng các hoạt động quản trị của hiệu trưởng và kiểm định mức độ tương quan giữa tính cần thiết với tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Timeline thu thập dữ liệu diễn ra liên tục qua 3 năm học từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất cho thấy tình trạng tảo hôn trong cộng đồng dân tộc thiểu số tại Si Ma Cai gia tăng đáng báo động: giai đoạn 2018-2020 toàn huyện có 191 người tảo hôn, tăng mạnh từ 35 trường hợp năm 2018 lên 52 trường hợp năm 2019 và chạm đỉnh 104 trường hợp năm 2020. Trong đó, trẻ em gái vị thành niên chiếm đa số với 99 trường hợp rơi vào độ tuổi 14-15 tuổi, chiếm 51,83% tổng số người tảo hôn.

Phát hiện thứ hai xác nhận số lượng học sinh trung học phổ thông tảo hôn tăng liên tục qua các năm học: từ 24 học sinh năm học 2018-2019 tăng lên 30 học sinh năm học 2019-2020 và đạt 36 học sinh trong năm học 2020-2021, tương ứng mức tăng 50% chỉ sau 3 năm.

Phát hiện thứ ba chỉ ra sự phân hóa cục bộ sâu sắc giữa các nhà trường. Trường THPT số 2 Si Ma Cai luôn chiếm tỷ lệ học sinh tảo hôn áp đảo toàn huyện, cụ thể là 17 trên 24 học sinh, chiếm 70,8% năm học 2018-2019; 25 trên 30 học sinh, chiếm 83,3% năm học 2019-2020; và 30 trên 36 học sinh, chiếm 83,3% năm học 2020-2021.

Phát hiện thứ tư ghi nhận mối liên hệ giữa chất lượng giáo dục và nguy cơ tảo hôn. Trong năm học 2020-2021, toàn huyện có 48,4% học sinh xếp loại học lực trung bình và yếu, trong đó trung bình chiếm 45,4% và yếu chiếm 3,0%; tỷ lệ hạnh kiểm trung bình và yếu là 3,7%. Đa số học sinh tảo hôn là người dân tộc Mông, nhóm chiếm 79,44% dân số địa phương, tập trung ở các gia đình làm nông nghiệp nghèo nàn và học lực hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn cốt của tình trạng trên là do tập quán hứa hôn, kéo vợ lâu đời của đồng bào bản địa, coi việc lấy vợ sớm là để bổ sung nhân lực cho lao động nông nghiệp vốn chiếm tới 85% lực lượng việc làm toàn huyện. Trình độ dân trí chưa đồng đều khi tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo lên tới 27,95%, dẫn đến nhận thức pháp luật yếu kém. Bên cạnh đó, các đợt giãn cách xã hội kéo dài phòng chống dịch bệnh trong năm 2020 khiến gia đình buông lỏng quản lý, học sinh tiếp cận mạng xã hội thiếu định hướng, phát sinh quan hệ yêu đương sớm. Về phía nhà trường, nội dung giáo dục giới tính chỉ mới lồng ghép đơn điệu trong một số tiết học chính khóa, thiếu tính chuyên sâu và hấp dẫn.

So sánh với các nghiên cứu của UNICEF và UNFPA tại các quốc gia đang phát triển, kết quả tại Si Ma Cai phản ánh quy luật phổ quát: trẻ em gái vùng sâu kết hôn sớm thường phải bỏ học vĩnh viễn, đánh mất cơ hội cải thiện thu nhập và đối mặt với rủi ro sức khỏe sinh sản cao gấp nhiều lần. Để phục vụ công tác quản lý trực quan, các dữ liệu này có thể được chuyển hóa thành bảng phân bổ học sinh tảo hôn theo từng khối lớp và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ tảo hôn giữa 3 trường học. Việc trực quan hóa số liệu giúp cán bộ quản lý xác định rõ điểm nóng tại Trường THPT số 2 Si Ma Cai để ưu tiên phân bổ ngân sách và nhân lực can thiệp trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý giáo dục đồng bộ nhằm hướng tới mục tiêu giảm 100% tình trạng học sinh trung học phổ thông tảo hôn trước năm 2025:

Thứ nhất, tổ chức quán triệt nhận thức chính trị và pháp luật hôn nhân cho 100% cán bộ, giáo viên và học sinh. Ban giám hiệu chủ trì thực hiện đều đặn với tần suất 1 lần mỗi tháng trong các buổi sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt chi bộ, hoàn thành phổ biến trước tháng 10 hàng năm.

Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường và kỹ năng giáo dục giới tính cho 71 giáo viên trong toàn huyện. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai phối hợp cùng các chuyên gia tâm lý triển khai tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học.

Thứ three, thiết lập quy trình lập kế hoạch hành động phòng ngừa tảo hôn cụ thể, phân định rõ chỉ tiêu cho từng tháng. Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông trực tiếp phê duyệt và ban hành kế hoạch trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, lồng ghép chỉ tiêu không có học sinh bỏ học lấy vợ lấy chồng vào giao ước thi đua của từng lớp.

Thứ tư, chỉ đạo đa dạng hóa nội dung và hình thức tuyên truyền sư phạm. Đoàn Thanh niên và các tổ chuyên môn đẩy mạnh sân khấu hóa, tổ chức tối thiểu 4 diễn đàn ngoại khóa mỗi năm học, tích hợp kiến thức bình đẳng giới vào 100% các môn học phù hợp như Sinh học, Ngữ văn và Giáo dục công dân.

Thứ năm, huy động các nguồn lực cơ sở vật chất và tăng cường liên kết 3 môi trường giáo dục giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội. Ban Giám hiệu phối hợp chặt chẽ với chính quyền 10 xã, thị trấn đưa quy định cấm tảo hôn vào quy ước thôn bản, phân bổ tối thiểu 15% kinh phí hoạt động ngoài giờ cho góc tư vấn tâm lý thanh thiếu niên.

Thứ sáu, tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ 2 lần mỗi học kỳ và xử lý nghiêm các trường hợp dung túng cho hành vi tảo hôn. Cán bộ quản lý thiết lập kênh tiếp nhận thông tin bảo mật, khen thưởng kịp thời các tập thể lớp giữ vững tỷ lệ chuyên cần 100%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tại các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tài liệu cung cấp quy trình 4 bước quản lý khoa học giúp các nhà quản trị trường học chủ động giảm thiểu tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng do kết hôn sớm xuống dưới 1% mỗi năm.

Thứ hai, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn Thanh niên và nhân viên y tế học đường. Luận văn cung cấp khung tham chiếu để xây dựng hơn 20 kịch bản sinh hoạt lớp, bài giảng tích hợp giáo dục giới tính và phương pháp tham vấn tâm lý cho học sinh từ 15 đến 18 tuổi.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc, Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Dữ liệu khảo sát từ 291 đối tượng là căn cứ thực tiễn quý giá để hoạch định chính sách dân số và phân bổ ngân sách thực thi các đề án phòng chống tảo hôn giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu, xử lý thang đo định lượng và phân tích tác động văn hóa vùng miền trong quản trị học đường.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao công tác quản lý phòng ngừa tảo hôn tại Si Ma Cai lại mang tính cấp bách đặc biệt? Trả lời: Si Ma Cai là địa bàn vùng cao có hơn 95% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo lên đến 27,95%. Số liệu giai đoạn 2018-2020 ghi nhận 191 người tảo hôn, trong đó số học sinh trung học phổ thông tảo hôn tăng từ 24 lên 36 em. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực và sự duy trì sĩ số của các nhà trường.

Câu hỏi 2: Khung pháp lý nào giữ vai trò cốt lõi trong các biện pháp phòng ngừa tảo hôn tại trường học? Trả lời: Các biện pháp căn cứ trực tiếp vào Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định độ tuổi kết hôn nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. Đồng thời, nghiên cứu cụ thể hóa Quyết định số 498 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 33 của Tỉnh ủy Lào Cai về phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong vùng dân tộc thiểu số.

Câu hỏi 3: Điểm mới đột phá trong giải pháp quản lý của luận văn là gì? Trả lời: Luận văn chuyển dịch từ biện pháp hành chính thụ động sang mô hình quản trị phòng ngừa chủ động 4 khâu khép kín. Giải pháp tập trung nâng cao năng lực cho 71 giáo viên, biến mỗi thầy cô thành một chuyên gia tư vấn tâm lý, đồng thời số hóa việc giám sát sĩ số học sinh bán trú để can thiệp sớm các biểu hiện bỏ học.

Câu hỏi 4: Vì sao Trường THPT số 2 Si Ma Cai lại có số lượng học sinh tảo hôn cao vượt trội? Trả lời: Trường THPT số 2 Si Ma Cai nằm tại địa bàn vùng sâu với 83,3% tổng số học sinh tảo hôn toàn huyện trong năm học 2020-2021. Học sinh tại đây chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hủ tục bắt vợ, giao thông cách trở và tỷ lệ học sinh có học lực trung bình, yếu cao, dẫn đến nguy cơ nghỉ học lập gia đình sớm cao hơn các vùng thuận lợi.

Câu hỏi 5: Biện pháp nào được đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá có tính khả thi cao nhất? Trả lời: Biện pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và việc phối hợp ba môi trường giáo dục đạt điểm khảo nghiệm thực tiễn trên 3,50 trên thang điểm 4. Đây là giải pháp phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất thực tế của huyện biên giới Si Ma Cai.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa hệ thống lý luận về quản lý giáo dục phòng ngừa hiện tượng tảo hôn cho học sinh trung học phổ thông phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Công trình phản ánh chân thực thực trạng nhức nhối qua dữ liệu khảo sát 291 người, chỉ rõ xu hướng học sinh tảo hôn tăng từ 24 lên 36 em trong 3 năm học tại huyện Si Ma Cai.
  • Tác giả đóng góp hệ thống 6 biện pháp quản trị đồng bộ, gắn kết chặt chẽ vai trò của hiệu trưởng với quy chế phối hợp liên ngành giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng bản địa.
  • Lộ trình thực thi các giải pháp được xác định rõ ràng theo từng năm học, hướng tới mục tiêu hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu ngăn chặn tảo hôn trước năm 2025 theo chỉ đạo của tỉnh Lào Cai.
  • Các cơ sở giáo dục vùng cao cần ứng dụng ngay bộ công cụ quản lý và các kịch bản giáo dục truyền thông của luận văn nhằm bảo vệ quyền được học tập của 100% học sinh thanh thiếu niên.