Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hoa thực hiện tại Trường Đại học Vinh (năm 2018), chuyên ngành Quản lí Giáo dục (mã số: 9.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Hường và GS. Thái Văn Thành.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cùng sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông (mạng xã hội như Facebook, Zalo, Zing, Instagram), học sinh trung học phổ thông (THPT) tiếp nhận nhiều luồng thông tin đa chiều. Bên cạnh các mặt tích cực, các tác động tiêu cực và sản phẩm văn hóa đồi trụy ảnh hưởng trực tiếp đến lối sống và nhận thức giới tính của một bộ phận học sinh. Học sinh THPT (từ 15 đến 19 tuổi) thuộc lứa tuổi vị thành niên và thanh niên, đang trải qua giai đoạn biến đổi nhanh chóng về thể chất và tâm sinh lý.

Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề về sức khỏe sinh sản (SKSS) và sức khỏe tình dục vị thành niên vẫn còn tồn tại:

  • Tuổi quan hệ tình dục lần đầu có xu hướng giảm (theo Nghiên cứu quốc gia về vị thành niên và thanh niên năm 2010, độ tuổi trung bình quan hệ tình dục lần đầu ở Việt Nam là 18).
  • Tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục/HIV vẫn diễn biến phức tạp.
  • Báo cáo của UNFPA năm 2017 chỉ ra: ở nhóm nữ từ 15–24 tuổi, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai là 60% (biện pháp hiện đại chiếm 50,5%); nhu cầu chưa được đáp ứng về biện pháp tránh thai hiện đại trung bình khoảng 30% (riêng nữ chưa kết hôn lên đến 48,4%). Dù 83% thanh thiếu niên từng nghe về bao cao su nam và 63,4% hiểu đúng mục đích, chỉ có 26% biết sử dụng đúng cách; rào cản khi mua bao cao su gồm 76% cảm thấy xấu hổ và 18% sợ làm điều sai trái.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù hoạt động giáo dục SKSS đã được triển khai nhưng công tác quản lý hoạt động này trong trường THPT chưa thực sự đồng bộ, chưa có hệ thống giải pháp quản lý khoa học, toàn diện dựa trên chức năng quản lý sư phạm, đặc biệt là chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT tuy đã được quan tâm thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý dựa trên tiếp cận nội dung, chức năng quản lý, tác động đến các thành tố của hoạt động giáo dục SKSS thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh ở các trường THPT thuộc tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
    4. Thăm dò tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS đã được đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  • Phạm vi không gian: Các trường THPT trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập và đánh giá từ năm 2014 đến thời điểm hoàn thành luận án (2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản và giáo dục SKSS cho học sinh

  • Nghiên cứu quốc tế: Định nghĩa SKSS của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1946, 1994, 1998) và Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD, Cairo 1994); Mục tiêu phát triển bền vững SDG 3 (tiêu chí 3.7); Tuyên bố Hội nghị phụ nữ Bắc Kinh (1995); Cynthia B. Lloyd (2007, 2009) nghiên cứu vai trò của giáo dục nhà trường đối với SKSS thanh thiếu niên ở các nước đang phát triển; Borixova L. và Mikhailovna E. (Nga) nghiên cứu các khía cạnh y học - xã hội suy giảm SKSS ở trẻ 11–18 tuổi; Shadia Wannous (Syria) khảo sát nhu cầu SKSS của học sinh trung học; Cristian Pereda Feliu (Chile) khảo sát chuẩn mực phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục; Nghiên cứu của Liên đoàn Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế về mô hình giáo dục đồng đẳng; Alexander Mckay phân tích nội dung, phương pháp giáo dục giới tính; Philonova Onga Vlagimirova nghiên cứu phương pháp hình thành kiến thức SKSS qua môn học an toàn cuộc sống; Yayehyirad Yemaneh và cộng sự (2017) khảo sát 375 sinh viên Đại học Mizan Tepi (Ethiopia), chỉ ra 20% sinh viên có kiến thức về dịch vụ SKSS và 46,6% hiểu về các thành phần của SKSS.
  • Nghiên cứu trong nước: Các văn bản của Bộ Y tế, Tổng cục Dân số - KHHGĐ, Trung ương Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; các nghiên cứu của Nguyễn Quốc Anh, Đào Xuân Dũng, Đàm Khải Hoàn, Hoàng Bá Thịnh, Lê Thị Nhâm Tuyết về thực trạng SKSS vị thành niên; tài liệu Dự án VIE/94/P01 (1994), VIE/01/P11 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UNFPA về tích hợp giáo dục dân số - SKSS vào các môn Sinh học, Giáo dục công dân, Địa lý và hoạt động ngoài giờ lên lớp; công trình của Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Hữu Châu, Đỗ Ngọc Tấn, Nguyễn Thế Hùng (nghiên cứu bồi dưỡng năng lực cho cha mẹ), Nguyễn Tấn Thắng (biện pháp giáo dục SKSS cho vị thành niên miền núi Quảng Nam).

2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh

  • Nghiên cứu quốc tế: Kế hoạch hành động SKSS 2016–2030 của Ủy ban Khu vực Châu Âu tại Copenhagen (2016); Chiến lược quốc gia về bảo vệ SKSS 2016–2025 của Bộ Y tế Liên bang Nga; Hướng dẫn tiêu chuẩn giáo dục sức khỏe toàn diện cho học sinh lớp 6–12 của Sở Giáo dục Tiểu bang New York (NYSED, 2011) với 3 tiêu chuẩn cốt lõi (Sức khỏe và thể hình cá nhân, Môi trường an toàn và lành mạnh, Quản lý tài nguyên); Susan Adamchak và cộng sự đưa ra 5 nhóm yếu tố xã hội ảnh hưởng và 3 chiến lược can thiệp đối với chương trình SKSS vị thành niên; Sandra, Sears Heather A., Weaver Angela D. đánh giá quản lý hoạt động giáo dục SKSS tại trường và gia đình.
  • Nghiên cứu trong nước: Pháp lệnh Dân số 2003, Nghị định 104/2003/NĐ-CP; Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011–2020; các đề án của Trung ương Đoàn (VIE/91/P12, RHITA); nghiên cứu của Đặng Quốc Bảo về nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng trường THPT với ba yếu tố thông tin, giáo dục và truyền thông; các nghiên cứu tích hợp quản lý SKSS trong trường phổ thông.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào điều tra y tế học, hành vi tâm lý hoặc đề xuất biện pháp dạy học tích hợp đơn lẻ, chưa tiếp cận hoạt động giáo dục SKSS dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục một cách hoàn chỉnh.
  • Thiếu hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ theo 4 chức năng (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) gắn với các thành tố của quá trình sư phạm trong trường THPT.
  • Chưa có công trình khảo sát quy mô và xây dựng giải pháp quản lý giáo dục SKSS phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và giáo dục của khu vực Bắc Trung Bộ (cụ thể là hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh).
  • Chưa có bộ tiêu chí định lượng để đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục SKSS và khung chương trình bồi dưỡng năng lực quản lý nội dung này cho cán bộ quản lý và giáo viên THPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực từ các văn bản học thuật và pháp lý:

  • Sức khỏe và Sức khỏe sinh sản: Tiếp cận định nghĩa của WHO (1946, 1994) và Hội nghị ICPD Cairo (1994), khẳng định SKSS là trạng thái khỏe mạnh toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản; gắn với 7 nội dung ưu tiên của Việt Nam.
  • Giáo dục và Giáo dục SKSS cho học sinh THPT: Tiếp cận theo nghĩa hẹp của Phạm Viết Vượng, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt – xem đây là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành ở học sinh nhận thức, thái độ, kỹ năng sống và hành vi ứng xử lành mạnh về SKSS.
  • Hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT: Quá trình tương tác có mục đích giữa chủ thể giáo dục (cán bộ quản lý, giáo viên, các lực lượng xã hội) và đối tượng giáo dục (học sinh THPT – vừa là đối tượng, vừa là chủ thể tích cực).
  • Quản lý và Quản lý hoạt động giáo dục SKSS: Vận dụng lý thuyết quản lý của Henri Fayol, Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí – xem quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá nhằm vận hành các thành tố giáo dục SKSS.

Quan điểm tiếp cận nghiên cứu

Luận án xác lập 5 quan điểm tiếp cận:

  1. Tiếp cận hoạt động – nhân cách: Đặt học sinh vào vị trí chủ thể tích cực; phát triển nhân cách toàn diện qua hoạt động thực tiễn.
  2. Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Xem xét hoạt động giáo dục SKSS và công tác quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh gồm nhiều thành tố có mối liên hệ mật thiết.
  3. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội, điều kiện giáo dục cụ thể của Nghệ An và Hà Tĩnh.
  4. Tiếp cận phát triển: Đặt giáo dục SKSS trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực tương lai của đất nước và xu thế đổi mới giáo dục.
  5. Tiếp cận nội dung và chức năng quản lý: Kết hợp quản lý các thành tố sư phạm với 4 chức năng quản lý cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật / Công cụ thực hiện Mục đích và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, khái quát hóa nhận định độc lập Xây dựng khung lý thuyết, xác lập khái niệm và các chức năng quản lý giáo dục SKSS
Điều tra bằng bảng hỏi Phiếu hỏi cấu trúc khảo sát CBQL, GV và HS THPT Thu thập số liệu thực trạng nhận thức, nội dung, hình thức, điều kiện CSVC và công tác quản lý
Phỏng vấn và Chuyên gia Phỏng vấn sâu theo chủ đề; xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục Làm rõ nguyên nhân thực trạng, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu và đánh giá tính khả thi của giải pháp
Thực nghiệm sư phạm Thử nghiệm chương trình bồi dưỡng năng lực cho CBQL trường THPT Kiểm định hiệu quả đầu vào - đầu ra của giải pháp bồi dưỡng
Thống kê toán học Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22.0 và Microsoft Excel Tính toán tần số ($F$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$), kiểm định ý nghĩa thống kê ($p\text{-value} < 0{,}05$)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Khái quát đặc điểm lứa tuổi: Học sinh THPT (15–19 tuổi) có bước nhảy vọt về thể chất, tuyến sinh dục hoạt động mạnh; tâm lý muốn khẳng định bản thân nhưng kinh nghiệm sống còn hạn chế, dễ bị tổn thương và lôi kéo bởi các tác động tiêu cực xã hội.
  • Cấu trúc sư phạm của hoạt động giáo dục SKSS:
    • Mục tiêu: Trang bị tri thức khoa học, hình thành thái độ đúng đắn, rèn luyện kỹ năng phòng tránh nguy cơ, bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.
    • Nội dung: Kiến thức về giải phẫu, sinh lý sinh sản; tình bạn, tình yêu; các biện pháp tránh thai; phòng chống xâm hại tình dục; phòng tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS; kỹ năng sống và trách nhiệm xã hội.
    • Phương pháp và hình thức: Dạy học tích hợp trong các môn chính khóa (Sinh học, GDCD, Ngữ văn, Địa lý); tổ chức hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, truyền thông chuyên đề, tư vấn tâm lý học đường, giáo dục đồng đẳng.
    • Đánh giá kết quả: Kiểm tra nhận thức, thái độ và hành vi thực tế của học sinh.
  • Nội dung và chức năng quản lý hoạt động giáo dục SKSS:
    • Nội dung quản lý: Quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung; quản lý phương pháp, hình thức giáo dục; quản lý đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí; quản lý kiểm tra, đánh giá.
    • Chức năng quản lý: Lập kế hoạch giáo dục SKSS; Tổ chức bộ máy và phân công lực lượng; Chỉ đạo triển khai các hoạt động; Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả.
    • Chủ thể quản lý: Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng là chủ thể chính), Đoàn Thanh niên, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, phối hợp với cha mẹ học sinh và các cơ quan y tế, dân số địa phương.
    • Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố khách quan (chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa truyền thống, môi trường mạng) và yếu tố chủ quan (nhận thức của CBQL, năng lực của giáo viên, CSVC nhà trường).

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại các trường THPT thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2018:

  • Thực trạng hoạt động giáo dục SKSS:
    • Nhận thức: Đa số CBQL, GV và HS đều nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục SKSS. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết chuyên sâu của học sinh về các bệnh lây truyền qua đường tình dục và các biện pháp tránh thai an toàn còn hạn chế; có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê theo vùng miền ($p\text{-value} < 0{,}05$).
    • Thực hiện nội dung: Nội dung giáo dục chủ yếu dừng lại ở các kiến thức sinh học cơ bản trong sách giáo khoa; các nội dung về kỹ năng ứng xử, xử lý tình huống xâm hại tình dục, sử dụng biện pháp tránh thai chưa được triển khai đầy đủ.
    • Phương pháp và hình thức: Hình thức tích hợp lồng ghép môn học (Sinh học, GDCD) được sử dụng phổ biến nhất nhưng tần suất tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, diễn đàn chuyên đề còn thấp.
    • Cơ sở vật chất và kinh phí: Phần lớn các trường thiếu tài liệu chuyên khảo, tranh ảnh, mô hình trực quan chuyên dụng; kinh phí cấp cho hoạt động giáo dục SKSS còn hạn hẹp ($p\text{-value} < 0{,}05$ giữa các khu vực trường).
  • Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS:
    • Lập kế hoạch: Nhiều trường chưa xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS thành một kế hoạch độc lập, chi tiết mà chỉ lồng ghép chung trong kế hoạch năm học hoặc hoạt động ngoài giờ lên lớp, dẫn đến thiếu tính cụ thể.
    • Tổ chức và chỉ đạo: Việc phân công trách nhiệm giữa các tổ chức đoàn thể (Đoàn trường, Công đoàn, Tổ chuyên môn) đôi lúc còn chồng chéo hoặc mang tính hình thức; công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và trạm y tế địa phương chưa chặt chẽ.
    • Phát triển đội ngũ: Thiếu các đợt tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp và kiến thức SKSS cho cán bộ quản lý và giáo viên. Đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm còn lúng túng, ngại ngùng khi truyền đạt các chủ đề nhạy cảm.
    • Kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục SKSS chưa được thực hiện định kỳ; thiếu bộ công cụ và tiêu chuẩn đánh giá cụ thể về chuyển biến hành vi của học sinh.

Chương 3: Giải pháp quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả qua thực nghiệm:

  • 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu: Hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hình thành nhân cách học sinh.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: Phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa và cơ sở vật chất của các trường THPT tại Nghệ An, Hà Tĩnh.
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Đảm bảo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, thái độ và kỹ năng của học sinh với chi phí nguồn lực hợp lý.
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Phù hợp với năng lực quản lý của Hiệu trưởng và điều kiện hoạt động của đội ngũ giáo viên.
  • Hệ thống 6 giải pháp quản lý cụ thể:
    1. Tổ chức nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh tuyên truyền cho CBQL, GV, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của giáo dục SKSS trong giai đoạn hiện nay.
    2. Kế hoạch hóa hoạt động: Xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS đồng bộ từ cấp trường đến tổ chuyên môn; xác định rõ mục tiêu, lộ trình, nội dung và nguồn lực thực hiện theo từng năm học.
    3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện: Đổi mới phương pháp và hình thức giáo dục SKSS; kết hợp dạy học tích hợp với ngoại khóa, câu lạc bộ, tư vấn học đường; tăng cường phối hợp liên ngành giữa nhà trường, y tế, đoàn thanh niên và gia đình.
    4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực: Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức y học - tâm lý và kỹ năng quản lý giáo dục SKSS cho CBQL và GV cốt cán.
    5. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá: Thiết lập hệ thống tiêu chí, chỉ báo rõ ràng nhằm kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh cũng như chất lượng quản lý của nhà trường.
    6. Thiết lập các điều kiện đảm bảo: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu giảng dạy, góc tư vấn tâm lý - SKSS và bố trí nguồn kinh phí hợp lý cho các hoạt động.
  • Khảo sát tính cấp thiết, khả thi và Thử nghiệm giải pháp:
    • Kết quả khảo sát chuyên gia và CBQL cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao.
    • Thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL trường THPT: Đánh giá trình độ kiến thức và kỹ năng trước và sau thử nghiệm thông qua bảng phân phối tần số ($F$), tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$). Kết quả sau thử nghiệm cho thấy sự gia tăng rõ rệt về điểm số đánh giá năng lực của nhóm cán bộ quản lý tham gia bồi dưỡng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
  • Xác định rõ cấu trúc thành tố của hoạt động giáo dục SKSS (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện và kiểm tra đánh giá) gắn liền với 4 chức năng quản lý giáo dục trong nhà trường phổ thông.
  • Phân tích và chỉ rõ các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục SKSS ở trường THPT.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu thống kê ($p < 0{,}05$) về hoạt động giáo dục SKSS và công tác quản lý hoạt động này tại các trường THPT trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, có tính khoa học và thực tiễn cao.
  • Trực tiếp xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục SKSS và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên THPT; bước đầu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục SKSS trong trường phổ thông.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung chương trình, ban hành hướng dẫn chính thức và chuẩn hóa tài liệu giáo dục SKSS lồng ghép trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh: Chỉ đạo các trường THPT đưa công tác giáo dục SKSS vào kế hoạch năm học; định kỳ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và CBQL.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Tăng cường vai trò chỉ đạo của Hiệu trưởng; chủ động bố trí kinh phí, cơ sở vật chất, xây dựng phòng/góc tư vấn tâm lý - SKSS và thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và trạm y tế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi địa bàn: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm giải pháp chỉ giới hạn trong phạm vi các trường THPT tại hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc cả nước.
  • Đối tượng thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm giải pháp mới tập trung chủ yếu vào nhóm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THPT, chưa tiến hành thử nghiệm đồng bộ toàn diện tất cả 6 giải pháp trên quy mô lớn do giới hạn về thời gian và nguồn lực.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2014–2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm hệ thống giải pháp tại nhiều tỉnh thành có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau trên toàn quốc.
  • Đi sâu nghiên cứu, chuẩn hóa và kiểm định thực nghiệm bộ công cụ/tiêu chí đánh giá hành vi SKSS của học sinh THPT trong môi trường số và mạng xã hội.
  • Nghiên cứu mô hình phối hợp liên ngành (Giáo dục - Y tế - Đoàn thể) trong quản lý dịch vụ tư vấn SKSS thân thiện cho học sinh phổ thông.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Tham khảo trực tiếp 6 giải pháp quản lý, quy trình kế hoạch hóa và cách thức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục SKSS trong nhà trường.
  • Giáo viên THPT (đặc biệt là giáo viên Sinh học, GDCD, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn trường): Khai thác các nội dung, phương pháp dạy học tích hợp và kỹ năng tổ chức hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ truyền thông SKSS cho học sinh.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS ($p\text{-value}$, phân phối tần số, tần suất tích lũy).
  • Các cơ quan quản lý y tế, dân số và tổ chức xã hội: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng các chương trình can thiệp truyền thông SKSS vị thành niên phù hợp với học sinh THPT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định 4 chức năng quản lý cơ bản nào được áp dụng trong quản lý hoạt động giáo dục SKSS?

Luận án tiếp cận quản lý hoạt động giáo dục SKSS thông qua 4 chức năng cơ bản của khoa học quản lý:

  1. Lập kế hoạch giáo dục SKSS.
  2. Tổ chức hoạt động giáo dục SKSS.
  3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục SKSS.
  4. Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục SKSS.

2. Số liệu của UNFPA (2017) được tác giả dẫn chứng về thực trạng sử dụng bao cao su ở thanh thiếu niên Việt Nam như thế nào?

Theo báo cáo của UNFPA năm 2017 được trích dẫn trong luận án:

  • 83% thanh thiếu niên tham gia nghiên cứu từng nghe nói về bao cao su nam.
  • 63,4% hiểu đúng mục đích của việc dùng bao cao su.
  • Chỉ có 26% biết sử dụng bao cao su đúng cách.
  • Rào cản phổ biến khi mua bao cao su: 76% cảm thấy xấu hổ và 18% có cảm giác đang làm điều sai trái.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các lực lượng giáo dục về sự cần thiết và tầm quan trọng của giáo dục SKSS và quản lý giáo dục SKSS.
  2. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  3. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục SKSS và quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho đội ngũ giáo viên, CBQL trường THPT.
  5. Xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  6. Thiết lập các điều kiện đảm bảo quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.

4. Luận án đã sử dụng những phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu khảo sát và thử nghiệm?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và Microsoft Excel để xử lý số liệu điều tra thực trạng và phân tích kết quả thử nghiệm sư phạm. Các kỹ thuật thống kê bao gồm: tính toán bảng phân phối tần số ($F$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$) và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo vùng miền/chuyên môn với mức ý nghĩa $p\text{-value} < 0{,}05$.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong khoa học quản lý giáo dục: quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT tại Nghệ An và Hà Tĩnh. Công trình đã xác lập hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ, đánh giá toàn diện thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục SKSS với dữ liệu thống kê tin cậy giai đoạn 2014–2018. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ theo chức năng quản lý giáo dục, xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh phổ thông.