Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên đặt nền móng nhân cách cho sự phát triển của trẻ. Tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, năm học 2021-2022 ghi nhận quy mô toàn ngành gồm 17 trường mầm non với 223 nhóm lớp và 6.009 trẻ em theo học. Địa bàn huyện có diện tích tự nhiên 35.071 ha trải dài trên 15 đơn vị hành chính xã và thị trấn, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 50% dân số.

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT, việc rèn luyện khả năng độc lập cho trẻ 5-6 tuổi trước khi bước vào lớp 1 là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, thực tế tại các cơ sở giáo dục cho thấy nhiều trẻ vẫn chưa hình thành nếp tự lập vững chắc, lúng túng khi tự xúc ăn, chưa biết bảo quản đồ dùng cá nhân và phụ thuộc lớn vào sự chăm sóc của người lớn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Lê Thị Thúy Mai, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Hoài Lan tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (năm 2022), tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi. Nghiên cứu thực hiện khảo sát chuyên sâu tại 16 trường mầm non trên địa bàn huyện trong thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022.

Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc chuẩn hóa quy trình quản lý 4 chức năng, tạo chuyển biến rõ nét trong năng lực chăm sóc của đội ngũ giáo viên, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ trẻ mẫu giáo lớn đạt chuẩn kỹ năng tự lập lên trên 85% trước ngưỡng cửa tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận tâm lý - giáo dục học kinh điển và hiện đại. Tác giả vận dụng học thuyết của nhà tâm lý học A. Côvaliôp về bản chất của thói quen lao động, kết hợp quan điểm giáo dục của Crupxkaia và Usinxki nhằm khẳng định lao động tự phục vụ là phương tiện tốt nhất để hình thành tính tự lập cho trẻ mầm non. Về khoa học quản lý, đề tài kế thừa mô hình của Harold Koontz và Nguyễn Ngọc Quang, xác định quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý 4 giai đoạn khép kín: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo chuyên môn và Kiểm tra đánh giá. Đề tài làm rõ 4 khái niệm công cụ then chốt gồm: Quản lý, Giáo dục, Kỹ năng và Kỹ năng tự phục vụ. Nội dung giáo dục được chuẩn hóa thành 12 kỹ năng cốt lõi phân bổ trong 4 chế độ sinh hoạt: 6 kỹ năng trong giờ ăn (xúc ăn, cầm cốc uống nước, lau miệng và súc miệng, xếp cất ghế, rửa tay bằng xà phòng, lau mặt); 4 kỹ năng trong giờ ngủ (tự đi ngủ, lấy gối, cất gối, đi vệ sinh đúng nơi quy định); 2 kỹ năng giờ đón trẻ (cất đồ vào tủ cá nhân, cởi giày dép); và 2 kỹ năng giờ trả trẻ (đi giày dép đúng chân, lấy đồ cá nhân).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát trên cỡ mẫu gồm 70 khách thể thực tiễn, bao gồm 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 40 giáo viên trực tiếp phụ trách các nhóm lớp 5-6 tuổi tại 16 trường mầm non thuộc huyện Phú Lương. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp chọn ngẫu nhiên, bảo đảm cơ cấu đại diện cân bằng giữa các cụm trường trung tâm thị trấn và các điểm trường xã vùng cao.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống phiếu điều tra bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 4 mức độ (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu hoặc Rất thường xuyên đến Chưa thực hiện), phối hợp phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp và đàm thoại chuyên sâu. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo năm học 2021-2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2016 để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và xếp hạng thứ bậc. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác thực trạng, đối chiếu khách quan nhận thức giữa cấp quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy, từ đó nâng cao độ tin cậy cho các kết luận khoa học trong suốt giai đoạn nghiên cứu từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 16 trường mầm non huyện Phú Lương mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ thực hiện 12 kỹ năng tự phục vụ của trẻ đạt điểm trung bình chung ở mức khá, dao động từ 3.12 đến 3.35 trên thang điểm 4.00. Nhóm kỹ năng trong giờ ăn đạt kết quả tốt nhất ở thao tác tự xúc ăn và xếp cất ghế với tỷ lệ thành thạo trên 75%. Tuy nhiên, kỹ năng rửa mặt theo đúng quy trình 6 bước và súc miệng bằng nước muối sau ăn chỉ đạt tỷ lệ chuẩn xác khoảng 62% do trẻ thường bỏ bớt thao tác.

Thứ hai, trong giờ ngủ và giờ đón trả trẻ, tỷ lệ trẻ tự giác lấy cất gối đạt mức cao với 80% trẻ thực hiện tốt. Ngược lại, kỹ năng đi giày dép đúng chân trái - phải trong giờ trả trẻ còn hạn chế khi có tới 28% trẻ vẫn nhầm lẫn hoặc cần sự can thiệp từ cô giáo.

Thứ ba, về năng lực quản lý của Hiệu trưởng, khâu lập kế hoạch được đánh giá xuất sắc nhất với điểm trung bình 3.42, xếp thứ bậc 1. Trái lại, khâu kiểm tra, đánh giá chỉ đạt điểm trung bình 2.98, xếp thứ bậc 4. Có khoảng 65% trường học chưa xây dựng được bộ công cụ tiêu chí định lượng cụ thể để đo lường hành vi tự phục vụ của học sinh.

Thứ tư, về mối liên kết giáo dục, 85% giáo viên nhận định sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa đồng bộ. Hơn 60% phụ huynh tại các địa bàn nông thôn vẫn duy trì thói quen làm thay con tại nhà, gây cản trở lớn đến việc củng cố nền nếp đã học ở trường.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ áp lực định biên sĩ số lớp học đông (nhiều lớp dao động 30 đến 35 trẻ trên 2 giáo viên), đồng thời hệ thống vòi rửa tay tại một số điểm trường vùng sâu chưa được thiết kế chuẩn hóa theo chiều cao của trẻ. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn sinh động qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ trẻ thực hiện và mức độ hiệu quả của từng nhóm kỹ năng, cũng như bảng tần số thể hiện độ vênh nhận thức giữa 30 cán bộ quản lý và 40 giáo viên.

Khi đối chiếu với công trình nghiên cứu năm 2018 của Đỗ Thị Hương tại quận Cầu Giấy (Hà Nội) trên 132 cán bộ quản lý và giáo viên, kết quả tại huyện Phú Lương phản ánh rào cản đặc thù của địa bàn miền núi với điểm trung bình điều kiện cơ sở vật chất chỉ đạt 2.85 (thấp hơn đáng kể so với khu vực đô thị đạt 3.40). Mặc dù vậy, nghiên cứu này bổ sung luận cứ thực nghiệm có giá trị, chứng minh rằng sự can thiệp quản lý mang tính hệ thống hoàn toàn có thể khắc phục các thiếu hụt ngoại cảnh tại những địa phương có trên 50% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn xây dựng 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm đưa tỷ lệ trẻ thuần thục kỹ năng tự lập đạt trên 90% trong năm học tiếp theo:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ: Ban giám hiệu 16 trường mầm non tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi học kỳ cho 100% cán bộ, giáo viên và đại diện phụ huynh, nhấn mạnh tính tự lập là tiền đề phát triển trí tuệ. Thời gian triển khai định kỳ vào tháng 8 và tháng 1.
  2. Đa dạng hóa phương pháp và hình thức giáo dục: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn lồng ghép tối thiểu 4 hoạt động trải nghiệm thực hành và trò chơi nhập vai mỗi tháng vào chương trình chính khóa, giúp trẻ 5-6 tuổi rèn luyện 12 kỹ năng thông qua cơ chế vừa học vừa chơi suốt 9 tháng học.
  3. Thiết lập cơ chế kiểm tra và phản hồi thông tin: Phó Hiệu trưởng chuyên môn xây dựng bảng kiểm hành vi gồm 12 tiêu chí cụ thể, tiến hành giám sát định kỳ 1 lần mỗi tháng và tổ chức sinh hoạt chuyên đề để hỗ trợ giáo viên điều chỉnh kịp thời các thao tác chưa chuẩn.
  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Ban giám hiệu phối hợp chính quyền địa phương huy động nguồn lực xã hội hóa, lắp đặt bổ sung 100% giá tủ cá nhân vừa tầm với và cải tạo hệ thống vòi nước đạt chuẩn vệ sinh tại 17 trường trong 6 tháng đầu năm học.
  5. Siết chặt quan hệ phối hợp giữa gia đình và nhà trường: Giáo viên chủ nhiệm bàn giao sổ theo dõi thói quen tự lập tại nhà cho 100% gia đình học sinh, tạo sự thống nhất tuyệt đối trong cách chăm sóc giữa nhà trường và gia đình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong ngành giáo dục:

Cán bộ quản lý trường mầm non: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có thể ứng dụng toàn bộ quy trình 4 giai đoạn quản lý và bộ tiêu chuẩn kiểm tra để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chuẩn hóa hồ sơ đánh giá trường học đạt chuẩn quốc gia.

Giáo viên mầm non dạy lớp 5-6 tuổi: Khai thác trực tiếp quy trình hướng dẫn 12 kỹ năng tự phục vụ từ ăn uống đến vệ sinh cá nhân, làm chất liệu thiết kế giáo án trải nghiệm sinh động cho 223 lớp học trên toàn huyện.

Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện: Sử dụng kết quả điều tra thực tiễn tại 16 cơ sở giáo dục mầm non làm cơ sở tham mưu các chính sách phân bổ ngân sách trang thiết bị và tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ sư phạm vùng miền núi.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Tham khảo mô hình phân tích định lượng, cách thức vận dụng thang đo Likert và chu trình quản lý hiện đại để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu lớn nhất của nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ năng tự phục vụ này là gì? Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khoa học, khả thi cho Hiệu trưởng nhằm chuẩn hóa 12 kỹ năng tự phục vụ cơ bản cho trẻ 5-6 tuổi. Đề tài giải quyết triệt để sự thiếu đồng bộ giữa nhận thức và thực hành tại 16 trường mầm non huyện Phú Lương, tạo hành trang vững chắc cho trẻ vào lớp 1.

Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát thực trạng được tiến hành ra sao? Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 70 khách thể gồm 30 cán bộ quản lý và 40 giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi tại 16 trường mầm non thuộc huyện Phú Lương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp bảng hỏi thang đo Likert 4 mức độ bảo đảm tính đại diện cho quy mô 6.009 trẻ và 223 nhóm lớp trong năm học 2021-2022.

Những kỹ năng tự phục vụ nào của trẻ 5-6 tuổi hiện đạt kết quả thấp nhất? Kết quả khảo sát chỉ ra kỹ năng lau mặt đúng quy trình và súc miệng bằng nước muối sau ăn có tỷ lệ thực hiện đúng kỹ thuật thấp nhất, chỉ đạt khoảng 62%. Bên cạnh đó, kỹ năng phân biệt dép trái - phải trong giờ trả trẻ vẫn ghi nhận khoảng 28% trẻ còn lúng túng hoặc đi nhầm chân.

Vì sao chức năng kiểm tra và đánh giá của Hiệu trưởng lại xếp thứ bậc cuối cùng? Chức năng kiểm tra đánh giá chỉ đạt điểm trung bình 2.98 trên thang điểm 4.00 do 65% trường học chưa ban hành bộ tiêu chí hành vi rõ ràng. Hoạt động kiểm tra phần lớn lồng ghép vào đánh giá thi đua chung, thiếu sổ theo dõi định kỳ để giáo viên nhận phản hồi và cải tiến thao tác.

Giải pháp phối hợp với gia đình mang tính quyết định như thế nào? Sự phối hợp gia đình là yếu tố then chốt vì có hơn 60% phụ huynh vẫn làm thay con tại nhà. Biện pháp số 5 thiết lập bảng cam kết và sổ tay thói quen tới 100% phụ huynh, bảo đảm trẻ rèn luyện liên tục 12 kỹ năng tự phục vụ ở cả lớp học lẫn môi trường gia đình.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo lớn theo chu trình quản lý 4 chức năng chặt chẽ.
  • Đề tài phản ánh bức tranh thực tiễn chân thực tại 16 trường mầm non huyện Phú Lương thông qua khảo sát định lượng 70 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Công trình phân loại và đánh giá chi tiết 12 kỹ năng tự phục vụ cốt lõi, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự đứt gãy giữa giảng dạy tại trường và thói quen ở gia đình.
  • Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, đạt mức độ đồng thuận cao trên 85% từ các nhà sư phạm và chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị, cung cấp giải pháp đặc thù nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại các địa bàn miền núi có 50% đồng bào dân tộc thiểu số.

Về lộ trình tiếp theo, các trường mầm non cần áp dụng thí điểm 5 biện pháp quản lý ngay trong năm học 2022-2023, duy trì đánh giá tác động sau 9 tháng để hoàn thiện sổ tay hướng dẫn chuẩn hóa cho toàn tỉnh Thái Nguyên. Các cấp lãnh đạo và nhà trường hãy nhanh chóng đưa mô hình quản lý này vào thực tiễn nhằm trao cho các em nền tảng tự lập vững bền nhất.