Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non là nền tảng cốt lõi định hình nhân cách và năng lực hành vi của con người. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc quản lý hoạt động giáo dục cảm xúc xã hội (Social-Emotional Learning - SEL) cho trẻ 5-6 tuổi giữ vai trò sống còn nhằm chuẩn bị tâm thế vững vàng bước vào lớp 1. Thực tế trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, công tác này đặt ra nhiều thách thức đặc thù. Huyện có 17 trường mầm non công lập với 6.584 trẻ theo học, trong đó tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo đạt 97,6% và riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%. Đáng chú ý, địa phương có hơn 51% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và nhiều phụ huynh đi làm công nhân xa nhà, dẫn đến sự thiếu hụt tương tác cảm xúc trực tiếp trong gia đình.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Phạm Thị Ngọc Quỳnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Khắc Thanh tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên (năm 2024), tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra hoạt động giáo dục cảm xúc xã hội, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi. Phạm vi khảo sát được triển khai trực tiếp tại 10 trên 17 trường mầm non đại diện cho các vùng kinh tế khác nhau của huyện Phú Lương trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023. Luận văn đã bảo vệ thành công với chỉ số trùng lặp văn bản Turnitin được kiểm soát chặt chẽ ở mức 23%, cung cấp giải pháp nâng cao chỉ số thích ứng học đường và giảm thiểu xung đột tâm lý đầu đời cho trẻ nhỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết trí tuệ cảm xúc của John Mayer, Peter Salovey, Reuven Bar-On và mô hình 5 năng lực cảm xúc xã hội cốt lõi do Tổ chức Hợp tác Học tập Cảm xúc và Xã hội (CASEL) cùng Tiến sĩ Christina Cipriano phát triển. Khung năng lực này bao gồm: tự nhận thức, tự quản lý hành vi, nhận thức xã hội, kỹ năng quan hệ xã hội và kỹ năng ra quyết định có trách nhiệm. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng hệ thống phân loại biểu cảm nét mặt FACS của Paul Ekman nhằm nhận diện 6 trạng thái cảm xúc nguyên bản gồm vui vẻ, buồn bã, sợ hãi, giận dữ, ngạc nhiên và ghê tởm. Về mặt quản lý học, đề tài vận dụng thuyết quản lý giáo dục hiện đại với chu trình khép kín gồm 4 chức năng chính: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá, hướng đến mục tiêu cá nhân hóa theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phức hợp kết hợp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi anket, phỏng vấn sâu sư phạm và quan sát hành vi trực tiếp tại lớp học. Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 72 nhân sự trực tiếp, trong đó có 30 cán bộ quản lý (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng và tổ phó chuyên môn) cùng 42 giáo viên giảng dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi tại 10 trường mầm non đại diện. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực thị trấn phát triển và các xã vùng sâu còn nhiều khó khăn. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn bổ trợ 10 phụ huynh học sinh để làm rõ tác động gia đình. Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý theo thang đo Likert 4 mức độ từ 1,00 đến 4,00 điểm (Mức 1 từ 1,00 đến 1,75; Mức 2 từ 1,76 đến 2,50; Mức 3 từ 2,51 đến 3,25; Mức 4 từ 3,26 đến 4,00) bằng các công cụ toán học thống kê mô tả nhằm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình. Toàn bộ tiến trình điều tra thực địa được hoàn tất trong mốc thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 10 trường mầm non huyện Phú Lương cho thấy bức tranh đa chiều về nhận thức và hiệu quả triển khai hoạt động giáo dục cảm xúc xã hội:

Thứ nhất, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa giáo dục cảm xúc xã hội đạt mức khá với điểm trung bình chung là 2,65 trên 4,00. Trong đó, nhận định giáo dục cảm xúc giúp trẻ thấu hiểu, đồng cảm với người khác và nhận định giúp trẻ hiểu chính mình, tự kiểm soát hành vi đạt điểm số cao nhất với mức 2,69 điểm (tương ứng 18,69% đến 19,69% đánh giá ở mức hoàn toàn đồng ý). Tuy nhiên, nhận định về việc giáo dục cảm xúc giúp trẻ tự đặt mục tiêu và tự quyết định chỉ đạt điểm thấp nhất là 2,58 điểm.

Thứ hai, việc thực hiện mục tiêu giáo dục cảm xúc xã hội đạt điểm trung bình chung 2,64. Mục tiêu hỗ trợ trẻ thích ứng với cuộc sống ở trường tiểu học được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 2,67 (có 25,67% ý kiến xếp loại tốt). Ngược lại, mục tiêu rèn luyện cho trẻ năng lực tìm ra cách giải quyết các tình huống mâu thuẫn chỉ đạt 2,64 điểm, và mục tiêu kiểm soát cảm xúc tiêu cực chỉ đạt 2,61 điểm.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ giữa các trường khu vực trung tâm và vùng sâu thể hiện rõ rệt qua việc 15 trên 17 trường đạt chuẩn quốc gia nhưng việc tích hợp nội dung cảm xúc mới chỉ dừng lại ở hoạt động học thông thường, thiếu hẳn các sân chơi trải nghiệm chuyên biệt.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng rằng giáo viên mầm non đã nhận biết được vai trò của giáo dục cảm xúc nhưng còn lúng túng trong kỹ năng chuyển hóa lý thuyết thành hoạt động thực tiễn. Nguyên nhân xuất phát từ việc phần lớn giáo viên chịu áp lực về kiến thức chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1, dẫn đến xu hướng tập trung vào dạy chữ cái và toán học hơn là rèn luyện cảm xúc. Hơn nữa, với trên 51% đồng bào dân tộc thiểu số và hoàn cảnh nhiều trẻ sống cùng ông bà do cha mẹ đi làm ăn xa, sợi dây tương tác cảm xúc gia đình - nhà trường bị gián đoạn. Khi so sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Vy tại Quảng Nam hay Lê Thị Oanh tại Bình Dương, điểm tương đồng là khâu kiểm tra, đánh giá cảm xúc trẻ luôn là mắt xích yếu nhất vì thiếu bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác. Những dữ liệu phân hóa này nếu được biểu diễn trên biểu đồ cột kép so sánh giữa năng lực nhận thức của giáo viên và biểu hiện hành vi thực tế của trẻ sẽ phản ánh rõ nét khoảng cách kỹ năng cần khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ do người đứng đầu cơ sở giáo dục chủ trì:

Một là, chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục cảm xúc xã hội. Ban giám hiệu các trường cần chuyển đổi phương thức giáo dục từ việc truyền thụ một chiều sang trải nghiệm thực hành qua trò chơi đóng vai, hoạt động nhóm nhỏ và sinh hoạt lễ hội. Thời gian áp dụng bắt đầu từ quý 1 năm học mới, hướng đến mục tiêu 100% giáo viên tích hợp kỹ năng cảm xúc vào lịch sinh hoạt hằng ngày.

Hai là, tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các chuyên gia tâm lý triển khai tối thiểu 2 chuyên đề bồi dưỡng mỗi năm học, tập trung vào kỹ năng nhận diện xung đột cảm xúc và kỹ thuật điều hòa tâm lý lứa tuổi 5-6 tuổi.

Ba là, xây dựng cơ chế phối hợp gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình. Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lập sổ tay điện tử theo dõi cảm xúc, tổ chức các buổi tọa đàm tư vấn trực tiếp và trực tuyến nhằm cam kết tối thiểu 85% phụ huynh duy trì việc trò chuyện tích cực cùng con ít nhất 30 phút mỗi ngày.

Bốn là, quản lý tối ưu các hoạt động trải nghiệm thực tiễn. Đơn vị nhà trường cần tận dụng không gian văn hóa bản địa như danh lam Đền Đuổm hay các làng nghề chè truyền thống của huyện để tổ chức mỗi học kỳ ít nhất 2 chuyến dã ngoại gắn liền với bài tập phát triển tinh thần đồng đội và lòng biết ơn.

Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thường xuyên. Thiết lập bảng kiểm quan sát hành vi theo chuẩn thang đo Likert 4 mức độ nhằm định kỳ đối soát sự tiến bộ của 100% trẻ vào giữa và cuối học kỳ.

Sáu là, hoàn thiện cơ sở vật chất và kiến tạo môi trường cảm xúc an toàn. Ban giám hiệu nhà trường cần ưu tiên ngân sách xây dựng góc thư giãn, trang bị học liệu tranh ảnh biểu cảm nét mặt và gương cảm xúc trong 100% phòng học lớp mẫu giáo 5-6 tuổi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý tại các trường mầm non và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung năng lực quản trị toàn diện, bộ công cụ lập kế hoạch phân phối chương trình và các tiêu chí giám sát định lượng giúp nâng cao năng lực điều hành nhà trường một cách khoa học.

Giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: Là cẩm nang phương pháp phong phú với hệ thống trò chơi, tình huống giả định, phương pháp động não và kể chuyện nghệ thuật, giúp giáo viên tiết kiệm khoảng 35% thời gian thiết kế giáo án mà vẫn đảm bảo tính sáng tạo.

Các nhà nghiên cứu, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục mầm non: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp tiếp cận mẫu đại diện 72 người và bộ câu hỏi khảo sát thực chứng có độ tin cậy cao để phát triển các đề tài liên quan.

Các bậc phụ huynh có con trong độ tuổi chuẩn bị vào lớp 1: Giúp phụ huynh nắm bắt tâm lý lứa tuổi, nhận diện các biểu hiện ức chế hay hưng phấn của con để đồng hành, giảm thiểu tình trạng khủng hoảng tâm lý khi chuyển cấp.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giáo dục cảm xúc xã hội cho trẻ 5-6 tuổi gồm những nội dung trọng tâm nào? Theo khung lý thuyết chuẩn được luận văn vận dụng, chương trình tập trung vào việc giúp trẻ nhận biết chính xác 6 cảm xúc cơ bản của bản thân và người xung quanh, rèn luyện kỹ năng tự kiềm chế khi tức giận, xây dựng mối quan hệ bạn bè bình đẳng, tập dượt tinh thần hợp tác và rèn luyện thói quen tự chịu trách nhiệm về hành vi mà không cần người lớn nhắc nhở liên tục.

Điểm khảo sát nhận thức của giáo viên huyện Phú Lương phản ánh điều gì? Kết quả khảo sát 72 cán bộ quản lý và giáo viên đạt điểm trung bình 2,65 trên thang 4,00, nằm ở mức khá. Số liệu này chứng minh đội ngũ sư phạm đã ý thức rõ giá trị của cảm xúc học đường nhưng vẫn còn khoảng 15% đến 20% nhân sự phân vân về việc trao quyền cho trẻ tự quyết định, đòi hỏi công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu phải được thực hiện khẩn trương.

Đâu là rào cản lớn nhất trong quản lý giáo dục cảm xúc tại địa phương miền núi? Khó khăn cốt lõi nằm ở sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường khi toàn huyện có trên 51% cư dân là đồng bào dân tộc thiểu số và rất nhiều phụ huynh phải đi làm ăn xa. Sự thiếu vắng giao tiếp tình cảm thường xuyên ở gia đình khiến việc hình thành cảm xúc bền vững của trẻ gặp gián đoạn, đòi hỏi nhà trường phải đóng vai trò điểm tựa bù đắp.

Phương pháp nào giúp đánh giá sự tiến bộ cảm xúc của trẻ chính xác nhất? Nghiên cứu khẳng định phương pháp quan sát hành vi tự nhiên kết hợp phiếu đánh giá theo thang đo định lượng 4 mức độ là tối ưu nhất. Giáo viên ghi nhận phản ứng của trẻ trong các giờ chơi nhóm, hoạt động dã ngoại và tình huống giải quyết mâu thuẫn định kỳ theo từng học kỳ thay vì dùng các bài kiểm tra áp đặt.

Biện pháp nào được đánh giá có tính khả thi cao nhất trong 6 giải pháp? Biện pháp chỉ đạo đa dạng hóa hình thức hoạt động giáo dục thông qua các trò chơi và hoạt động trải nghiệm thực tế được 100% cán bộ, giáo viên tham gia khảo nghiệm xếp hạng có tính cấp thiết và khả thi cao nhất, bởi biện pháp này tận dụng trực tiếp cơ sở vật chất sẵn có và dễ dàng tích hợp vào chương trình nuôi dạy hiện hành.

Kết luận

Năm điểm đúc kết then chốt từ công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý giáo dục cảm xúc xã hội cho trẻ 5-6 tuổi dựa trên khung năng lực CASEL và hệ thống biểu cảm FACS.
  • Phân tích bức tranh thực trạng tại 10 trường mầm non huyện Phú Lương qua cỡ mẫu 72 cán bộ giáo viên, chỉ rõ điểm nghẽn nằm ở khâu tự quản lý hành vi của trẻ (chỉ đạt 2,61 điểm).
  • Xác lập 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá từ khâu lập kế hoạch, tập huấn giáo viên, kết nối phụ huynh đến hiện đại hóa cơ sở vật chất học đường.
  • Khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa sự gắn kết gia đình - nhà trường và tốc độ phát triển chỉ số cảm xúc của trẻ em vùng nông thôn, miền núi.
  • Cung cấp mô hình khảo sát thực nghiệm có thể nhân rộng hiệu quả cho các huyện miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng trên phạm vi toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là chuyển hóa các lý thuyết cảm xúc học đường trừu tượng thành quy trình quản lý cụ thể, rõ người, rõ việc cho cấp học mầm non. Lộ trình giai đoạn 2024-2025 cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp này vào nhiệm vụ năm học tại các trường mầm non huyện Phú Lương. Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường hãy chủ động áp dụng ngay những giải pháp từ luận văn để xây dựng trường học hạnh phúc, chắp cánh cho trẻ tự tin vững bước vào tương lai.