Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế đang tạo ra những tác động đa chiều đến quá trình hình thành nhân cách của thế hệ trẻ. Tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 19 - 20%, tổng thu ngân sách ước đạt 217 tỷ đồng, tạo ra diện mạo mới nhưng cũng đặt thanh thiếu niên trước nhiều thách thức về lối sống. Toàn huyện hiện có mạng lưới giáo dục trung học phổ thông gồm 3.520 học sinh phân bổ tại 89 lớp học. Trong đó, trường Trung học phổ thông Triệu Quang Phục đảm nhận nhiệm vụ giáo dục con em của 4 xã trên địa bàn, với quy mô 24 lớp và 931 học sinh trong năm học 2015 - 2016.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế công tác giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống trong các trường phổ thông vẫn chưa được đầu tư đúng mức, nội dung giáo dục còn tản mạn và cán bộ quản lý còn nhiều lúng túng trong chỉ đạo thực hiện. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào trường Trung học phổ thông Triệu Quang Phục từ năm 2014 đến năm 2016.

Công trình mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi cụ thể hóa lý luận quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cấp trung học phổ thông. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp giúp tối ưu hóa hơn 70% các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giảm thiểu các hành vi lệch chuẩn và định hướng nhân cách vững vàng cho học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết 4 trụ cột giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO: "Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống". Luận văn kết hợp lý thuyết thứ bậc giá trị và nhu cầu của Abraham Maslow công bố năm 1968, khẳng định giá trị sống là những nguyên tắc chuẩn mực định hướng hành vi, được hình thành qua trải nghiệm thực tiễn.

Đề tài chuẩn hóa hệ thống 12 giá trị sống nền tảng bao gồm: hòa bình, tôn trọng, yêu thương, khoan dung, hạnh phúc, trách nhiệm, hợp tác, khiêm tốn, trung thực, giản dị, tự do, đoàn kết. Đồng thời, nghiên cứu phân loại và tích hợp 5 nhóm kỹ năng sống cốt lõi: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng quản lý thời gian và kỹ năng giải quyết vấn đề.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Điều 27 Luật Giáo dục về mục tiêu đào tạo toàn diện, Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học phổ thông và Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm giáo dục phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng với tổng quy mô mẫu là 184 khách thể. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 6 cán bộ quản lý thuộc Ban giám hiệu, 37 giáo viên bộ môn và chủ nhiệm, 125 học sinh đại diện cho cả 3 khối lớp, cùng 16 đại diện Ban thường trực Hội cha mẹ học sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan giữa các lực lượng giáo dục.

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với phương pháp điều tra thực tiễn bằng phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, bổ trợ bởi kỹ thuật phỏng vấn sâu cán bộ và giáo viên. Phương pháp phân tích dữ liệu ứng dụng toán thống kê để tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, hạn chế tối đa cảm tính chủ quan. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu thực địa được tiến hành trong mốc thời gian từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2016, tổng hợp xuyên suốt giai đoạn 2014 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường Trung học phổ thông Triệu Quang Phục mang lại các phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của việc giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống đạt mức đồng thuận rất cao trong tập thể sư phạm và học sinh. Trong bảng khảo sát ý nghĩa giáo dục, tiêu chí "Giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ" đứng đầu với điểm trung bình đạt 2.78. Xếp vị trí thứ hai là tiêu chí "Giúp học sinh tự biến đổi và tự hoàn thiện nhân cách" với điểm trung bình 2.72, và tiêu chí "Giúp các em ứng xử có văn hóa, biết cách xử lý tình huống" đạt điểm trung bình 2.71.

Thứ hai, cơ cấu đội ngũ nhà trường gồm 59 cán bộ, giáo viên, nhân viên có sự chênh lệch lớn về giới tính, khi giáo viên nữ chiếm 76.3% và giáo viên nam chiếm 23.7%. Về trình độ chuyên môn, có 11 cán bộ đạt trình độ thạc sĩ (chiếm 18.6%). Tỷ lệ giáo viên trực tiếp đứng lớp chiếm 72.8% (43 người), đội ngũ cán bộ quản lý chiếm 5.08% (3 người).

Thứ ba, thống kê chất lượng học tập năm học 2015 - 2016 cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá và giỏi đạt xấp xỉ 50% trên tổng số 931 học sinh. Tuy nhiên, mức độ thuần thục các kỹ năng giải quyết mâu thuẫn và kiểm soát cảm xúc trong khoảng 25 - 30% học sinh vẫn còn hạn chế.

Thứ tư, công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống vẫn mang tính thời vụ, chủ yếu lồng ghép trong các môn khoa học xã hội và thiếu bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá định lượng chuyên biệt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc chương trình giảng dạy văn hóa còn nặng nề, khiến quỹ thời gian dành cho hoạt động trải nghiệm bị thu hẹp. Mặt khác, đặc điểm đội ngũ giáo viên nữ chiếm tới 76.3% thường chịu nhiều áp lực gia đình, ảnh hưởng phần nào đến sự chủ động trong việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu nhân lực thể hiện tỷ lệ 72.8% giáo viên trực tiếp giảng dạy và biểu đồ so sánh điểm trung bình nhận thức giữa các nhóm khách thể. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Đinh Tuyết Mai năm 2007 và Nguyễn Văn Trung năm 2010, khẳng định sự thiếu hụt quy trình quản lý có tính hệ thống tại các trường trung học phổ thông. Việc phát hiện các điểm nghẽn này chứng minh rằng việc đổi mới phương pháp quản lý và đầu tư cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết để tạo chuyển biến thực chất trong nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh, luận văn đề xuất 5 biện pháp trọng tâm:

  1. Bồi dưỡng nhận thức cho đội ngũ giáo dục: Ban giám hiệu tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học cho 100% cán bộ, giáo viên và đại diện phụ huynh, nhằm nâng cao tỷ lệ hiểu biết sâu sắc về 12 giá trị sống đạt trên 90% trước tháng 10 hàng năm.
  2. Xác định mục tiêu và nội dung chuẩn hóa: Giao tổ chuyên môn tại 6 bộ môn trọng điểm (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Sinh học, Ngoại ngữ) xây dựng kế hoạch tích hợp 5 nhóm kỹ năng sống cốt lõi, hoàn thành phê duyệt khung chương trình trong quý 3 hàng năm.
  3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức: Đoàn Thanh niên phối hợp giáo viên chủ nhiệm chuyển đổi ít nhất 70% các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp sang mô hình câu lạc bộ, phương pháp sắm vai, thảo luận nhóm và xử lý tình huống thực tế, bắt đầu từ năm học 2016 - 2017.
  4. Đổi mới kiểm tra và đánh giá: Hiệu trưởng ban hành bộ tiêu chí đánh giá định lượng kỹ năng sống với 4 mức xếp loại, tổ chức đánh giá định kỳ 2 lần mỗi học kỳ gắn liền với phong trào thi đua của 24 lớp học.
  5. Tăng cường phối hợp ba môi trường: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh (16 thành viên thường trực) và các cơ quan địa phương (Huyện đoàn Yên Mỹ, Công an huyện), tổ chức tối thiểu 1 diễn đàn tư vấn tâm lý học đường trong mỗi học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông: Ứng dụng quy trình quản lý 5 bước chuẩn hóa để xây dựng kế hoạch năm học, phân bổ nguồn lực và điều hành 59 cán bộ giáo viên triển khai giáo dục kỹ năng toàn diện.
  2. Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp phổ thông: Tham khảo phương pháp tích hợp 12 giá trị sống vào bài giảng chuyên môn, đồng thời áp dụng các kịch bản trò chơi và xử lý tình huống vào tiết sinh hoạt tập thể.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý luận 4 trụ cột của UNESCO, phương pháp luận nghiên cứu và bộ công cụ bảng hỏi Likert 5 mức độ trên mẫu 184 đối tượng để phục vụ các đề tài nghiên cứu liên quan.
  4. Cán bộ Đoàn Thanh niên và các tổ chức xã hội địa phương: Tiếp cận các mô hình câu lạc bộ kỹ năng sống và diễn đàn thanh niên để triển khai các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và rèn luyện kỹ năng thực hành xã hội cho học sinh.

Câu hỏi thường gặp

  • Đề tài khảo sát trên quy mô mẫu như thế nào và tại địa bàn nào? Đề tài thực hiện khảo sát trên tổng số 184 khách thể (bao gồm 6 cán bộ quản lý, 37 giáo viên, 125 học sinh và 16 đại diện cha mẹ học sinh) tại trường Trung học phổ thông Triệu Quang Phục, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2014 - 2016.

  • Khung lý thuyết của luận văn dựa trên những nền tảng chính nào? Nghiên cứu tích hợp mô hình 4 trụ cột giáo dục của UNESCO, lý thuyết tháp giá trị của Abraham Maslow năm 1968, hệ thống 12 giá trị sống phổ biến và các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục như Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý giáo dục kỹ năng sống tại trường là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống còn mang tính hình thức, lồng ghép đơn điệu trong các môn học văn hóa và thiếu bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá định lượng chuyên biệt cho 931 học sinh.

  • Luận văn đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý cụ thể? Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp đồng bộ gồm: nâng cao nhận thức, chuẩn hóa nội dung mục tiêu, đổi mới hình thức tổ chức, cải tiến kiểm tra đánh giá và tăng cường phối hợp ba môi trường giáo dục.

  • Làm thế nào để đo lường hiệu quả rèn luyện kỹ năng sống của học sinh? Hiệu quả được lượng hóa qua thang đo chuẩn 5 mức độ, kết hợp đánh giá sự chuyển biến hành vi thực tế của học sinh trong các hoạt động tập thể và số liệu thống kê xếp loại hạnh kiểm định kỳ mỗi kỳ học.

Kết luận

Nghiên cứu thạc sĩ của tác giả Dương Thị Hường đã đạt được các kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống dựa trên 4 trụ cột giáo dục của UNESCO.
  • Đánh giá thực trạng khách quan tại trường Trung học phổ thông Triệu Quang Phục thông qua khảo sát thực tế 184 khách thể sư phạm.
  • Chứng minh mối tương quan trực tiếp giữa năng lực quản trị của Ban giám hiệu và chất lượng giáo dục văn hóa (gần 50% học sinh khá giỏi) cùng hạnh kiểm học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính khoa học, cấp thiết và có tính khả thi cao trong môi trường trường học công lập.
  • Xây dựng mô hình gắn kết bền vững giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội nhằm huy động tối đa các nguồn lực hỗ trợ giáo dục.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cẩm nang thực tiễn cho các nhà quản lý trường học tại tỉnh Hưng Yên và các địa bàn có điều kiện tương đồng. Về lộ trình tiếp theo, nhà trường cần đưa bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng vào áp dụng thử nghiệm ngay trong năm học 2016 - 2017 và mở rộng đánh giá định kỳ. Các cơ sở giáo dục phổ thông nên chủ động nghiên cứu và áp dụng khung biện pháp này để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.