Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay" do nghiên cứu sinh Thiệu Minh Quỳnh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Bá Lãm và TS. Trần Anh Tuấn.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Tiêu chí | Thông tin xác thực từ văn bản |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Tác giả | Thiệu Minh Quỳnh |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội |
| Chuyên ngành & Mã số | Quản lý giáo dục – 9 14 01 14 |
| Người hướng dẫn khoa học | PGS.TS Đặng Bá Lãm, TS. Trần Anh Tuấn |
| Năm hoàn thành | 2018 |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh thế kỷ XXI gắn liền với nền kinh tế tri thức và đổi mới giáo dục theo bốn trụ cột của UNESCO: Học để chung sống (to live together), Học để hiểu biết (to know), Học để làm (to do), và Học để làm người, để tồn tại (to be). Tại Việt Nam, nguyên lý "dạy chữ đi đôi với dạy người" được thể chế hóa xuyên suốt các nghị quyết và văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, sự phát triển của kinh tế thị trường và lối sống thực dụng kéo theo hiện tượng xuống cấp đạo đức xã hội (quan hệ gia đình bất hòa, suy giảm truyền thống tôn sư trọng đạo, chủ nghĩa vị kỷ).
Tại tỉnh Thái Bình – địa bàn mang đậm bản sắc văn hóa đồng bằng Bắc Bộ – công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống (GDĐĐTT) trong các trường trung học phổ thông (THPT) bộc lộ nhiều hạn chế: quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, nội dung chưa xác định rõ ràng, khuôn hẹp trong nội bộ nhà trường, tách rời môi trường văn hóa cộng đồng và thiếu các giải pháp quản lý đồng bộ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về các biện pháp quản lý GDĐĐTT cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị, gắn với việc khai thác hệ giá trị văn hóa truyền thống đặc thù của vùng đồng bằng Bắc Bộ trên địa bàn cấp tỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tỉnh Thái Bình theo tiếp cận giá trị, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác lập 5 câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo đề cương):
- Hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay có tác động thế nào đến phẩm chất, nhân cách học sinh THPT hiện nay?
- Có cần giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh không? Giáo dục đạo đức truyền thống là giáo dục cái gì và như thế nào? Để GDĐĐTT cho học sinh THPT hiệu quả trong bối cảnh hiện nay cần lựa chọn những giá trị ĐĐTT nào, và các giá trị đó được biểu hiện ở các chuẩn mực hành vi của học sinh như thế nào trong các hoạt động GDĐĐ ở các trường THPT trên địa bàn một tỉnh?
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay như thế nào? Tác động quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay đến các hoạt động giáo dục học sinh như thế nào?
- Công tác quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh các trường THPT tỉnh Thái Bình hiện nay đã và đang được triển khai như thế nào và đâu là những "vấn đề" cần được giải quyết nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ thế hệ trẻ hiện nay?
- Trong chủ trương cần đề xuất, bổ sung những hoạt động giáo dục nào để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức truyền thống tại các trường THPT tại tỉnh Thái Bình, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục hiện nay và hình thành phẩm chất học sinh trong bối cảnh hiện nay?
Giả thuyết nghiên cứu
Các hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ, song vẫn còn bất cập và hạn chế về nhận thức tư tưởng đạo đức, chưa góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐTT tương xứng. Việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình được xây dựng phù hợp với cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức, kế thừa và phát triển kinh nghiệm thực tiễn giáo dục chính trị sẽ góp phần xây dựng hệ thống giáo dục đạo đức chất lượng cao cho học sinh tại tỉnh Thái Bình.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDĐĐTT, tác động của kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hóa đến lối sống của học sinh THPT và nhân cách của học sinh Việt Nam trong thế kỷ XXI.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay.
- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay.
- Tổ chức thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và thử nghiệm một số giải pháp tại trường THPT thuộc tỉnh Thái Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi nội dung: Quản lý hoạt động GDĐĐ học đường gắn với kế thừa, phát triển hệ giá trị văn hóa truyền thống (VHTT) dân tộc và vùng đồng bằng Bắc Bộ; mối quan hệ giữa GDĐĐTT với xây dựng môi trường văn hóa địa phương và sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp).
- Phạm vi khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), học sinh (HS) tại các trường THPT và cán bộ các cơ quan quản lý Đảng, Đoàn, ngành Văn hóa – Giáo dục trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thử nghiệm: Thực hiện tại 06 trường THPT đại diện cho 3 khu vực: Đô thị/Thành phố (Khu vực I), Nông thôn – Nông nghiệp (Khu vực II), và Nông thôn vùng khó khăn của tỉnh Thái Bình.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả điểm lại các nghiên cứu đạo đức học từ triết học cổ đại đến các mô hình giáo dục hiện đại:
- Tư tưởng phương Đông: Khổng Tử (551–479 TCN) với học thuyết Ngũ thường (Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín), nguyên lý "tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ", phân định ba hạng người (Thánh nhân, Quân tử, Tiểu nhân).
- Phân loại định hướng giá trị xã hội: Bốn định hướng giá trị (cá nhân tuyệt đối, cạnh tranh, hợp tác, vị tha) tương ứng với năm nhóm hành vi tích cực (hợp tác, tương trợ, từ thiện, bảo vệ môi trường, điều đình).
- Mô hình giáo dục giá trị tại các quốc gia:
- Singapore: Đề ra "Hệ giá trị Singapore" cuối thế kỷ XX (5 điểm) và năm 2004 Bộ Giáo dục Singapore công bố Hệ giá trị ngành (4 điểm: chính trực; con người là tiêu điểm; đam mê học tập; chất lượng).
- Indonesia: Dựa trên 12 giá trị toàn cầu của Lickona (1997), Bộ Giáo dục và Văn hóa Indonesia ban hành 17 giá trị chuẩn mực trường học (trung thực, khoan dung, kỷ luật, yêu nước, trách nhiệm...).
- Hoa Kỳ: Tư tưởng John Adams về giáo dục tự do; Carter McNamara phân định "Ethics are moral values in action"; mô hình tích hợp giáo dục đạo đức xuyên suốt (across curriculum) thay vì xây dựng môn học độc lập ở trung học.
- Pháp: Môn Giáo dục công dân định hình nền tảng đạo đức và tư duy phản biện.
- Phần Lan: Pasi Sahlberg (Thế giới có thể học hỏi điều gì từ nền giáo dục Phần Lan) nhấn mạnh triết lý "niềm tin vào con người".
- Nhật Bản: Chú trọng 3 giá trị cốt lõi: tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân - cộng đồng và trật tự kỷ cương xã hội ("trật tự dọc").
- Trung Quốc: Tập hợp nghiên cứu "Những vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường" (1992) và 8 điểm nền tảng đạo đức xã hội chủ nghĩa (yêu nước, phục vụ nhân dân, tin khoa học, siêng năng, đoàn kết, trung thực, kỷ luật, tiết kiệm).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Đạo đức cách mạng là cái gốc của nhân cách; các công trình Đường Kách mệnh (1927), Sửa đổi lối làm việc (1947), Cần kiệm liêm chính (1949), Đạo đức cách mạng (1958), Nâng cao đạo đức cách mạng (1969), Di chúc (1965–1969); năm đức tính: Nhân, Trí, Tín, Dũng, Liêm.
- Các chương trình nghiên cứu cấp quốc gia: Chương trình KX-07 với đề tài KX07-02 do Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang chủ trì về giá trị truyền thống; đề tài KX07-04 về định hướng giá trị nhân cách; đề tài KHXH.04-03 về chuẩn mực giá trị xã hội mới trong thời kỳ CNH–HĐH.
- Các công trình chuyên khảo: Nghiên cứu của Trần Văn Giầu (1980) về giá trị tinh thần truyền thống; Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (2003); Huỳnh Văn Sơn (2007, đề tài B2007.27 trên 874 sinh viên); Hoàng Chí Bảo (2009); Phạm Hồng Tung (2011); Lương Định Hải (2015); Vương Duy Biên (2015); Trương Ngọc Nam (2015).
- Nghiên cứu trường hợp các luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Trần Sỹ Phán (1999), Trịnh Duy Huy (2007), Diệp Minh Giang (2010), Nguyễn Vân Yên (2015), Nguyễn Thị Thi (2017). Tác giả phân tích cụ thể công trình của Nguyễn Thị Thi (2017) chỉ tiếp cận theo mô hình quản lý nhà trường đơn lẻ do Hiệu trưởng thực hiện, chưa làm rõ hệ giá trị ĐĐTT cụ thể của dân tộc.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Chưa có công trình chuyên sâu giải quyết việc quản lý GDĐĐTT cho học sinh THPT dưới góc độ quản lý giáo dục theo địa bàn cấp tỉnh.
- Các nghiên cứu trước đây phần lớn nhìn nhận quản lý GDĐĐ trong phạm vi hẹp của nhà trường, thiếu sự gắn kết với quản lý văn hóa cộng đồng và hệ giá trị văn hóa truyền thống đặc thù vùng miền (đồng bằng Bắc Bộ).
- Thiếu mô hình quản lý phối hợp đa chủ thể (Đảng ủy, cơ quan quản lý văn hóa, Đoàn thanh niên, nhà trường và gia đình) trong công tác giáo dục giá trị truyền thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm Đạo đức theo tiếp cận giá trị: Đạo đức là hệ giá trị được xã hội hoặc cộng đồng thừa nhận và quy định thành chuẩn mực chung, có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến thiện - ác, tốt - xấu.
- Giá trị đạo đức: Cốt lõi của văn hóa đạo đức, gồm 5 đặc trưng: tính xã hội, tính lịch sử cụ thể, tính bộc lộ thái độ lợi ích, gắn với hoạt động thực tiễn định hướng hành động, mang tính trừu tượng nhưng có thể nhận thức và noi theo.
- Chuẩn mực đạo đức: Hệ thống các quy tắc hành vi, được đảm bảo thực thi qua các yếu tố chủ quan (thói quen nếp sống, sự tự giác, lương tâm) và yếu tố khách quan (thuần phong mỹ tục, dư luận xã hội).
- Hệ giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam: Kết tinh ở lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái nghĩa tình, truyền thống cần cù hiếu học và ý chí vượt khó.
- Quản lý hoạt động GDĐĐTT: Hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên các thành tố của hoạt động GDĐĐ, bảo đảm hình thành ở học sinh hệ giá trị ĐĐTT và thói quen hành vi văn hóa đạo đức.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDĐĐTT THEO ĐỊA BÀN |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Thành tố | Nội dung cụ thể trong luận án |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Chủ thể quản lý | Hệ thống đa chủ thể: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở GD&ĐT, |
| | Sở VHTT&DL, Tỉnh đoàn, Ban Giám hiệu trường THPT |
| Đối tượng tác động | Hoạt động GDĐĐTT và học sinh các trường THPT tỉnh Thái Bình |
| Phương thức quản lý | Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo lồng ghép, kiểm tra đánh giá, |
| | phối hợp lực lượng giáo dục, xây dựng môi trường văn hóa |
| Môi trường tác động | Gia đình - dòng tộc, nhà trường, văn hóa cộng đồng dân cư |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
Phương pháp luận
- Phép biện chứng duy vật lịch sử: Làm nền tảng phương pháp luận định hướng toàn bộ quá trình nghiên cứu.
- Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Xem xét GDĐĐTT trong mối quan hệ hữu cơ với GDĐĐ nói chung, với công tác bảo tồn văn hóa cộng đồng và hệ thống chính sách cấp tỉnh/quốc gia.
- Quan điểm lịch sử – logic: Phân tích sự biến đổi của chuẩn mực đạo đức trong quá trình phát triển của địa phương, kế thừa các giá trị truyền thống trong điều kiện hiện đại.
- Quan điểm thực tiễn: Lấy thực tiễn giáo dục tỉnh Thái Bình làm căn cứ xây dựng và kiểm chứng giải pháp.
- Tiếp cận giá trị và giá trị văn hóa: Xem xét 3 yếu tố cốt lõi của giá trị (Nhận thức – Ảnh hưởng – Lựa chọn).
- Tiếp cận hệ thống đa chủ thể: Quản lý GDĐĐTT là mô hình kết hợp quản lý chuyên ngành giáo dục và quản lý nhà nước về văn hóa - xã hội trên địa bàn cấp tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận/tài liệu: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các văn bản đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thực hiện qua 2 đợt khảo sát trên các nhóm khách thể: học sinh THPT, giáo viên, CBQL trường THPT, CBQL Sở GD&ĐT, cán bộ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Tỉnh đoàn và cán bộ văn hóa cơ sở.
- Phương pháp quan sát: Đánh giá biểu hiện hành vi đạo đức của học sinh và hoạt động quản lý tại cơ sở.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo Sở GD&ĐT, chuyên viên, Ban Giám hiệu, giáo viên và cán bộ đoàn thể địa phương.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết năm học của các trường THPT và Sở GD&ĐT Thái Bình.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia để đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi và tính đồng bộ của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm Giải pháp 2 tại 06 trường THPT đại diện 3 vùng địa lý kinh tế của tỉnh Thái Bình.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích tương quan các bảng số liệu điều tra.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông
- Tổng quan học thuật: Khái quát các khuynh hướng nghiên cứu về đạo đức và quản lý GDĐĐ tại các nước phương Tây (chú trọng giá trị cá nhân, kỹ năng công dân toàn cầu) và các nước Á Đông (đề cao giá trị cộng đồng, văn hóa dân tộc).
- Thực trạng nghiên cứu tại Việt Nam: Phân tích các công trình nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh, các chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước (KX-07, KHXH.04-03), các văn bản chỉ đạo (Chỉ thị 05-CT/TW, Quyết định 50/2007/QĐ-BGDĐT, Quyết định 3704/QĐ-BGDĐT).
- Bốn vấn đề lý luận và thực tiễn được xác lập:
- Cần mở rộng quan niệm GDĐĐTT gắn với việc xây dựng lối sống mới, phẩm chất công dân hiện đại.
- GDĐĐTT phải dựa trên tiếp cận giá trị học và văn hóa đạo đức, không thu hẹp trong môn học riêng lẻ.
- Quản lý GDĐĐTT phải đặt trong môi trường văn hóa cộng đồng, có sự phối hợp đa lực lượng xã hội.
- Cần chuyển đổi từ mô hình quản lý thuần túy nội bộ nhà trường sang mô hình kết hợp quản lý trường học và quản lý giáo dục theo địa bàn.
Chương 2: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay
- Hệ thống khái niệm nền tảng: Xác lập nội hàm khoa học của các thuật ngữ: Đạo đức, Giá trị đạo đức, Chuẩn mực đạo đức, Lối sống, Hoạt động GDĐĐ, Hoạt động GDĐĐTT, Quản lý hoạt động GDĐĐTT.
- Đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT: Phân tích cấu trúc nhân cách, sự phát triển nhận thức, nhu cầu khẳng định bản thân và những biến động tâm lý trong quá trình tiếp nhận giá trị đạo đức.
- Nội dung và cách thức GDĐĐTT: Xác định mục tiêu hình thành hệ giá trị cốt lõi (yêu nước, nhân nghĩa, hiếu học, vượt khó, kỷ cương); phương thức giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm, lồng ghép môn học và phong trào đoàn thể.
- Mô hình quản lý đa chủ thể: Xây dựng sơ đồ hệ thống tổ chức, quản lý hoạt động GDĐĐTT trên địa bàn một tỉnh (Hình 2.1 trong văn bản), xác định rõ chức năng lãnh đạo của Tỉnh ủy/Ban Tuyên giáo, vai trò tham mưu - tổ chức của Sở GD&ĐT, sự đồng hành của Tỉnh đoàn và Sở VHTT&DL.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Tác động của giáo dục gia đình - dòng tộc, môi trường văn hóa cộng đồng, lực lượng giáo dục trong nhà trường, năng lực tự giáo dục của học sinh; các thách thức từ mặt trái kinh tế thị trường và lối sống thực dụng.
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Thái Bình
Chương này phản ánh toàn diện thực trạng thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát 2 đợt tại tỉnh Thái Bình:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG DANH MỤC BẢNG KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (CHƯƠNG 3) |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên bảng số liệu trong văn bản |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.A | Tổng hợp số liệu khách thể khảo sát lần 1 |
| Bảng 3.B | Tổng hợp số liệu khách thể khảo sát lần thứ 2 |
| Bảng 3.1 | Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT tỉnh Thái Bình |
| Bảng 3.2 | Nhận thức của học sinh THPT Thái Bình về chất lượng GDĐĐ |
| Bảng 3.3 | Nhận thức của GV, CBQL về chất lượng GDĐĐ (so sánh với HS) |
| Bảng 3.4 | Tự đánh giá của HS về biểu hiện hành vi yếu kém đạo đức |
| Bảng 3.5 | Đánh giá của GV về biểu hiện hành vi yếu kém đạo đức của HS |
| Bảng 3.6 | Đánh giá của GV (và HS) về nguyên nhân dẫn tới HS có đạo đức yếu |
| Bảng 3.7 | Đánh giá nhu cầu của HS về các giá trị ĐĐTT |
| Bảng 3.8 | Đánh giá của GV, CBQL về nhu cầu giáo dục giá trị ĐĐTT cho HS |
| Bảng 3.9 | Đánh giá về thực hiện mục tiêu GDĐĐTT cho HS |
| Bảng 3.10 | Đánh giá về thực hiện các giá trị GDĐĐTT cho HS |
| Bảng 3.11 | Đánh giá về hình thức tổ chức hoạt động GDĐĐTT ở trường THPT |
| Bảng 3.12 | Đánh giá của GV, CBQL về kế hoạch và chương trình GDĐĐ, GDĐĐTT |
| Bảng 3.13 | Đánh giá của GV, CBQL về việc chỉ đạo triển khai GDĐĐTT |
| Bảng 3.14 | Đánh giá của GV, CBQL về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐTT |
| Bảng 3.15 | Đánh giá vai trò của các chủ thể trong hệ thống GDĐĐTT cho HS THPT |
| Bảng 3.16 | Đánh giá hiệu quả phối hợp giữa Nhà trường, Gia đình và cộng đồng |
| Bảng 3.17 | Đánh giá hiệu quả tham gia quản lý GDĐĐ, lối sống cho học sinh THPT |
| Bảng 3.18 | Đánh giá về xây dựng môi trường văn hóa nhà trường hiện nay |
| Bảng 3.19 | Đánh giá về đảm bảo điều kiện giáo dục và tạo động lực tự giáo dục |
| Bảng 3.20 | Đánh giá thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
- Phát hiện khảo sát:
- Nhận thức và nhu cầu tiếp nhận giá trị ĐĐTT ở học sinh và giáo viên đạt mức cao, tuy nhiên có sự chênh lệch giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế.
- Công tác lập kế hoạch giáo dục đạo đức còn mang tính hình thức, nội dung GDĐĐTT chưa được xác định rõ trong chương trình môn học.
- Sự phối hợp ba môi trường (Nhà trường – Gia đình – Xã hội) còn lỏng lẻo, vai trò của các tổ chức Đoàn thanh niên và thiết chế văn hóa địa phương chưa được khai thác đồng bộ.
- Phân tích ma trận SWOT chỉ rõ: Ưu thế về truyền thống văn hiến Thái Bình (Điểm mạnh/Cơ hội) bị cản trở bởi cơ chế phối hợp liên ngành chưa hoàn thiện và tác động tiêu cực của mạng xã hội, lối sống thực dụng (Điểm yếu/Thách thức).
Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay
- Bốn nguyên tắc đề xuất giải pháp:
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT.
- Đảm bảo tính pháp lý và tính thực tiễn.
- Đảm bảo tính đồng bộ.
- Đảm bảo tính khả thi.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG BỐN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DO LUẬN ÁN ĐỀ XUẤT |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp | Nội dung và chủ thể thực hiện chính |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp | Tổ chức triển khai cuộc vận động phát triển Hệ giá trị văn hóa dân tộc |
| 1 | tiêu biểu của Việt Nam và quê hương Thái Bình (Cấp tỉnh chủ trì) |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp | Tổ chức lồng ghép Hệ giá trị VHTTTB vào nội dung các cuộc vận động |
| 2 | hiện có trong ngành GDĐT Thái Bình (Sở GD&ĐT và Trường THPT) |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp | Thể chế hóa chính sách, nâng cao vai trò của pháp luật trong xây dựng |
| 3 | văn hóa đạo đức, lối sống mới tại cộng đồng (UBND, Ban ngành cấp tỉnh) |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp | Nâng cao năng lực Hiệu trưởng THPT trong quản lý các hoạt động giáo |
| 4 | dục Hệ giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh (Cơ sở trường THPT) |
+-----------+------------------------------------------------------------------------+
- Kiểm định và Thực nghiệm sư phạm:
- Khảo sát ý kiến chuyên gia (Bảng 4.1 đến 4.4) khẳng định mức độ cấp thiết, tính khả thi và tính đồng bộ cao của 4 giải pháp.
- Tổ chức thử nghiệm Giải pháp 2 (Bảng 4.5, 4.6) tại 06 trường THPT trên 3 địa bàn (thành phố, nông thôn, khó khăn) của tỉnh Thái Bình. Kết quả kiểm chứng chứng minh sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành vi đạo đức của học sinh sau thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị và tiếp cận quản lý giáo dục theo địa bàn.
- Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chuẩn mực đạo đức truyền thống và các giá trị xã hội hiện đại; xác định cơ chế chuyển hóa giá trị văn hóa cộng đồng thành chuẩn mực hành vi đạo đức của học sinh.
- Xác lập mô hình quản lý giáo dục đa chủ thể cấp tỉnh, mở rộng khung lý thuyết quản trị nhà trường sang phối hợp liên ngành (Đảng – Chính quyền – Giáo dục – Văn hóa – Đoàn thể).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về công tác GDĐĐTT và quản lý GDĐĐTT tại các trường THPT tỉnh Thái Bình thông qua hệ thống số liệu điều tra quy mô.
- Đề xuất 4 giải pháp quản lý có tính đồng bộ, gắn liền với các thiết chế văn hóa và đặc thù địa phương vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Kết quả thử nghiệm thực tế khẳng định quy trình lồng ghép hệ giá trị văn hóa truyền thống vào hoạt động giáo dục học đường có tính khả thi, làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng.
Kiến nghị đề xuất từ luận án
- Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở GD&ĐT Thái Bình: Ban hành văn bản chỉ đạo liên ngành, bố trí nguồn lực và thể chế hóa quy chế phối hợp xây dựng môi trường văn hóa học đường.
- Đối với Tỉnh đoàn và Đoàn các cấp: Đổi mới phương thức hoạt động phong trào, xây dựng các chương trình hành động gắn với giáo dục truyền thống cách mạng và văn hóa quê hương.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Cụ thể hóa kế hoạch GDĐĐTT trong chương trình năm học, phát huy vai trò chủ động của Hiệu trưởng và bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức cho đội ngũ giáo viên.
- Đối với cơ quan đoàn thể và tổ chức xã hội địa phương: Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong quản lý học sinh tại địa bàn cư trú, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh tại khu dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp chỉ giới hạn trong phạm vi các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung triển khai sâu đối với Giải pháp 2 (lồng ghép hệ giá trị VHTTTB vào các cuộc vận động ngành giáo dục) tại 06 trường THPT mà chưa tiến hành thử nghiệm đồng bộ cả 4 giải pháp trên quy mô toàn tỉnh do điều kiện thời gian và nguồn lực.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm nghiệm thực tế cho Giải pháp 1, Giải pháp 3 và Giải pháp 4.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cấp học khác (THCS, Tiểu học) hoặc chuyển giao mô hình quản lý GDĐĐTT theo địa bàn sang các tỉnh, thành phố khác thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng.
Giá trị tham khảo
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THAM KHẢO TỪ CÔNG TRÌNH |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Phần nội dung có giá trị ứng dụng |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Cán bộ quản lý giáo dục | Khung giải pháp Chương 4 (đặc biệt là Giải pháp 2 & 4) |
| (Sở, Phòng, Ban Giám hiệu| để xây dựng kế hoạch năm học và quản lý hoạt động GDĐĐ |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh, | Cơ sở lý luận Chương 2 và bộ công cụ khảo sát thực trạng|
| Giảng viên ngành QLGD | tại Chương 3 để phát triển nghiên cứu về giáo dục giá trị|
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Cơ quan Đảng, Đoàn thể | Cơ chế phối hợp đa chủ thể và định hướng thể chế hóa |
| (Tuyên giáo, Tỉnh đoàn) | chính sách xây dựng môi trường văn hóa cộng đồng |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể là gì?
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các trường THPT tỉnh Thái Bình, xem xét mối quan hệ giữa GDĐĐTT học đường với môi trường văn hóa địa phương và sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở GD&ĐT, Tỉnh đoàn, Sở VHTT&DL và Ban Giám hiệu các trường THPT). Thử nghiệm sư phạm được triển khai tại 06 trường THPT đại diện cho 3 khu vực địa lý của tỉnh.
2. Khung phân tích lý luận của luận án dựa trên những tiếp cận chủ yếu nào?
Luận án vận dụng phép biện chứng duy vật lịch sử kết hợp với các quan điểm: quan điểm hệ thống – cấu trúc, quan điểm lịch sử – logic, quan điểm thực tiễn, tiếp cận giá trị và giá trị văn hóa, cùng tiếp cận quản lý giáo dục theo địa bàn (mô hình đa chủ thể cấp tỉnh).
3. Hệ thống giải pháp quản lý của luận án gồm những nội dung nào?
Luận án đề xuất 4 giải pháp quản lý:
- Giải pháp 1: Tổ chức triển khai cuộc vận động phát triển Hệ giá trị văn hóa dân tộc tiêu biểu của Việt Nam và quê hương Thái Bình.
- Giải pháp 2: Tổ chức lồng ghép Hệ giá trị VHTTTB vào nội dung các cuộc vận động hiện có trong ngành GD&ĐT Thái Bình.
- Giải pháp 3: Thể chế hóa chính sách, nâng cao vai trò của pháp luật trong việc xây dựng văn hóa đạo đức, lối sống mới tại cộng đồng dân cư.
- Giải pháp 4: Phát huy vai trò của Hiệu trưởng THPT trong quản lý các hoạt động giáo dục Hệ giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh.
4. Quá trình thực nghiệm sư phạm trong luận án được tổ chức ra sao?
Tác giả tổ chức thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 2 tại 06 trường THPT thuộc 3 khu vực: Khu vực I (Đô thị/Thành phố), Khu vực II (Nông thôn – Nông nghiệp) và Khu vực Nông thôn khó khăn của tỉnh Thái Bình. Dữ liệu trước và sau thử nghiệm được xử lý qua phần mềm SPSS nhằm xác nhận tính khả thi và hiệu quả giáo dục của giải pháp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Thiệu Minh Quỳnh (2018) là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo tiếp cận giá trị và tiếp cận quản lý theo địa bàn. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý qua hệ thống dữ liệu khảo sát 2 đợt và đề xuất 4 giải pháp quản lý có tính đồng bộ, gắn kết nhà trường với thiết chế văn hóa cộng đồng. Kết quả lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm tại 06 trường THPT chứng minh tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lý giáo dục đạo đức học đường trong bối cảnh đổi mới và hội nhập.