Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đạo đức và rèn luyện y đức giữ vị trí nền tảng sống còn trong công tác đào tạo nhân lực ngành y tế. Tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ – cơ sở đào tạo tư thục chuyên ngành y dược được thành lập năm 2008 trên khuôn viên rộng 24 ha tại thành phố Việt Trì – công tác này có quy mô tác động trực tiếp tới hàng nghìn người học. Tính đến giai đoạn khảo sát năm học 2014 - 2015, nhà trường đang quản lý và đào tạo 4.760 sinh viên, từng bước cung cấp cho hệ thống y tế hơn 12.000 dược tá sơ cấp, hơn 10.000 dược sĩ trung cấp và hàng năm đào tạo hơn 6.000 dược sĩ hệ cao đẳng chính quy và liên thông.

Trước áp lực phân tầng xã hội và mặt trái của nền kinh tế thị trường, một bộ phận sinh viên có biểu hiện phai nhạt lý tưởng, thực dụng và thiếu ý thức trách nhiệm. Đối với ngành y dược, mỗi sai sót về chuyên môn hay y đức đều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người. Do đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị giáo dục nhân cách. Nghiên cứu xác lập mục tiêu chiến lược là đưa tỷ lệ sinh viên đạt xếp loại rèn luyện đạo đức Khá và Tốt lên trên 85%, đồng thời giảm tỷ lệ sinh viên vi phạm quy chế học tập xuống dưới 0,5% trong toàn khóa học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của các chuyên gia giáo dục Việt Nam. Đồng thời, đề tài tiếp thu sâu sắc quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển toàn diện nhân cách với chuẩn mực đạo đức cách mạng "nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm, chính" cùng lời căn dặn "Lương y phải như từ mẫu".

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp 4 khái niệm nền tảng:

  • Đạo đức: Hình thái ý thức xã hội điều chỉnh hành vi con người thông qua niềm tin và chuẩn mực cộng đồng.
  • Y đức nghề nghiệp: Hệ thống chuẩn mực chuyên biệt được quy định tại Quyết định số 2088/BYT-QĐ ngày 06/11/1996 của Bộ Y tế gồm 12 điều y đức và Chỉ thị 04/BYT-CT của Bộ Y tế.
  • Giáo dục đạo đức: Quá trình tác động có mục đích nhằm chuyển hóa các yêu cầu xã hội thành nhu cầu, niềm tin và thói quen đạo đức tự giác của người học.
  • Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến mọi nguồn lực sư phạm để đạt mục tiêu giáo dục toàn diện.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa các giá trị y đức truyền thống phương Đông với 8 đức tính của người thầy thuốc do Hải Thượng Lãn Ông đề xướng: nhân, minh, trí, đức, thành, lương, khiêm, cần; đối chiếu với các nguyên tắc nhân đạo của Lời thề Hippocrates cổ đại.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài triển khai nghiên cứu thực chứng với quy mô mẫu khảo sát gồm 50 cán bộ quản lý (bao gồm 1 Hiệu trưởng, 4 Phó Hiệu trưởng, trưởng phó phòng ban, giảng viên bộ môn, cố vấn học tập, cán bộ Đoàn Thanh niên) và 500 sinh viên thuộc các khoa Dược, Điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ.

Quy trình chọn mẫu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo từng khóa học và chuyên ngành nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm: điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc, quan sát sư phạm trực tiếp, dự giờ các tiết học lý luận chính trị - tâm lý học, phỏng vấn sâu chuyên gia và thu thập số liệu hành chính từ Phòng Đào tạo và Phòng Công tác Sinh viên trong giai đoạn từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học để tính toán tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm và xếp hạng thứ bậc. Phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp xác định chính xác mối tương quan giữa năng lực quản trị của nhà trường và mức độ chuyển biến hành vi đạo đức của người học trong suốt chu kỳ nghiên cứu 2014 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng đã làm sáng tỏ nhiều chỉ số định lượng quan trọng về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên:

Thứ nhất, về nhận thức tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức, có 96,0% cán bộ quản lý và giảng viên (48/50 người) đánh giá hoạt động này ở mức "rất cần thiết", 4,0% đánh giá "cần thiết". Phía sinh viên có 63,6% (318/500 sinh viên) nhận thức ở mức "rất cần thiết", 35,0% đánh giá "cần thiết", tuy nhiên vẫn còn 1,4% sinh viên (7 sinh viên) cho rằng "không cần thiết".

Thứ hai, về thái độ đối với các chuẩn mực y đức, sinh viên thể hiện sự đồng thuận cao với các phẩm chất cốt lõi: 80,8% rất tán thành phẩm chất "khoan dung, độ lượng" (401 sinh viên); 76,6% rất tán thành đức tính "biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người" (382 sinh viên); 71,0% khẳng định sự cần thiết của đức tính "thật thà, đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp" (355 sinh viên); 64,0% tán thành việc "tôn trọng quyền khám chữa bệnh của nhân dân".

Thứ ba, về động cơ lựa chọn ngành học, khảo sát chỉ ra sự phân hóa rõ nét: lý do "dễ tìm việc làm" chiếm tỷ lệ cao nhất với 77,2% (386 sinh viên); tiếp theo là "tình yêu với nghề" chiếm 68,4% (342 sinh viên); "nghề được xã hội đánh giá cao" đạt 64,8% (324 sinh viên); "muốn cứu giúp người bệnh" đạt 59,6% (298 sinh viên); trong khi động cơ "nghề dễ kiếm tiền" chiếm 24,4% và "theo ý muốn của bố mẹ, bạn bè" chiếm 22,0%.

Thứ tư, về thực trạng vi phạm kỷ luật, dữ liệu thống kê năm học 2014 - 2015 ghi nhận các hành vi tiêu cực điển hình: lối sống hưởng thụ, chuộng hình thức chiếm 2,08%; vi phạm quy chế thi cử chiếm 1,86%; sử dụng rượu bia, cờ bạc hoặc xích mích đánh nhau chiếm 1,01%; làm hư hỏng tài sản nhà trường chiếm 0,86%; quan hệ thiếu lành mạnh chiếm 0,42%.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích dữ liệu, các biểu đồ phân phối hình tròn về thái độ nghề nghiệp cho thấy có 73,7% sinh viên thể hiện thái độ "rất yêu nghề", 21,0% "yêu nghề" và 5,3% "không yêu nghề". Đồng thời, biểu đồ cột biểu diễn 9 nhóm động cơ tuyển sinh phản ánh rõ tính thực tế của người học trong bối cảnh thị trường lao động. Tỷ lệ 77,2% sinh viên ưu tiên tiêu chí tìm kiếm việc làm phản ánh quy luật cung cầu tự nhiên, song cũng đòi hỏi nhà trường phải tăng cường bồi dưỡng y đức để định hướng lại giá trị nhân văn của nghề thầy thuốc.

Kết quả phân tích bảng xếp loại rèn luyện cho thấy trong năm học 2014 - 2015 vẫn còn 17,8% sinh viên xếp loại rèn luyện ở mức trung bình và khoảng 0,77% xếp loại yếu. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức của nhà trường trước đây còn mang tính bề nổi, nặng về phong trào hành chính, thiếu cơ chế theo dõi thường xuyên và chưa gắn kết chặt chẽ với các cơ sở thực hành thực tập bên ngoài như bệnh viện, hiệu thuốc và xí nghiệp dược phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa trách nhiệm của đội ngũ quản lý: Đảng ủy, Ban Giám hiệu và các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tổ chức học tập định kỳ các văn bản chỉ đạo của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ tiêu hướng tới: 100% cán bộ, giảng viên và cố vấn học tập ký cam kết nêu gương y đức và văn hóa học đường ngay từ đầu mỗi năm học.
  2. Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa và đổi mới nội dung giáo dục: Phòng Đào tạo phối hợp với các khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức chi tiết theo từng học kỳ. Tích hợp 12 điều y đức vào 100% giáo trình môn học chuyên môn, môn Đạo đức điều dưỡng và Tâm lý học y đức; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm quy chế thi cử xuống dưới 0,5% vào năm 2017.
  3. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, Gia đình và Cơ sở thực tập: Xây dựng quy chế phối hợp đào tạo giữa nhà trường với 100% bệnh viện, hiệu thuốc và doanh nghiệp dược đối tác. Yêu cầu các đơn vị thực tập gửi phiếu đánh giá đạo đức nghề nghiệp của từng sinh viên về trường trước khi xét tốt nghiệp, bảo đảm 100% sinh viên thực hành đạt chuẩn thái độ phục vụ.
  4. Đổi mới quy trình đánh giá, thi đua khen thưởng và phát huy biện pháp nêu gương: Ứng dụng tiêu chí chấm điểm rèn luyện minh bạch, thực hiện bình xét công khai từ cấp chi đoàn; kết hợp chế độ khen thưởng kịp thời các tấm gương người tốt việc tốt và xử lý nghiêm minh các sai phạm. Mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên xếp loại rèn luyện Tốt và Xuất sắc lên trên 85%, đồng thời giảm tỷ lệ rèn luyện Yếu xuống dưới 0,2% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường đại học, cao đẳng khối ngành Y - Dược: Tham khảo khung giải pháp quản trị toàn diện để áp dụng vào mô hình quản lý sinh viên quy mô từ 4.000 đến 8.000 người học, xây dựng môi trường sư phạm y khoa chuẩn mực.
  2. Giảng viên và Cố vấn học tập: Vận dụng phương pháp lồng ghép giáo dục đạo đức vào bài giảng chuyên môn Dược lý, Bào chế, Hóa dược và quản lý nề nếp lớp học, nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm đạt tỷ lệ chuyên cần trên 98%.
  3. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Sử dụng các mô hình phong trào, câu lạc bộ kỹ năng sống và hoạt động tình nguyện, hiến máu nhân đạo làm phương tiện rèn luyện y đức sinh động cho đoàn viên thanh niên.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ điều tra thực chứng, phương pháp xử lý số liệu thống kê và khung lý luận về quản lý giáo dục chuyên biệt trong các cơ sở đào tạo nghề nghiệp y tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao công tác quản lý giáo dục đạo đức lại mang tính cấp thiết tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ? Công tác này mang tính sống còn vì ngành Y - Dược liên quan trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Với quy mô hơn 4.760 sinh viên, việc trang bị y đức giúp người học không bị tha hóa trước áp lực kinh tế thị trường, đảm bảo người thầy thuốc tương lai vừa có chuyên môn giỏi vừa có lương tâm trong sáng.

  2. Động cơ chọn ngành nổi bật nhất của sinh viên trong nghiên cứu là gì? Khảo sát 500 sinh viên cho thấy động cơ lớn nhất là tìm kiếm cơ hội việc làm dễ dàng với 77,2%, kế tiếp là tình yêu nghề nghiệp với 68,4% và mong muốn cứu người với 59,6%. Điều này đòi hỏi nhà trường phải định hướng giáo dục để gắn kết lợi ích cá nhân với y đức phục vụ cộng đồng.

  3. Những vi phạm đạo đức phổ biến nhất của sinh viên được chỉ ra là gì? Các vi phạm nổi bật gồm lối sống hưởng thụ thực dụng chiếm 2,08%, vi phạm quy chế thi cử chiếm 1,86%, và các tệ nạn như cờ bạc, rượu chè, xích mích chiếm 1,01%. Dù tỷ lệ dưới 3%, đây là những nguy cơ cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh lây lan.

  4. Giải pháp nào mang tính đột phá trong việc rèn luyện y đức cho sinh viên? Giải pháp đột phá là liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với 100% bệnh viện, nhà thuốc nơi sinh viên thực tập. Việc bắt buộc cơ sở y tế đánh giá đạo đức và thái độ phục vụ bệnh nhân vào kết quả tốt nghiệp giúp sinh viên rèn luyện tác phong nghề nghiệp thực tế.

  5. Căn cứ pháp lý cốt lõi nào được sử dụng để đánh giá chuẩn mực y đức trong đề tài? Nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 2088/BYT-QĐ của Bộ Y tế về 12 điều y đức, kết hợp Chỉ thị 04/BYT-CT của Bộ Y tế và tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh để làm thước đo đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi của người học.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các trường cao đẳng y dược theo 4 chức năng quản trị cốt lõi.
  • Khảo sát thực chứng trên 50 cán bộ quản lý và 500 sinh viên phản ánh đúng thực trạng: 96,0% cán bộ khẳng định tính cấp thiết, 73,7% sinh viên yêu nghề, nhưng vẫn còn 17,8% sinh viên xếp loại rèn luyện trung bình.
  • Nghiên cứu đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi: chuẩn hóa nhận thức cán bộ, kế hoạch hóa nội dung đào tạo, liên kết nhà trường với cơ sở y tế thực tập, và đổi mới đánh giá thi đua khen thưởng.
  • Xác lập mục tiêu chiến lược giai đoạn 2016 - 2020: nâng tỷ lệ sinh viên đạt rèn luyện Tốt - Khá lên trên 85% và đưa tỷ lệ vi phạm quy chế thi xuống dưới 0,5%.
  • Kêu gọi các nhà quản lý giáo dục y tế và cơ sở đào tạo khẩn trương triển khai các mô hình quản lý đồng bộ nhằm xây dựng thế hệ cán bộ y tế tương lai vững vàng về chuyên môn và mẫu mực về y đức.