Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giảng dạy môn trang thiết bị trong công trình kiến trúc nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo của người học

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý hoạt động giảng dạy môn trang thiết bị trong công trình kiến trúc nhằm phát huy tính chủ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC

1.1. Quá trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giảng dạy

1.2. Các khái niệm cơ bản về quản lý

1.3. Quản lý và chức năng quản lý

1.4. Quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục

1.5. Quản lý hoạt động dạy học

1.6. Quản lý hoạt động giảng dạy đại học

1.7. Khái niệm quản lý hoạt động giảng dạy đại học

1.8. Nội dung của quản lý giáo dục đại học

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đại học

1.10. Xu thế đổi mới quản lý hoạt động giảng dạy đại học

1.11. Quản lý hoạt động giảng dạy tại các trường đại học ngoài công lập

1.11.1. Trường đại học ngoài công lập

1.11.2. Quản lý hoạt động giảng dạy tại các trường đại học ngoài công lập

1.12. Những yêu cầu trong đào tạo ngành Kiến trúc trong giai đoạn mới

1.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY HỌC PHẦN “TRANG THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC” TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1. Hoạt động giảng dạy các học phần chuyên ngành

2.2. Nhận thức về việc giảng dạy các học phần chuyên ngành

2.3. Thực trạng hoạt động giảng dạy học phần “Trang thiết bị trong công trình kiến trúc”

2.4. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học phần TTB trong CTKT

2.5. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học phần TTB trong CTKT

2.6. Thực trạng giảng dạy học phần TTB trong CTKT bằng ngoại ngữ

2.7. Kế hoạch giảng dạy của các trường về học phần TTB trong CTKT

2.8. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý nội dung chương trình giảng dạy

2.9. Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học phần

2.10. Kết quả khảo sát thực trạng thái độ học tập của SV đối với môn học

2.11. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giảng dạy môn TTB trong CTKT

2.12. Đặc điểm Trường Đại học Nguyễn Trãi

2.12.1. Sơ lược hình thành và phát triển

2.12.2. Tình hình tuyển sinh

2.12.3. Quy mô trường lớp

2.12.4. Chất lượng giáo dục

2.12.5. Điều kiện học tập của sinh viên

2.12.6. Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý

2.12.7. Người học tại Khoa Kiến trúc

2.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

3.1. HỌC PHẦN “TRANG THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC” NHẰM PHÁT HUY TÍNH CHỦ ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO CỦA NGƯỜI HỌC

3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.3. Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc

3.4. Đảm bảo tính thực tiễn

3.5. Đảm bảo tính hiệu quả

3.6. Hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo của sinh viên

3.6.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hiện đổi mới hoạt động giảng dạy

3.6.2. Biện pháp 2: Hướng dẫn xây dựng nội dung chương trình theo hướng mở

3.6.3. Biện pháp 3: Xây dựng lại lịch trình giảng dạy phù hợp

3.6.4. Biện pháp 4: Tổ chức thay đổi phương pháp giảng dạy

3.6.5. Biện pháp 5: Tổ chức giảng dạy bằng tiếng Anh

3.6.6. Biện pháp 6: Quản lý hệ thống kiểm tra đánh giá kết quả học tập

3.6.7. Mục đích của biện pháp

3.6.8. Biện pháp 7: Đánh giá quá trình thực hiện thay đổi quản lý hoạt động giảng dạy

3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.8. Tổ chức dạy thực nghiệm để đánh giá các biện pháp

3.9. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp qua quá trình dạy thực nghiệm

3.10. Về tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống các biện pháp

3.11. Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 1

3.12. Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 2

3.13. Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 3

3.14. Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của Biện pháp 4

3.15. Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 5

3.16. Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 6

3.17. Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 7

3.18. Kết luận thực nghiệm

3.19. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giảng dạy môn trang thiết bị kiến trúc

Quản lý giảng dạy môn trang thiết bị kiến trúc là một phần quan trọng trong giáo dục đại học, đặc biệt trong lĩnh vực kiến trúc. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo. Việc quản lý hiệu quả hoạt động giảng dạy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc tiếp thu kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Khái niệm và vai trò của môn trang thiết bị kiến trúc

Môn trang thiết bị kiến trúc bao gồm các hệ thống kỹ thuật cần thiết cho công trình. Vai trò của môn học này là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý và ứng dụng của các thiết bị trong công trình kiến trúc.

1.2. Tầm quan trọng của việc phát huy tính chủ động của sinh viên

Tính chủ động của sinh viên trong học tập là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục. Việc khuyến khích sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học tập sẽ giúp họ phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

II. Những thách thức trong quản lý giảng dạy môn trang thiết bị kiến trúc

Quản lý giảng dạy môn trang thiết bị kiến trúc đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như phương pháp giảng dạy truyền thống, thiếu sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên, và sự hạn chế trong việc áp dụng công nghệ mới là những yếu tố cần được khắc phục.

2.1. Hạn chế trong phương pháp giảng dạy hiện tại

Nhiều giảng viên vẫn sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, dẫn đến việc sinh viên không được khuyến khích tham gia vào quá trình học tập. Điều này làm giảm tính chủ động và sáng tạo của sinh viên.

2.2. Thiếu sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên

Sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên là rất quan trọng trong quá trình học tập. Tuy nhiên, nhiều lớp học hiện nay thiếu sự giao tiếp và trao đổi, khiến sinh viên cảm thấy không được hỗ trợ đầy đủ.

III. Phương pháp đổi mới giảng dạy môn trang thiết bị kiến trúc

Để nâng cao chất lượng giảng dạy môn trang thiết bị kiến trúc, cần áp dụng các phương pháp đổi mới. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát huy tính chủ động và sáng tạo của họ.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận với các nguồn tài liệu phong phú và đa dạng. Điều này cũng tạo điều kiện cho việc học tập trực tuyến và tương tác qua các nền tảng số.

3.2. Tổ chức các hoạt động thực hành và dự án nhóm

Các hoạt động thực hành và dự án nhóm sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng làm việc nhóm mà còn khuyến khích sự sáng tạo trong thiết kế và giải quyết vấn đề.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong giảng dạy

Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sinh viên không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của sinh viên

Khảo sát cho thấy sinh viên cảm thấy hài lòng hơn với phương pháp giảng dạy mới. Họ cho rằng các hoạt động thực hành và dự án nhóm giúp họ hiểu bài tốt hơn và cảm thấy tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức.

4.2. Tác động đến chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo đã được cải thiện rõ rệt. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tốt hơn và đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý giảng dạy

Quản lý giảng dạy môn trang thiết bị kiến trúc cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc phát huy tính chủ động và sáng tạo của sinh viên là mục tiêu hàng đầu trong giáo dục đại học.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, đồng thời tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên để nâng cao chất lượng giáo dục.

5.2. Khuyến khích nghiên cứu và đổi mới trong giảng dạy

Khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu và đổi mới phương pháp giảng dạy sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giảng dạy môn trang thiết bị trong công trình kiến trúc nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo của người học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC 1. Quá trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giảng dạy Hoạt động quản lý với bốn chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đã xuất hiện và tồn tại hàng trăm năm nay. Từ thời La Mã cổ đại, Ai Cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại, các nhà lãnh đạo, nhất là lãnh đạo quân sự đã biết cách quản lý và tổ chức quân đội của họ để tạo nên sức mạnh xây dựng lên những đế chế hùng cường và những tư tưởng quản lý cổ đại này còn ảnh hưởng khá nhiều đến các vai trò, chức năng của người quản lý hiện đại. Cho đến ngày nay, những tư tưởng quan điểm trên vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc đến phong cách quản lý của các nước châu Á, trong đó có Việt Nam.

Sang đến thời kỳ lịch sử cận đại, những nghiên cứu của Chales Babrage (1792-1871) đã đặt nền móng cho môn Khoa học Quản lý hình thành và đến nửa sau thế kỷ XIX, trong bối cảnh thực tiễn là nền văn minh công nghiệp đã khá phát triển đòi hỏi phải có cách thức quản lý điều hành thống nhất nhằm tăng năng suất lao động, các lý thuyết quản lý mới được đề cập đến, manh nha hình thành và đến cuối thế kỷ XIX này, các nhà tư tưởng như Henri Fayol (1841- 1925) , Elton Mayor (1850-1947), Frederick Winslow Taylor (1856-1915).đã đưa ra nhiều thuyết quản lý, góp phần cho môn Khoa học Quản lý định hình và phát triển đồng hành cùng với sự phát triển của chính trị - kinh tế - xã hội – giáo dục cho đến ngày nay [7;8]. Ở Việt Nam , trong thời kỳ Pháp thuộc, do người Pháp đã đem phương thức quản lý châu Âu vào điều hành, quản lý xứ thuộc địa nên việc tiếp cận các cách thức quản lý gần như đồng thời với thế giới. Sau khi giành được độc lập, chúng ta đã phải xây dựng đất nước trên một nền tảng nền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu lại vừa phải tập trung sức người, sức của cho chiến tranh giải phóng thống nhất đất nước, do đó hình thức Quản lý bàn giấy (hay còn gọi là hình thức quản lý quan liêu bao cấp) được lựa chọn. Quá trình này kéo dài nhiều năm cho đến khi chính sách đổi mới mở cửa làm cho nó bộc lộ những yếu kém kìm hãm sự phát triển của xã hội, của nền kinh tế.

6 Nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tri thức được coi là nguồn lực quyết định sự phát triển và tăng trưởng kinh tế-xã hội. Giáo dục là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng góp phần cho sự phát triển của đất nước. Trong giáo dục, CBQL giáo dục có vai trò to lớn, là người điều hành một hệ thống lớn và phức tạp, đồng thời thực thi các chính sách giáo dục đa dạng và linh hoạt để giải quyết một cách chủ động và sáng tạo những vấn đề nảy sinh.

Sự nghiệp đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay càng làm rõ các công tác nghiên cứu về quản lý giáo dục có vai trò quan trọng. Các nhà nghiên cứu và các nhà QLGD như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo [4], Đặng Bá Lãm [20], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [23;24], Đặng Xuân Hải [12;13], Nguyễn Tiến Đạt, Nguyễn Đức Chính [9].đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý, QLGD, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo và những biện pháp quản lý hoạt động dạy học. Các công trình nghiên cứu này là tài sản kiến thức quý báu góp phần nâng cao công tác QLGD và xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân. Các công trình nghiên cứu và bài viết đề cập đến các tiêu chí đánh giá, quy trình đánh giá chương trình đào tạo như tác giả Nguyễn Đức Chính với “Chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo” (2007), tác giả Ngô Doãn Đãi với bài viết “Cấu trúc lại chương trình đào tạo để chuyển từ đào tạo niên chế sang chương trình đào tạo theo tín chỉ ở các trường đại học hiện nay”.

Tác giả Trần Thị Hoài trong Luận án tiến sỹ “Nghiên cứu đánh giá thẩm định chương trình giáo dục đại học” đã đề xuất các tiêu chí đánh giá thẩm định chương trình giáo dục đại học. Trong Luận án tiến sỹ “Quản lý xây dựng và đánh giá trương trình môn học đại học trong học chế tín chỉ”, tác giả Trần Hữu Hoan đã đề xuất cấu trúc và nội dung chương trình môn học theo triết lý mô hình CDIO. Nghiên cứu các đề tài quản lý giáo dục ở lĩnh vực giảng dạy đại học ở cấp độ Luận văn thạc sỹ có thể kể đến các đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường đại học Hòa Bình” của tác giả Nguyễn Thị Nga, “Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ở Trường đại học dân lập Phương Đông” của tác giả Hoàng Thị Minh Huệ, “Những biện pháp tăng cường công tác giảng dạy của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng tại 7 trường Đại học dân lập Hải Phòng” của tác giả Hồ Văn Giỏi, hay đề tài “Quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành kiến trúc công trình của Đại học Kiến trúc Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội” của tác giả Đỗ Thị Phương Liên.Có nhiều đề tài nghiên cứu với những mục tiêu và hoàn cảnh khác nhau nhưng chưa có một đề tài nghiên cứu nào về biện pháp quản lý hoạt động dạy một học phần học chuyên ngành đại học nhằm phát huy khả năng chủ động và sáng tạo của sinh viên chuyên ngành kiến trúc. Các khái niệm cơ bản về quản lý 1.

Quản lý và chức năng quản lý Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lí cổ điển ra đời đã hơn một thế kỉ nay, nhưng ý nghĩa lý luận cũng như giá trị thực tiễn của các học thuyết này đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Bởi lẽ các học thuyết này ra đời trong bối cảnh nền văn minh công nghiệp đã khá phát triển và nền văn minh ấy hiện vẫn đang tồn tại và tiếp tục phát triển. Vấn đề đặt ra là nghiên cứu và ứng dụng những học thuyết này vào trong thực tiễn công tác quản lý ở mỗi một đơn vị, một tổ chức như thế nào trong một xã hội với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức là điều được những người làm công tác lãnh đạo, quản lý quan tâm. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học quản lý phát triển với nhiều tác giả nghiên cứu chủ yếu tập trung tại châu Âu và Hoa kỳ, những nơi có nền công nghiệp hiện đại đang phát triển.

Tùy theo các cách tiếp cận khác nhau mà các tác giả có các quan điểm khác nhau về quản lý và khi đưa ra các khái niệm quản lý, các tác giả đều gắn với một loại hình cụ thể. Có thể kể đến các tác giả nghiên cứu khoa học quản lý lớn trên thế giới như Frederick Winslow Taylor (1856- 1915) ông bà Gilbreth, Henri L.Gantt với Thuyết quản lý khoa học (1911); Henri Fayol (1841-1925) với Thuyết quản lý hành chính; Max Weber (1864-1920) với Thuyết quản lý bàn giấy và gần hơn, vào những năm 20-30 của thế kỷ XX là Hugo Munsterberge (1863-1916), Mary Parker Follett (1868-1933), Chetser Irving Barnard (1886-1961) với Thuyết quan hệ con người (hay Quan điểm hành vi ); Fred E.Fieldler với Thuyết quan điểm tình huống[7]. Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là cha đẻ của thuyết quản lí theo khoa học có ảnh hưởng sâu sắc tới các nền văn minh công nghiệp lớn trên thế 8 giới từ Mỹ sang châu Âu suốt nửa đầu thế kỉ XX đã định nghĩa : “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [17] Tác giả Henri Fayols (1841-1925) từ việc nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý đã là người đầu tiên phân biệt các hoạt động quản lý thành 5 chức năng cơ bản : kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra. Đó là cơ sở để sau này kết hợp hình thành nên 4 chức năng cơ bản của quản lý: kế hoạch – tổ chức – chỉ đạo – kiểm tra.Fayols cũng cho rằng, quản lý không phải là đặc quyền và trách nhiệm riêng của cá nhân người đứng đầu, mà được phân chia cho các thành viên khác trong hệ thống tổ chức quản lý.

Từ đó, ông đưa ra trật tự thứ bậc trong hệ thống tổ chức quản lý gồm 3 cấp cơ bản: cấp cao là Hội đồng quản trị và giám đốc điều hành; cấp giữa là những người tham mưu và chỉ huy từng phần việc, từng công đoạn; cấp thấp là những người chỉ huy tác nghiệp ở từng khâu. Trật tự này thể hiện sự phân phối quyền lực và trách nhiệm rõ ràng đối với từng cá nhân, nhóm cá nhân trong tổ chức [7]. Nữ tác giả Mary Parker Follett (1868-1933) lập luận rằng, trong công việc quản lý cần chú trọng tới những người lao động với toàn bộ đời sống của họ, cả yếu tố kinh tế lẫn yếu tố tinh thần và tình cảm. Bà cho rằng “Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác” [7].

Hầu hết các tác giả nghiên cứu đều cho rằng quản lý là một hoạt động vừa khó khăn vừa phức tạp lại có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển hay trì trệ của một tổ chức. Quản lý hợp lý sẽ giúp cho tổ chức hạn chế nhược điểm, phát huy ưu điểm, liên kết được mọi người trong tập thể, tạo niềm tin, sức mạnh và truyền thống của tổ chức. Quản lý có 4 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo-lãnh đạo và kiểm tra. Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý.

Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với hành động tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Tổ chức là quá trình phân công và phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã vạch ra. Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng khá trừu tượng đó thành hiện thực. 9 Chỉ đạo – lãnh đạo vừa có ý nghĩa chỉ thị, vừa tác động ảnh hưởng đến hành vi, thái độ của các thành viên trong tổ chức trên cơ sở sử dụng đúng quyền lực của người quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ