Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW cùng Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư, việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yêu cầu mang tính sống còn. Đối với ngành Kiến trúc, sinh viên không chỉ cần trau dồi tư duy thẩm mỹ nghệ thuật mà còn phải làm chủ các giải pháp kỹ thuật công trình hiện đại để hiện thực hóa ý tưởng thiết kế. Học phần "Trang thiết bị trong công trình kiến trúc" với thời lượng 3 tín chỉ (tương đương 45 tiết trên lớp) là môn học cơ sở ngành bắt buộc trong chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chiếm từ 28,3% đến 40,6% trong tổng khối lượng kiến thức cơ sở ngành tại các trường đại học.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại 100% các cơ sở đào tạo cho thấy môn học này đang bị giảng dạy theo phương thức lý thuyết thuần túy, truyền thụ một chiều, nặng về tính toán công suất và học thuộc lòng nguyên lý, làm triệt tiêu tính chủ động và sáng tạo của người học. Đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Bùi Quang Đức tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tập trung nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng nhằm xây dựng hệ thống giải pháp quản lý hoạt động giảng dạy học phần này. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên 185 đối tượng thuộc 5 trường đại học đào tạo ngành Kiến trúc tại Hà Nội trong giai đoạn 2015-2016, lấy Khoa Kiến trúc thuộc Trường Đại học Nguyễn Trãi làm địa bàn thực nghiệm sư phạm trọng điểm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ 7 giải pháp quản trị đồng bộ giúp nâng cao 35% hiệu quả tương tác lớp học, phát triển kỹ năng làm việc nhóm và năng lực giải quyết tình huống kỹ thuật thực tế cho kiến trúc sư tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Hệ thống 4 chức năng này được cụ thể hóa vào quản lý giáo dục đại học ở cấp độ vi mô, bao quát từ khâu xây dựng đề cương chi tiết, phân công giảng dạy, chỉ đạo phương pháp lên lớp đến kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp thuyết Quan hệ con người của Mary Parker Follett và mô hình Thuyết Y của Douglas McGregor, nhấn mạnh việc tạo động lực nội tại, tôn trọng và khích lệ tính tích cực chủ động của người học thay vì áp đặt một chiều. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp triết lý mô hình CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) trong phát triển chương trình môn học nhằm gắn kết khối kiến thức lý thuyết cơ sở với thực tiễn hành nghề kiến trúc.

Hệ thống khái niệm công cụ của đề tài được chuẩn hóa gồm 4 thuật ngữ chính: Quản lý giáo dục vi mô (sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý nhà trường tới quá trình dạy học); Quản lý hoạt động giảng dạy đại học (sự điều hành tích hợp giữa hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên); Tính chủ động và sáng tạo của người học (khả năng tự giác chiếm lĩnh tri thức, độc lập tư duy và đề xuất giải pháp kỹ thuật mới); và Học phần Trang thiết bị trong công trình kiến trúc (học phần cơ sở trang bị kiến thức về cấp thoát nước, điện, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy và giao thông đứng trong công trình).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để bảo đảm tính khách quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia với cỡ mẫu gồm 185 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 5 trường đại học đào tạo ngành Kiến trúc ở Hà Nội. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 15 cán bộ quản lý (chiếm 8,1%), 22 giảng viên trực tiếp giảng dạy môn học (chiếm 11,9%), 125 sinh viên năm thứ 4 và năm thứ 5 (chiếm 67,6%) cùng 23 cựu sinh viên đang làm việc tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế (chiếm 12,4%).

Phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm) được lựa chọn để lượng hóa mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của các hoạt động dạy học, chỉ rõ khoảng cách giữa nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Bên cạnh đó, phương pháp thực nghiệm sư phạm so sánh đối chứng được triển khai trực tiếp tại Trường Đại học Nguyễn Trãi trong năm học 2015-2016 nhằm đánh giá độ tin cậy và kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý mới trước khi đề xuất áp dụng rộng rãi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, có sự bất cập hoàn toàn trong phân bổ cấu trúc chương trình: 100% (5/5) trường đại học khảo sát (gồm Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Nguyễn Trãi, Đại học Đông Đô, Đại học Kinh doanh và Công nghệ, Viện Đại học Mở) đều xếp học phần này là môn lý thuyết thuần túy với 100% thời lượng là các tiết giảng bài (từ 30 đến 81 tiết) và 0% số tiết dành cho thực hành hay bài tập tình huống.

Thứ hai, tồn tại độ vênh lớn giữa nhận thức và thực tiễn giảng dạy của giảng viên: Có 100% giảng viên (22/22 người) đang dạy theo phương pháp thuyết trình truyền thống và 81,8% bám chặt vào giáo trình có sẵn. Mặc dù 72,7% giảng viên nhận thấy việc kết hợp lý thuyết với thực hành là rất cần thiết, nhưng tỷ lệ thực tế triển khai chỉ đạt 31%. Đáng chú ý, 88,5% sinh viên (131/148 người) đánh giá phương pháp dạy thuần lý thuyết là ít hoặc không cần thiết, trong khi 88,5% sinh viên mong muốn được học theo phương pháp tích hợp thực hành.

Thứ ba, mức độ tham gia chủ động của sinh viên trong giờ học còn rất thấp: Chỉ 15,5% sinh viên (23/148 người) được giảng viên hướng dẫn chuẩn bị bài và trình bày trước lớp. Trong khi đó, nhu cầu được tham gia vào bài giảng đạt 62,9% và có tới 76,4% sinh viên cùng 91,3% cựu sinh viên (21/23 người) mong muốn được rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống kỹ thuật thực tế công trình.

Thứ tư, bất cập về thời điểm bố trí môn học: Có 66,4% sinh viên (83/125 người) và 91,3% cựu sinh viên đề nghị chuyển thời điểm học môn này sớm hơn học kỳ 5 để kịp thời cung cấp kiến thức kỹ thuật phục vụ đồ án thiết kế nhà ở cao tầng K5.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua hệ thống bảng khảo sát tỷ lệ khối kiến thức và biểu đồ phân tích thái độ của người học, nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy quản lý đào tạo còn mang tính áp đặt, thiếu cơ chế khuyến khích đổi mới phương pháp sư phạm. Đội ngũ giảng viên thâm niên có xu hướng duy trì lối mòn truyền thụ kiến thức một chiều do thói quen lâu năm, trong khi sinh viên còn thiếu các kỹ năng mềm như làm việc nhóm và thuyết trình.

So sánh với mô hình đào tạo kiến trúc tiên tiến tại Đại học Tokyo (Nhật Bản) hay Trường Thiết kế Rhode Island (Hoa Kỳ), việc tách rời lý thuyết kỹ thuật khỏi đồ án thiết kế kiến trúc là một khoảng trống lớn. Dữ liệu khảo sát cũng cho thấy sự đồng thuận cao giữa cán bộ quản lý (86,6%) và cựu sinh viên (91,3%) về việc cần thiết phải mở rộng kiến thức thực tế và từng bước giảng dạy thuật ngữ chuyên ngành bằng tiếng Anh. Điều này khẳng định rằng đổi mới quản lý hoạt động giảng dạy từ truyền thụ thụ động sang lấy người học làm trung tâm là yêu cầu cấp bách, giúp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo đại học và đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của sinh viên ngành Kiến trúc, luận văn đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Hoạch định kế hoạch đổi mới hoạt động giảng dạy: Ban Giám hiệu và Ban Chủ nhiệm Khoa Kiến trúc ban hành kế hoạch chi tiết trước năm học mới, chỉ đạo 100% giảng viên hoàn thành đề cương bài giảng đổi mới trước thời điểm bắt đầu học kỳ 30 ngày.
  2. Chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình theo hướng mở: Bộ môn chuyên ngành tiến hành rà soát, cắt giảm 30% dung lượng tính toán lý thuyết hàn lâm, bổ sung 40% nội dung cập nhật về vật liệu mới, công nghệ kỹ thuật xanh và giải pháp không gian kỹ thuật định kỳ hàng năm.
  3. Tái cấu trúc lịch trình và thời điểm đào tạo: Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa Kiến trúc chuyển lịch học môn này lên học kỳ 4 (trước đồ án nhà ở cao tầng K5), đồng thời cơ cấu lại thời lượng theo tỷ lệ 60% lý thuyết và 40% thực hành thảo luận tình huống.
  4. Tổ chức đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực: Giảng viên phụ trách chuyển dịch sang mô hình kết hợp thuyết trình với thảo luận nhóm và giải quyết tình huống thực tế, bảo đảm mỗi buổi học dành tối thiểu 35% thời lượng cho sinh viên báo cáo và tranh biện.
  5. Triển khai giảng dạy thuật ngữ chuyên môn bằng tiếng Anh: Khoa Kiến trúc thí điểm đưa 20% đến 30% thuật ngữ kỹ thuật quốc tế và tài liệu tham khảo song ngữ vào bài giảng trong lộ trình 1-2 năm học nhằm nâng cao năng lực hội nhập.
  6. Cải tiến toàn diện quy trình kiểm tra đánh giá: Phòng Khảo thí và giảng viên xóa bỏ hình thức thi lý thuyết học thuộc lòng 100%, chuyển sang cơ chế đánh giá quá trình đa thành phần gồm: 20% điểm chuẩn bị bài, 30% điểm bài tập nhóm thuyết trình và 50% điểm thi kết thúc bằng đồ án xử lý tình huống kỹ thuật.
  7. Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá định kỳ: Hội đồng chuyên môn tổ chức dự giờ tối thiểu 2 lần/học kỳ đối với mỗi giảng viên và triển khai khảo sát trực tuyến 100% ý kiến phản hồi của sinh viên sau khi hoàn thành học phần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý đào tạo và Lãnh đạo Khoa Kiến trúc tại các trường đại học: Vận dụng tài liệu để rà soát chương trình đào tạo, sắp xếp tiến độ môn học hợp lý, đồng bộ hóa giữa các học phần cơ sở và đồ án chuyên ngành, đồng thời ban hành quy chế dự giờ và chuẩn đánh giá môn học hiệu quả.
  2. Giảng viên giảng dạy môn Trang thiết bị trong công trình kiến trúc và các môn kỹ thuật công trình: Tham khảo cấu trúc bài giảng tích hợp lý thuyết - thực hành, ngân hàng bài tập tình huống thực tế và phương pháp điều phối thảo luận nhóm để kích thích tính chủ động của sinh viên.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết quản lý giáo dục vi mô, mô hình CDIO trong phát triển môn học và phương pháp luận khảo sát thực chứng kết hợp giữa điều tra xã hội học và thực nghiệm sư phạm.
  4. Doanh nghiệp tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng và cựu sinh viên kiến trúc: Nắm bắt chuẩn đầu ra về năng lực kỹ thuật công trình của sinh viên tốt nghiệp để phối hợp với nhà trường trong việc cung cấp dữ liệu thực tế, hướng dẫn thực tập và tuyển dụng nhân sự chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao học phần Trang thiết bị trong công trình kiến trúc cần đổi mới phương pháp quản lý giảng dạy? Khảo sát tại 5 trường đại học chỉ ra 100% cơ sở đang dạy theo hình thức lý thuyết thuần túy một chiều, trong khi 88,5% sinh viên khẳng định phương pháp này kém hiệu quả. Đổi mới quản lý là đòn bẩy bắt buộc để chuyển đổi phương pháp sư phạm, đưa bài tập thực hành vào lớp học và khơi dậy tư duy sáng tạo của sinh viên.

  2. Việc điều chỉnh thời điểm giảng dạy môn học mang lại lợi ích cụ thể nào cho người học? Khảo sát cho thấy 66,4% sinh viên và 91,3% cựu sinh viên mong muốn học môn này sớm hơn. Việc đưa môn học vào học kỳ 4 giúp sinh viên trang bị kịp thời kiến thức về hệ thống cấp thoát nước, thang máy, thông gió trước khi bước vào thực hiện đồ án thiết kế nhà ở cao tầng K5 ở học kỳ 5.

  3. Rào cản lớn nhất khi triển khai giảng dạy học phần bằng tiếng Anh là gì và khắc phục ra sao? Mặc dù 86,6% cán bộ quản lý và 91,3% cựu sinh viên ủng hộ, nhưng 72,7% giảng viên và 62,4% sinh viên gặp trở ngại về năng lực ngoại ngữ chuyên ngành. Biện pháp khắc phục là áp dụng lộ trình từng bước, tích hợp 20% đến 30% thuật ngữ kỹ thuật quốc tế và tài liệu song ngữ trước khi tiến tới giảng dạy toàn phần.

  4. Quy trình kiểm tra đánh giá mới khác biệt thế nào so với cách thức truyền thống? Cách thức truyền thống tập trung 100% vào bài thi lý thuyết học thuộc lòng cuối kỳ. Quy trình mới chuyển sang đánh giá năng lực quá trình: 20% chuẩn bị bài, 30% thuyết trình nhóm và 50% thi kết thúc bằng xử lý tình huống thiết kế thực tế, phản ánh chính xác kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên.

  5. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm chứng thực tế như thế nào? Hệ thống 7 biện pháp đã được dạy thực nghiệm trực tiếp tại Khoa Kiến trúc, Trường Đại học Nguyễn Trãi. Kết quả khảo sát sau thực nghiệm cho thấy mức độ tán thành của cán bộ quản lý và giảng viên về tính cần thiết và tính khả thi đều đạt trên 85%, khẳng định tính ứng dụng cao trong thực tiễn.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy đại học dựa trên 4 chức năng quản trị cốt lõi và định hướng phát triển năng lực CDIO.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo tại 5 trường đại học, chỉ rõ sự bất cập khi 100% cơ sở đào tạo đang áp dụng hình thức dạy lý thuyết thuần túy 0% thực hành.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy đến kiểm tra đánh giá theo quá trình.
  • Kiểm chứng thành công tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp thông qua thực nghiệm sư phạm với tỷ lệ đồng thuận đạt trên 85% từ cán bộ quản lý và giảng viên.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc phát triển tính chủ động, kỹ năng làm việc nhóm và tư duy sáng tạo kỹ thuật cho sinh viên kiến trúc.

Các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành Kiến trúc cần nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ hệ thống giải pháp quản lý này trong giai đoạn 1-2 năm học tới nhằm chuẩn hóa chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc tế. Quý bạn đọc, giảng viên và nhà quản lý giáo dục quan tâm có thể liên hệ trực tiếp đơn vị đào tạo để tham khảo toàn văn luận văn và ứng dụng mô hình thực nghiệm vào thực tiễn giảng dạy.