Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Thực trang về công tác quản lý cơ sở dự liệu, quy hoạch phân loại hệ sinh thải và da dang sinh học trên địa bàn Thành phổ Hà Nội Chương 3: Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý cơ sở dữ liệu, quy hoạch phân loại hệ thống sinh thái và đa dạng sinh học cây trồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội CHƯƠNG1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Khái niệm về GIS va ứng dụng công nghệ thông tin trên GIS 1.1 Khái niệm GIS GIS (Geographic Information System - Hệ thống thông tin dia lý):Một hệ thống dựa vào máy tính để trợ giúp cho công tác thu thập, bảo vệ. lưu trữ, phân tích, xuất, phân phổi dữ liệu và thông tn không gian 1.2 Nguễn gốc và sự phát tiễn của GIS GIS được khai phá vào những năm 1960 từ một sing kiến vé bản đỗ hoá công tác quản lý rừng của người dn Canada. GIS được pháttriển thông qua việc tìm kiếm của ác nhà nghiê cứa ở các trường Dai học và Chính phủ Canada, Mỹ. và các quốc gi khác nhằm mục dich giới thiệu các yếu tổ địa lý của Trái đất bằng cách sử dụng một hệ cơ sở dữ liệu máy tính, hiển thị nó trên thiết bị đầu cuỗi của máy tính và vẽ bản đồ ra giấy.
Họ đã phát iển các chương tinh mấy tính để im kiếm và phân tích dữ liệu này một cách nhanh chống. Đến những năm 1970, một số hap tie được thiết lập ưiễn và bán các hệ thống máy tính sử đụng cho vi vẽ bản đồ và phân tích. Ngày nay, hai hãng phát triển phần mềm GIS hàng đầu đã tìm thấy nguồn gốc của họ trong những ngày đầu tiên mới phát triển, tuy nhiên vào thời kỳ đó họ chú trọng đi sâu vào hai hường công nghệ khác biệt nhau; “Tập đoản Intergraph của Huntsville, Alabama đã tập trung vào dữ liệu đầu. vào và khả năng lưu trữ có hiệu quả của dữ liệu GIS cũng như sự chuẩn bị các bản 48 được xuất ra từ máy tinh để cạnh tranh với các bản đồ truyền thống vẻ chất lượng vẽ bản đồ.
Viện nghiên cửu hệ thẳng mỗi trường ESRI (the Environmental Systems Research Institute) của Redlands, California tập trung vào việc cung cắp bộ sông cụ máy tinh để phân tích các dữ liệu GIS. Qua nhiễu năm, cả hai công ty trên da không ngừng phát triển khả năng trên về các hệ thống của họ Ban đầu, các cơ quan chính ph ác ngành phục vì cộng đồng và các tap đoàn lớn mới có thé có khả năng sử dung GIS bởi vì chỉ phí cao. Trên nễ ting các máy chủ và các máy tính con, một trạm nghiên cứu GIS điển hình đòi hỏi một chỉ phí hơn 100.000 dé la bao gồm tắt cả các phần cúng, phin mém và công ác dio tạø ‘Tuy nhiên, thị trường GIS được mở rộng một ách mạnh mẽ vào đầu những năm 1980 nhờ vào các tạp chí thương mại, các hội nghị và các sự hợp tác chuyên nghiệp. truyễn bá cho toàn thể giới về lợi ích của GIS.
GIS phát triển nhanh như nắm cùng với sự xuất hiện của máy tính cá nhân và các phần mềm GIS đã nhanh chóng thích. nghỉ với bước ngoạt mới và ít đất đỏ hơn. Và chỉ phi của các phần mém đã giảm trong khi số lượng người sử dụng ngày cảng gi tăng: Mặc dù vậy, thời gian đầu GIS được it người sử dụng bởi nó đòi hỏi phải có phần mém được cải đặt trong máy tính và dao tạo để sử dụng nó, Tuy nhiên, hang chục triệu đô la đã được đầu tư vào xây dựng cơ sở dữ eu GIS từ các bản đồ giấn {inh không gian và ảnh vệ tinh. Các dữ iệu này vẫn chưa đạt được trên quy mô rộng lớn cho đến khi các chuyên gia GIS quyết định vẽ chúng trên giấy dé tiến hành phân.
loại chúng. Đến những năm 1990, Internet mở cánh cửa cho việc đưa dữ liệu GIS có giá trí này đến với người sử dụng trên toàn thé giới; Naty nay, có hàng trim website đăng tải dỡ liệu GIS trực tuyển trên mạng toàn cầu Imtemet. Bắt kỳ một ai có thể sử dụng các tinh duyệt web đều có thể truy cập và xem dữ liệu GIS. Và như là một kết quả, thị trưởng các sản phẩm và dịch vụ.
GIS với li nhuận 7 tỷ đồ la vào năm 1999 dang ngày cing gia tăng tốc độ gần 13%: mỗi nim; 1.3 Các đặc điễm diễn hình của hệ thống GIS “Các đặc điểm của thé giới trên bề mặt Trái đất được mô tả lại trên một hệ quy chiếu bản đồi và được lưu lại trong máy tinh, Đồng thời, mấy tính cũng lưu lạ lưới chiếu và các thuộc tính của đặc điểm bản đồ đó để có thể trả lời các câu hỏi nhu “Chúng ở đâu?” và “Ching la cái gì? Các đặc điểm bản đồ có thé được hin thị hoặc vẽ ra khi kết hợp bắt ky hai hay nhiều đối tượng và bầu như trên bất kỳ một tý lệ bản đồ. Tin học hoá các dữ liệu bản đồ phải được sử dụng một cách linh hoạt hơn với các bản đỗ giấy truyền thông: GIS có khả năng phân sich mỗi quan hệ trong không gian giữa các đặc điểm bản đồi 1.4 Sự cần thiét của GIS GIS là cần thiết phần nào đó bởi vì dân số trên thể giới dang tăng nhanh và công nghệ đang ở trình độ cao trong khi công tác tải nguyên, đặc biệt là không khí và đất dang ở trong tình trạng giới hạn do hoạt động của con người. Dân số thé giới 6 gắp đôi trong 50 năm qua và đạt mức 6 ỷ người và dường như chúng ta st có thêm 5 tỷ người nữa trong vòng 50 năm tới. 100 nghìn năm dau tiên của sự tổn tại của con người đã gây ra tit ắc tác độnglên các tả nguyên của Thể lối wong, khi chỉ 300 năm vừa qua, con người đã làm biển đổi thường xuyên đa phần bé mặt của Trái đất.
Khí quyển ở các đại dương đã cho thấy sự suy giảm khả năng hắp thụ tốt các khí CO; và khí Nit hai sản phẩm xa thai chính của con người. Bin đã "bóp nghẹt” nhiễu con sông và có vô số các ví dụ khoanh vùng nơi mà ô zôn hay các chất thải độc hại kì ác làm tổn thương sức khoẻ cộng đồng. Đến cuối thể kj 20, da số các vùng đất thích hợp đều có người ở và chỉ một vài phần trim nhỏ điện tích đất bÈ mặt chưn bị trồng. cắt xén, chăn thả, xây dựng lên tn, hút nước, ngập lụt hay bị biển đổi theo cách khác bởi con người GI gì chúng ta xác định được các vấn dé môi trường bằng cách cung cấp.
sắc thông tin chủ yếu về nơi mà các vin dé độ xây ra và a bị tắc động bởi chúng GIS giúp ta ác định nguồn, vị trí và quy mô của cúc ác động mỗi trường có bại và số thể giáp ta dua ra ké hoạch hành động để quan tric, quản lý và giảm thiểu các thiệt hai mí trường; [Nhiu doanh nghiệp cin GIS vì họ cổ gắng gia tăng hiệu quả tongviệc phân phối sản phẩm và địch vụ của mình. Các doanh nghiệp bán lẻ tiễn hành đặt các cửa hàng của mình dựa vào một số yếu tổ không gian có liên quan như: các khách hàng tiềm năng phân bổ ở đâu? Khu vực phân phối các doanh nghiệp đối thủ ở đâu? Đâu là vị tí tiềm năng cho một cửa tiệm mới? Luồng giao thông nào gin với các cửa tiệm hiện nay và vige đỗ xe và mua sắm ở ác cửa hang đó có đễ đàng hay không? 'Việc phân tích không gian được sử dụng hàng ngày dé trả lời cho các câu hỏi đó. GIS cũng được sử dụng trong hàng trăm ứng dụng khác nhau trong kinh doanh như để vạch các tuyến di của phương tiện phân phối sản phẩm, hướng dẫn cho việc .quảng cáo, thiết lập các toà nhà, lập kế hoạch xây dựng hay mua bán đất, CCác tổ chức cộng đồng cũng được sự hỗ trợ của GIS bởi lẽ GIS hỗ trợ các chức năng của chính phủ. Sự phát triển đô thị gây ra sự thay đổi vé cảnh quan và GIS là một công cụ quan trọng cho việc quy hoạch hợp lý.
Các phương tiện của dich vụ khan cấp được thường xuyên điều động và việc vạch tuyển đường đi có sự trợ úp của GIS. GIS ding cho việc đáp lại các tình huống khẩn cấp nước phát triển và đặt rộng rãi để phan ứng nhanh các yêu cầu khẩn. Người gọi điện đến số máy khẩn cấp được xác nhận tự động thông qua số điện thoại gọi đến. Và số điện thoại giúp cho việc xác nhận địa chi của tòa nhà dang có sự cổ cũng như xác định các tram cứu hoa, cảnh sát hay cấp cứu gần nhất.
Một bản đồ đường đi ngay lập tức được thiết lập để cung cấp đường di tố tu đến nơi cin sự hỗ trợ và được gởi vẻ các trạm ứng cứu phù hop cùng với hệ thống báo động tự động. Trên diy là một số trường hợp mà sự trợ của GIS là rất cần thi với xã hội loài người hiện nay. Tuy nhiên, sự phít iển cia công nghệ ạ ạo nên động lực thúc diy sự phát triển và ứng dụng của GIS. Việc phân không gian trở nên có ích hơn nhiễu với mấy tính tốc độ cao hơn và 6 đĩa cứng lưu trữ lớn hơn.
đồng thời việc giá cả thiết bị ngày càng giảm do cạnh tranh đã giúp cho GIS ngày cing phố biến và phát huy tốt hơn sức mạnh của nó 1.5 Thành phần của GIS Một hệ thống thông tin địa lý bao gm phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và bộ quy định ở cắp độ tổ chức. Các hợp phần này phải được hợp nhất tốt dé phục vụ cho việc sử dung GIS hiệu quả; và sự phát triển và tương thích của các hợp phần là một quá trình lặp đi lp lại heo chiều hướng phát triển liên tục. Việc lựa chon và trang bị phần cứng và phần mém thường là những bước để dàng nhất và nhanh nhất trong quá trình phát triển một hệ GIS. Việc thu thập và tổ chức dữ.
liệu, phát triển nhân sự và thiết lập các quy định cho vẫn dé sử dụng GIS thưởng, khó khăn hơn và tốn nhiễu thời gian hơn.1: Thành phần của GIS a) Phin cứng: Phin cứng của GIS được xem là phần cổ định ma bằng mit thường ta có thể 48 dang thấy duge, Nó bao gồm máy tính và thiết bị ngoại vỉ Máy tính có thé là máy có bắt kỳ kích thước nào và có thể do nhiễu hãng sản xuất với edu hình khác nhau. Tuy nhiên, máy tính có cầu hình mạnh là điều mong muỗi xử dụng trong GIS.