Tổng quan nghiên cứu

Vốn đầu tư công giữ vai trò là nguồn lực tài chính đòn bẩy then chốt nhằm hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các địa bàn miền núi trọng điểm như tỉnh Điện Biên. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thực hiện các dự án xây dựng sử dụng nguồn ngân sách nhà nước luôn đối mặt với những thách thức phức tạp về tiến độ thi công, kiểm soát chất lượng công trình và rủi ro vượt dự toán chi phí. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hương tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đi sâu phân tích toàn diện thực trạng quản lý thực hiện dự án tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn số 17 tỉnh Điện Biên. Đây là doanh nghiệp xây lắp có hơn 20 năm kinh nghiệm hình thành và phát triển (thành lập từ năm 2001 với quy mô vốn điều lệ hiện đạt 25 tỷ đồng).

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng khung phân tích thực chứng về quản lý thực hiện dự án xây dựng công, đánh giá chi tiết ba trụ cột vận hành gồm tiến độ, chất lượng và chi phí trong giai đoạn 2019 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu bao quát 51 dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dân dụng sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên, kết hợp khảo sát ý kiến chuyên gia từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024. Đóng góp nổi bật của công trình là cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp kéo giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ từ mức bình quân 20% xuống dưới 10%, đồng thời duy trì độ lệch chi phí thực tế dưới 2% so với tổng mức dự toán được duyệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tam giác quản trị dự án kết hợp cùng lý thuyết vòng đời dự án xây dựng công lập làm nền tảng phân tích. Mô hình tam giác quản trị dự án chỉ rõ sự tương tác ràng buộc và đánh đổi liên tục giữa ba yếu tố: thời gian hoàn thành (Time), chất lượng kỹ thuật (Quality) và ngân sách thực hiện (Cost). Bất kỳ sự biến động nào của một yếu tố đều trực tiếp tác động đến hai yếu tố còn lại.

Hệ thống khái niệm và khung pháp lý chính được chuẩn hóa theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14), Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng thi công và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong đó, quản lý tiến độ được định hình qua công cụ sơ đồ mạng PERT, phương pháp đường găng CPM và biểu đồ GANTT; quản lý chất lượng tập trung vào chu trình kiểm soát đầu vào - quy trình thi công - nghiệm thu bàn giao; quản lý chi phí bao gồm việc kiểm soát thanh quyết toán hợp đồng và hạn chế thất thoát vốn ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực và số liệu theo dõi thi công của 51 gói thầu xây lắp do Công ty Trách nhiệm hữu hạn số 17 thực hiện trong giai đoạn 5 năm từ 2019 đến 2023. Các chỉ tiêu tài sản ghi nhận mức tăng từ 30,1 tỷ đồng lên 36,0 tỷ đồng, doanh thu dao động từ 21,0 tỷ đồng đến 31,1 tỷ đồng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 05/2024 đến tháng 07/2024. Cỡ mẫu khảo sát gồm 42 phiếu phát ra và thu về 39 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 92,8%). Mẫu bao gồm 8 cán bộ lãnh đạo quản lý và 31 chuyên viên kỹ thuật đang trực tiếp công tác tại Ban Quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh Điện Biên, Ban Quản lý dự án huyện Điện Biên và Sở Y tế tỉnh Điện Biên.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện có chủ đích nhằm tiếp cận đúng các chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình giám sát, thẩm định và nghiệm thu các công trình do công ty thi công.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và tính điểm trung bình (mean) dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - 1,80: rất thấp đến 4,21 - 5,00: rất cao). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các nhận định định tính của chủ đầu tư về năng lực quản trị dự án của nhà thầu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý thực hiện dự án tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn số 17 tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019 - 2023 mang lại 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về quản lý tiến độ thi công: Trong tổng số 51 dự án thực hiện qua 5 năm, công ty có 41 dự án hoàn thành đúng tiến độ cam kết (đạt tỷ lệ 80,4%). Năm 2022 và 2023 ghi nhận tỷ lệ đúng hạn đạt 83,0%. Tuy nhiên, tỷ lệ trễ hạn vẫn dao động từ 17,0% đến 29,0% (đỉnh điểm năm 2021 có 2/7 dự án chậm tiến độ, chiếm 29,0%). Điển hình là dự án đường Tây Trang - Pa Thơm bị kéo dài thời gian thi công thực tế thêm 6 tháng (bàn giao tháng 12/2021 thay vì tháng 06/2021).

Thứ hai, về quản lý chất lượng công trình: Tỷ lệ công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ đạt bình quân 92,2% (47/51 dự án). Riêng năm 2021 và 2022, tỷ lệ công trình đảm bảo chất lượng đạt mức tuyệt đối 100%. Năm 2020 ghi nhận 2/15 dự án chưa đạt chất lượng tối ưu (chiếm 13,0%) do vi phạm quy chuẩn vệ sinh môi trường và thiếu hụt trang thiết bị hỗ trợ trên công trường.

Thứ ba, về quản lý chi phí dự toán: Doanh nghiệp kiểm soát tương đối tốt mức chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán khi tỷ lệ biến động luôn nằm dưới ngưỡng 4,0%. Năm 2019 ghi nhận mức chênh lệch 1,4% (0,4 tỷ đồng trên tổng dự toán 29,5 tỷ đồng); năm 2021 chênh lệch cao nhất 3,9% (0,9 tỷ đồng trên dự toán 22,8 tỷ đồng); đến năm 2023 chênh lệch giảm về mức 1,9% (0,6 tỷ đồng trên dự toán 30,5 tỷ đồng). Doanh thu năm 2023 phục hồi mạnh mẽ, đạt mức tăng trưởng 47,0% so với năm 2022.

Thứ tư, về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực: Bộ phận điều hành dự án gồm 7 nhân sự nòng cốt với 71,4% đạt trình độ đại học (5 người) và 57,0% có thâm niên trên 10 năm kinh nghiệm (4 người). Mặc dù chất lượng chuyên môn cao, quy mô 7 cán bộ là quá mỏng khi công ty đồng thời quản lý từ 12 đến 15 dự án mỗi năm, khiến 1 kỹ sư phải phụ trách 2 công trình cùng lúc.

Thảo luận kết quả

Các chỉ số tài chính, tiến độ và cơ cấu chất lượng của doanh nghiệp được mô tả trực quan thông qua hệ thống bảng so sánh kết quả kinh doanh 5 năm và biểu đồ cơ cấu nhân sự theo trình độ - thâm niên. Biểu đồ cột kép so sánh doanh thu và lợi nhuận làm nổi bật giai đoạn suy giảm do đại dịch năm 2021 - 2022 và sự phục hồi ấn tượng trong năm 2023.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và phát sinh chi phí bắt nguồn từ cả hai phía:

  • Về nguyên nhân khách quan: Ách tắc giải phóng mặt bằng từ phía các cơ quan nhà nước kéo dài (như dự án nâng cấp đường Đông Điện Biên bị đình trệ gần 2 năm), điều kiện thời tiết mưa lũ bất thường tại vùng núi Tây Bắc, biến động giá nhiên liệu xăng dầu và vật liệu xây dựng tăng mạnh trong giai đoạn hậu đại dịch.
  • Về nguyên nhân chủ quan: Công tác lập kế hoạch tiến độ chưa tính hết độ trễ dự phòng; cán bộ giám sát hiện trường chưa bám sát việc đôn đốc các tổ đội thi công; việc giải ngân và quyết toán vốn với Kho bạc Nhà nước còn nhiều thủ tục hành chính phức tạp.

So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành xây lắp công, kết quả này khẳng định việc duy trì độ lệch chi phí dưới 4,0% là một điểm sáng quản trị, nhưng sự thiếu hụt nhân lực hiện trường vẫn là rào cản lớn nhất kìm hãm tốc độ tăng trưởng của nhà thầu địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án của Công ty Trách nhiệm hữu hạn số 17 tỉnh Điện Biên đến năm 2030:

  1. Đổi mới phương pháp lập và giám sát tiến độ thi công: Áp dụng phương pháp phân tích đường găng CPM kết hợp kỹ thuật đánh giá PERT trên phần mềm Microsoft Project thay vì chỉ vẽ biểu đồ GANTT thủ công. Mục tiêu: Rút ngắn 10% - 15% thời gian thi công ở các khâu then chốt, đưa tỷ lệ dự án hoàn thành đúng hạn đạt tối thiểu 90% từ năm 2025. Ban Quản lý dự án của công ty chịu trách nhiệm triển khai trực tiếp.
  2. Siết chặt quy trình kiểm soát chất lượng vật tư và thi công hiện trường: Ban hành quy chế trách nhiệm cá nhân đối với 4 kỹ sư quản lý hiện trường; thực hiện kiểm định độc lập 100% mẫu vật liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, nhựa đường) trước khi đưa vào công trình theo đúng quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Mục tiêu: Đảm bảo 98% công trình bàn giao đạt chuẩn chất lượng loại A giai đoạn 2024 - 2030.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý chi phí và đẩy nhanh quyết toán vốn: Xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ theo thời gian thực; Phòng Quản lý chi phí và Hợp đồng phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế toán lập hồ sơ nghiệm thu thanh toán cuốn chiếu theo từng giai đoạn, không dồn vào cuối dự án. Mục tiêu: Duy trì độ lệch chi phí dưới 1,5% và rút ngắn thời gian phê duyệt quyết toán vốn công xuống dưới 60 ngày sau bàn giao.
  4. Nâng cao năng lực và mở rộng định biên nhân sự quản lý: Tuyển dụng thêm từ 3 đến 5 kỹ sư xây dựng có chứng chỉ hành nghề định giá và tư vấn giám sát trong giai đoạn 2024 - 2026, nâng tổng quy mô nhân sự quản lý dự án lên 10 - 12 người nhằm chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm quá tải. Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ quản trị rủi ro mỗi năm cho toàn bộ cán bộ kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Nắm bắt mô hình kiểm soát chi phí thực tế (<4% độ lệch) và giải pháp quản trị dòng tiền thi công trong bối cảnh giá vật liệu biến động.
  • Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án chuyên ngành cấp tỉnh và huyện: Sử dụng kết quả khảo sát làm cơ sở tháo gỡ các nút thắt trong công tác giải phóng mặt bằng, phê duyệt điều chỉnh thiết kế và cải cách quy trình giải ngân vốn đầu tư công.
  • Kỹ sư hiện trường và cán bộ lập dự toán xây dựng: Tiếp cận phương pháp ứng dụng sơ đồ PERT/CPM trong lập tiến độ chi tiết và các biểu mẫu kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào chuẩn hóa.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Khảo cứu nguồn dữ liệu thực chứng 5 năm và phương pháp luận khảo sát 39 chuyên gia phục vụ cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân chính khiến các dự án xây dựng vốn đầu tư công tại Điện Biên bị chậm tiến độ?

Nguyên nhân lớn nhất xuất phát từ vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư kết hợp với điều kiện thời tiết mưa lũ vùng cao khó lường. Điển hình tại dự án đường Tây Trang - Pa Thơm, việc gián đoạn mặt bằng và công tác phối hợp giữa các nhà thầu liên danh chưa chặt chẽ đã kéo dài thời gian thi công thực tế thêm 6 tháng.

Doanh nghiệp xây lắp kiểm soát chi phí thi công bằng phương pháp nào để tránh vượt dự toán?

Doanh nghiệp thiết lập quy trình kiểm soát 3 bước gồm: lập dự toán chi tiết từng hạng mục công việc, hạch toán chi phí thực tế định kỳ hàng tuần qua phần mềm kế toán và so sánh mức chênh lệch ngân sách phát sinh. Nhờ cơ chế này, tỷ lệ vượt chi phí giai đoạn 2019 - 2023 luôn được khống chế dưới 3,9%, riêng năm 2023 chỉ ở mức 1,9%.

Quy mô mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu thuận tiện trên 42 phiếu phát ra và thu về 39 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 92,8%). Mẫu khảo sát gồm 8 cán bộ quản lý cấp phòng/ban và 31 chuyên viên theo dõi dự án thuộc Ban Quản lý dự án giao thông tỉnh Điện Biên, Ban Quản lý dự án huyện Điện Biên và Sở Y tế tỉnh Điện Biên.

Tại sao tỷ lệ dự án đạt chuẩn chất lượng của công ty năm 2020 lại giảm còn 87%?

Năm 2020, công ty triển khai đồng loạt 15 dự án trong khi đội ngũ quản lý chỉ có 7 nhân sự chủ chốt. Tình trạng quá tải công việc khiến các kỹ sư không thể giám sát thường trực tại hiện trường, dẫn đến một số vi phạm về quy chuẩn vệ sinh môi trường và bố trí thiếu thiết bị phụ trợ.

Giải pháp nào giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian quyết toán vốn đầu tư công?

Doanh nghiệp cần thực hiện hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và lập bảng thanh toán song song với tiến trình thi công từng hạng mục công trình theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP, tránh tình trạng dồn ứ toàn bộ chứng từ đến thời điểm kết thúc dự án mới tiến hành quyết toán.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị tiến độ, chất lượng và chi phí trong các dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại doanh nghiệp xây lắp.
  • Phân tích thực chứng toàn diện 51 dự án giai đoạn 2019 - 2023 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn số 17 tỉnh Điện Biên, chỉ rõ tỷ lệ hoàn thành đúng hạn đạt 80,4% và mức chênh lệch chi phí được kiểm soát chặt dưới 4,0%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về tình trạng quá tải nhân sự (7 cán bộ phụ trách 12 - 15 dự án) và các yếu tố khách quan cản trở tiến độ như giải phóng mặt bằng, biến động thời tiết.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về ứng dụng công nghệ PERT/CPM, siết chặt nghiệm thu vật tư 100%, nâng quy mô nhân sự lên 10 - 12 cán bộ và chuẩn hóa quy trình quyết toán dòng tiền.
  • Xác lập định hướng phát triển bền vững giai đoạn 2024 - 2030, tạo tiền đề để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển kinh tế hạ tầng địa phương.