phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới. Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại ĐHQGHN. Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại ĐHQGHN.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Những công trình nghiên cứu về dự án ODA nói chung Liên quan đến nguồn vốn ODA, quản lý dự án ODA, đã có nhiều đề tài nghiên cứu dƣới các góc độ, các nghành nghề khác nhau. Tuy nhiên, các đề tài, nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu tổng quát về sử dụng vốn ODA tại Việt Nam và ở lĩnh vực không phải là hợp tác trong giáo dục đại học.
Về tổng quan quản lý dự án ODA tại Việt Nam nói chung có nhiều tác giả đã tìm hiểu và đƣa ra một số phƣơng án nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án ODA tại Việt Nam. Tác giả Lê Thanh Nghĩa nghiên cứu về „„Nâng cao hiệu quả quản lý dự án sử dụng vốn ODA tại Việt Nam‟‟. Luận văn đã đi vào khái quát hóa lý thuyết về nguồn vốn ODA, phân tích thực trạng sử dụng vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 1993-2008, từ đó tác giả tìm kiếm, đề xuất phƣơng án nâng cao hiệu quả quả lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (Lê Thanh Nghĩa). Tác giả Vũ Thu Hằng có nghiên cứu về „„Nân cao hiệu quả quản lý dự án ODA tại Việt Nam‟‟.
Tác giả đã đƣa ra cái nhìn tổng quát, những đặc điểm của dự án ODA, hiện trạng quản lý dự án ODA tại Việt Nam và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án ODA tại Việt Nam. (Vũ Thu Hằng, 2007) Về học hỏi kinh nghiệm quản lý dự án ODA ở các nƣớc khác có Bài phân tích của Th.s Nguyễn Thị Tình về „„Thu hút, quản lý, sử dụng ODA: Nhìn từ Malaysia và Indonesia‟‟. Tác giả cho rằng thành công trong việc sử dụng nguồn viện trợ ODA ở Malaysia và Indonesia xuất phát từ việc tập trung hóa trong quản lý nhà nƣớc, phân cấp quản lý ODA, áp dụng khá thành công công nghệ thông tin trong công tác theo dõi, giám sát các cơ quan liên quan đến quản lý vốn, sự phối hợp giữa nhà tài trợ và nƣớc nhận viện trợ trong hoạt động kiểm tra, giám sát các dự 4 án ODA, có sự tham gia của khu vực tƣ nhân vào thực thi dự án đặc biệt trong các dự án kết cấu hạ tầng, năng lƣợng và công nghiệp; điều chỉnh về quy trình thu hút, sử dụng và quản lý ODA. Nguyễn Thị Kim Chi chia sẻ „„Kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn ODA của một số nƣớc Châu Á: Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam‟‟.
Tại bài viết này tác giả đƣa ra kinh nghiệm huy động vốn ODA của một số nƣớc Châu Á nhƣ Thái Lan, Malaysia. tác giả phân tích kinh nghiệm sử dụng vốn ODA của các nƣớc này từ đó đề xuất một số phƣơng án thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả tại Việt Nam trong thời gian tới. Về quản lý dự án ODA theo nghành, theo vùng, nghiên cứu sinh Hà Thị Thu có luận văn „„Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng Duyên hải Miền Trung‟‟. Luận án đã phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại vùng Duyên hải Miền Trung, đã rút ra những kết quả và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cƣờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này (Hà Thị Thu, 2014).
Tác giả Lƣơng Mạnh Hùng nghiên cứu „„Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam‟‟. Tác giả đã nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn 1997-2007 nhằm tìm kiếm giải pháp cho việc quản lý vốn ODA hiệu quả hơn trong nghành nông nghiệp trong thời gian tới. Những công trình nghiên cứu về quản lý dự án ODA trong lĩnh vực giáo dục Các báo cáo về hoạt động hỗ trợ của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) càng ít ỏi hơn, trong khi đó JICA Việt Nam là một trong những tổ chức có hoạt động hỗ trợ nguồn vốn ODA hàng đầu tại Việt Nam. Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của JICA Việt Nam hiện nay ngoài các báo cáo của các dự án JICA Việt Nam chƣa có một nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này.
Về quản lý dự án có vốn ODA trong lĩnh vực giáo dục có các bài báo và báo 5 cáo khác nhau nhƣ phân tích của tác giả Nguyễn Ngọc Trân „„ODA trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo - Huy động và sử dụng hiệu quả‟‟. Tác giả Nguyễn Ngọc Trân cho rằng: huy động và phân bổ từ năm 1993 đến năm 2012, trong 20 năm tổng vốn ODA ký kết cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo là 2447 triệu USD (trong đó phần vay là 1794 triệu USD, phần viện trợ không hoàn lại là 653 triệu USD), chiếm 4,19% tổng vốn ODA ký kết giữa các nhà tài trợ quốc tế với Việt Nam trong cùng thời gian. Với tổng số vốn ODA không nhỏ nhƣng báo cáo của các Bộ và các trƣờng rất sơ lƣợc, thậm chí chƣa có báo cáo về nội dung này. Tác giả cũng đánh giá lĩnh vực đào tạo nghề không cần có vị trí cần có trong cơ cấu vốn ODA trong 11 năm 2004-2014.
Tác giả Nguyễn Thùy Hƣơng, 2012. Đã nghiên cứu giải pháp nhằm „„Thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho nghành giáo dục Việt Nam giai đoạn 1993-2010‟‟. Theo đó, tác giả đã có những tổng kết về thu hút và sử dụng vốn cho nghành giáo dục Việt Nam dựa trên phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực giáo dục trong 7 năm. Từ các phân tích của mình, tác giả tìm kiếm giải pháp thu hút nguồn vốn ODA cho ngành giáo dục Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Theo báo cáo tổng kết của Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội về „„Kết quả giám sát chất lƣợng, hiệu quả các dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nƣớc ngoài (ODA) với giáo dục, giai đoạn 2004-2014‟‟. Báo cáo đã chỉ ra tình trạng tiến độ thực hiện các dự án ODA cho giáo dục mặc dù đều có kế hoạch, lộ trình, phân kỳ thực hiện cụ thể nhƣng tiến độ triển khai của hầu hết các dự án đều rất chậm trễ, nhất là trong giai đoạn đầu khởi động, dẫn đến gia hạn thực hiện. Theo đó báo cáo đã kết luận hầu hết các dự án ODA cho giáo dục có vấn đề. Những công trình nghiên cứu về quản lý dự án.
Quản lý dự án từ khi ra đời đến nay đã trải qua một thời kỳ dài phát triển và đã đạt đƣợc những thành công đáng kể, đƣợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực quản lý nhƣ hiện nay. Ở các nƣớc tiên tiến đều có các tổ chức chuyên nghiên cứu về quản lý dự án. Quản lý dự án đầu tƣ là một lĩnh vực đã có nhiều công trình nghiên cứu và đã 6 đƣợc công bố dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ: sách chuyên khảo, luận án thạc sĩ, tiến sĩ, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên nghành khác nhau. Có nhiều tài liệu nghiên cứu về quản lý dự án ở nhiều khía cạnh khác nhau, song chủ yếu tập trung vào: Phân tích hiệu quả kinh tế, tài chính dự án; các kỹ thuật và công cụ quản lý dự án; và các công cụ lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra dự án; các quy trình quản lý dự án; quản lý rủi ro của các dự án.
Các nghiên cứu trong lĩnh vực này khá phong phú, bao gồm Quản lý dự án nói chung, quản lý dự án đầu tƣ công, quản lý dự án trung hạn, quản lý dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau, quản lý các dự án trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hôi. Dƣới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu : Joshep Heaagney, dịch giả Minh Tú, 2014. Quản trị dự án – Những nguyên tắc cơ bản. Cuốn sách đề cập đến việc áp dụng các kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và kỹ thuật để lên kế hoạch hành động nhằm đạt đƣợc các yêu cầu của dự án.
Trong đó đề xuất phối hợp áp dụng 42 biện pháp Quản lý dự án đƣợc phân thành 5 Nhóm phƣơng pháp: Khởi xƣớng, Lập kế hoạch, Triển khai thực hiện, Giám sát và kiểm soát, Kết thúc. Cuốn sách này cung cấp kiến thức về cách xây dựng báo cáo chiến lƣợc, tầm nhìn, mục tiêu, đối tƣợng, lập kế hoạch dự án, lập thời khóa biểu công việc, nắm đƣợc các phân tích doanh thu, quản lý đội dự án, điều khiển và đánh giá tiến độ ở từng giai đoạn. Đồng thời, cuốn sách còn cung cấp các lời khuyên và kỹ thuật lập kế hoạch cũng nhƣ tiến hành các dự án về thời gian, ngân sách, để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Trịnh Quốc Thắng, 2006.
Quản trị dự án đầu tƣ. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Cuốn sách giới thiệu những vấn đề cơ bản của lý thuyết dự án, cũng nhƣ công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam. Trong đó đặt ngang tầm giữa khoa học quản lý và nghệ thuật quản lý.
Cuốn sách nêu những lý thuyết mới, tƣ tƣởng mới của lý thuyết quản lý hiện đại nhằm cung cấp cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách những công cụ để tiếp cận và hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Năm 2013, cuốn sách: Cẩm nang Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng. Nhà xuất bản Lao động. Cuốn sách nêu lên sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền tảng cơ bản 7 của phƣơng pháp CPM với trọng tâm hƣớng đến quy trình lập kế hoạch dự án đƣợc thể hiện thông qua một dự án mẫu.
Phiên bản này đã đƣợc bổ sung nhiều kiến thức mới với các công cụ hƣớng dẫn cập nhật.