phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của đề tài đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng, 8 tiết. 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1. Khái quát chung về dự án đầu tư XDCB 1.
Khái niệm dự án đầu tư XDCB Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định. Dự án đầu tƣ đƣợc hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt đƣợc những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian hoặc nguồn lực đã đƣợc xác định. Mục 17 Điều 3 Luật Xây dựng định nghĩa: Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản là dự án đầu tƣ xây dựng công trình nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của ngƣời đầu tƣ nhằm phục vụ sự phát triển của xã hội. Đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội. Nhƣ vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án đầu tƣ XDCB đều bao gồm các vấn đề chính sau đây: 9 - Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trƣớc mắt và mục tiêu lâu dài. + Mục tiêu trƣớc mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt đƣợc của việc thực hiện dự án.
+ Mục tiêu lâu dài: Là sự tăng trƣởng phát triển về số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích xã hội do thực hiện dự án đầu tƣ mang lại. - Các kết quả của dự án: Đó là các tài sản cố định của dự án, đƣợc tạo ra từ các hoạt động xây dựng của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện đƣợc các mục tiêu của dự án. - Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đƣợc thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định.
Những nhiệm vụ hoặc hành động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. - Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài chính và con ngƣời cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án. Các nguồn lực này đƣợc biểu hiện dƣới dạng giá trị chính là vốn đầu tƣ XDCB của dự án. Trong các thành phần trên thì các kết quả đƣợc coi là cột mốc đánh dấu tiến bộ của dự án ĐTXDCB.
Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thƣờng xuyên theo dõi đánh giá kết quả đã đạt đƣợc. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp với việc tạo ra các kết quả đƣợc coi là hoạt động chủ yếu phải đƣợc đặc biệt quan tâm. Phân loại dự án đầu tư XDCB Với khái niệm về dự án đầu tƣ XDCB nhƣ trên, thì việc phân loại dự án đầu tƣ XDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án. Hiện nay có hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tƣ XDCB đó là theo tính chất, quy mô đầu tƣ và theo nguồn vốn đầu tƣ.
Tại Điều 2 Nghị định 12/2009/NĐ-CP phân loại cụ thể nhƣ sau: * Theo tính chất và quy mô đầu tư: 10 Các dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trƣơng đầu tƣ (Nghị quyết 66/2006/NQ-QH11): 1. Quy mô vốn đầu tƣ từ hai mƣơi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự án, công trình có sử dụng từ ba mƣơi phần trăm vốn nhà nƣớc trở lên. Dự án, công trình có ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Dự án đầu tƣ sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên. Dự án, công trình phải di dân tái định cƣ từ hai mƣơi nghìn ngƣời trở lên ở miền núi, từ năm mƣơi nghìn ngƣời trở lên ở các vùng khác.
Dự án, công trình đầu tƣ tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần đƣợc Quốc hội quyết định. Các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trƣng của mỗi nhóm đƣợc qui định cụ thể nhƣ sau: - Các dự án nhóm A: Là các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng, dự án sản xuất các chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khoáng sản quý hiếm (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tƣ) hoặc là các dự án có mức vốn đầu tƣ ở mức nhất định tuỳ thuộc từng ngành.
Các dự án nhóm A quan trọng 11 phải do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trƣơng đầu tƣ theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. - Các dự án nhóm B và C: Bao gồm các dự án có tính chất tƣơng tự nhƣ các dự án nhóm A nhƣng có quy mô đầu tƣ nhỏ hơn (Phụ lục I phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình). * Theo nguồn vốn đầu tư: - Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc. - Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc.
- Dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc. - Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tƣ nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. Với hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tƣ XDCB nhƣ vậy, ở luận này học viên chọn tiếp cận theo nguồn vốn đầu tƣ, đi sâu nghiên cứu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, nguồn vốn của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc. Đặc điểm dự án đầu tư XDCB Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân ( nguyên nhân bên trong và bên ngoài).
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trƣng riêng biệt lại đƣợc thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trƣờng luôn thay đổi. Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thƣờng có một số kỳ hạn có liên quan. 12 Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và đƣợc thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án. Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện đƣợc nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
Khái quát chung về quản lý dự án đầu tư XDCB 1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư XDCB Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng thì Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bao gồm: quản lý chất lƣợng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trinh, quản lý an toàn lao động trên công trƣờng xây dựng, quản lý môi trƣờng xây dựng 1. Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCB Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án.
Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp. Cân cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tƣ vấn quản lý dự án và hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện quản lý dự án. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tƣ sử dụng bộ 13 máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể nhƣ sau: - Mô hình 1: Chủ đầu tƣ không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án.