Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở GTVT Hà Nội. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn NSNN tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội.
4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TU XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Hạ tầng giao thông và hoạt động đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông 1. Hạ tầng giao thông 1. Khái niệm: Hạ tầng giao thông là các công trình, vật kiến trúc, thiết bị và các công trình phụ trợ khác phục vụ cho vận tải hàng hoá, hành khách và sự đi lại của nhân dân một cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng.
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đƣợc phân làm 5 chuyên ngành: Đƣờng bộ; Đƣờng sắt; Đƣờng thủy nội địa; Hàng hải; Hàng không. Đặc trƣng của kết cấu hạ tầng giao thông là có tính thống nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận có sự gắn kết hài hoà với nhau tạo thành một thể vững chắc đảm bảo cho phép phát huy đƣợc sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống. Các công trình kết cấu hạ tầng giao thông có quy mô lớn và chủ yếu ở ngoài trời, bố trí rải rác trên phạm vi cả nƣớc, chịu ảnh hƣởng nhiều của tự nhiên. Phân loại hạ tầng giao thông: Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đƣợc phân làm 5 loại: Đƣờng bộ; Đƣờng sắt; Đƣờng thủy nội địa; Hàng hải; Hàng không.
- Hạ tầng giao thông đƣờng bộ: là các công trình đƣờng bộ, cầu đƣờng bộ, bến xe, bến đỗ xe và hành lang an toàn đƣờng bộ. - Hạ tầng giao thông đƣờng sắt: là công trình đƣờng sắt, cầu đƣờng sắt, nhà ga đƣờng sắt và hành lang an toàn giao thông đƣờng sắt. - Hạ tầng giao thông đƣờng thuỷ nội địa: bao gồm đƣờng thuỷ nội địa; cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác. - Hạ tầng giao thông hàng hải: bao gồm các cảng biển và hệ thống luồng lạch vào cảng biển.
- Hạ tầng giao thông hàng không: bao gồm sân bay, nhà ga và hệ thống quản lý không lƣu. 5 Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông KCHTGT KCHTGT KCHTGT KCHTGT KCHTGT Đƣờng bộ Đƣờng sắt Thủy nội địa Hàng hải Hàng không Đƣờng, cầu, Đƣờng, cầu Luồng tuyến Luồng vào Sân bay cống Cảng biển Bến, Nhà ga Cảng, Cảng bến Nhà ga bãi đỗ xe đƣờng sắt Bến sông HLAT HLAT HLAT HLAT Không lƣu Đƣờng bộ Đƣờng sắt Thủy nội địa Hàng hải Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông (Nguồn: Sở Giao thông vận tải Hà Nội) 1.3 Vai trò hạ tầng giao thông trong phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông là một bộ phận chủ yếu của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, là cơ sở quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và là cầu nối giúp một quốc gia hội nhập với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới; hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển sẽ là chất xúc tác giúp cho các hoạt động của nền kinh tế quốc gia đó phát triển nhanh. Kết cấu hạ tầng giao thông có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển, lƣu thông hàng hóa. Nếu không có hệ thống đƣờng giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phƣơng tiện vận tải nhƣ các loại xe ô tô, tầu hỏa, máy bay… sẽ không thể hoạt động tốt đƣợc, không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hóa.
Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải đƣợc đầu tƣ thích đáng cả về lƣợng lẫn về chất. Giao thông vận tải trong thế kỷ 21 phát triển hết sức nhanh chóng góp phần đẩy mạnh nền kinh tế thế giới, trong khu vực và mỗi quốc gia tiến nhanh, vững chắc. 6 Một là, Giao thông vận tải thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối giúp các ngành kinh tế phát triển và ngƣợc lại.Nhờ có dịch vụ này mới tạo ra đƣợc sự gặp gỡ của mọi hoạt động kinh tế- xã hội, từ đó tạo ra phản ứng lan truyền giúp các ngành kinh tế cùng phát triển. Ngƣợc lại chính sự phát triển của các ngành kinh tế lại tạo đà thúc đẩy ngành giao thông vận tải phát triển.
Hai là, Mục tiêu quan trọng của giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu lƣu thông, đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các vùng miền và là phƣơng tiện giúp Việt Nam giao lƣu và hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày nay, với hệ thống các loại hình giao thông: đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thuỷ, đƣờng hàng không thì việc đi lại giao lƣu kinh tế văn hoá giữa các địa phƣơng, các vùng trong nƣớc và với các quốc gia trên thế giới trở nên hết sức thuận tiện. Ba là, Giao thông vận tải thu hút một khối lƣợng lớn lao động đủ mọi trình độ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động. Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông.
Khái niệm: Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông là một chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các nguồn lực: nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm tạo ra các tài sản vật chất giao thông phục vụ cho vận tải hàng hoá, hành khách và sự đi lại của nhân dân một cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng cũng như duy trì sự hoạt động thường xuyên của các tài sản này. Đặc điểm của hoạt động đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông: Một là, hoạt động đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông luôn đòi hỏi một lƣợng vốn lớn và nằm đọng lại trong suốt quá trình thực hiện đầu tƣ. Vòng quay của nguồn vốn đầu tƣ rất dài, chi phí sử dụng vốn là cái giá phải trả cho hoạt động đầu tƣ này. Vì vậy việc ra quyết định đầu tƣ là rất quan trọng, nếu quyết định sai sẽ làm lãng phí khối lƣợng vốn lớn và không phát huy hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội.
Hai là, hoạt động đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông có tính dài hạn thể hiện ở: Thời gian thực hiện đầu tƣ kéo dài nhiều năm tháng (dự án giao thông: 7 nhóm B kéo dài tối đa 5 năm, nhóm C kéo dài tối đa 3 năm) và thời gian vận hành kết quả đầu tƣ để thu hồi vốn rất dài. Để tiến hành hoạt động đầu tƣ phải hao phí một khoảng thời gian lớn để nghiên cứu cơ hội đầu tƣ, lập dự án đầu tƣ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tiến hành thực hiện đầu tƣ trên thực địa cho đến khi các kết quả của nó phát huy tác dụng. Ba là, hiệu quả của hoạt động đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông là rất lớn, có giá trị trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng về không gian và thời gian. Một công trình hạ tầng giao thông có thể tồn tại và hoạt động trong nhiều năm.
Bốn là, đầu tƣ vào xây dựng hạ tầng giao thông cần khối lƣợng vốn lớn, chủ yếu từ vốn ngân sách nhà nƣớc( vốn ngân sách nhà nƣớc thƣờng chiếm 60-70% tổng vốn đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng giao thông). Do các công trình hạ tầng giao thông thƣờng đòi hỏi vốn lớn, thời gian xây dựng lâu, hiệu quả kinh tế mang lại cho nhà đầu tƣ không cao, khó thu hồi vốn nên không hấp dẫn các nhà đầu tƣ cá nhân. Năm là, đầu tƣ kết cấu hạ tầng giao thông mang tính xã hội hóa cao, khó thu hồi vốn nhƣng đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, xã hội. Tuy hoạt động đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông không đem lại lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tƣ nhƣng lợi ích mà nền kinh tế xã hội đƣợc hƣởng thì không thể định lƣợng đƣợc, có thể coi hoạt động đầu tƣ này là đầu tƣ cho phúc lợi xã hội, phục vụ nhu cầu của toàn thể cộng đồng.
Sáu là, sản phẩm đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông là một loại hàng hóa công cộng, yêu cầu giá trị sử dụng bền lâu nhƣng lại do nhiều thành phần tham gia khai thác sử dụng. Vì vậy nhà nƣớc cần tăng cƣờng quản lý chặt chẽ các giai đoạn hình thành sản phẩm, lựa chọn đúng công nghệ thích hợp, hiện đại để cho ra các công trình đạy tiêu chuẩn, chất lƣợng, đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động của nền kinh tế. Bảy là, đầu tƣ kết cấu hạ tầng giao thông có tính rủi ro cao do chịu nhiều tác động ngẫu nhiên trong thời gian dài, có sự mâu thuẫn giữa công nghệ mới và 8 vốn đầu tƣ, giữa công nghệ đắt tiền và khối lƣợng xây dựng không đảm bảo, do đó trong quá trình quản lý cần loại bỏ đến mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho nhà đầu tƣ, nhà thầu và tƣ vấn. Các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông Có thể phân loại các hình thức đầu tƣ xây dựng giao thông theo nhiều khía cạnh khác nhau, có 3 cách phân loại cơ bản: Theo nguồn vốn đầu tƣ; Theo tính chất đầu tƣ; Theo quy mô đầu tƣ.
- Theo nguồn vốn đầu tƣ thì đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông đƣợc chia làm 5 hình thức sử dụng vốn: Vốn ngân sách nhà nƣớc( chiếm tỷ trọng lớn); Vốn tín dụng đầu tƣ; Vốn do các doanh nghiệp nhà nƣớc đầu tƣ; Vốn đầu tƣ trong dân cƣ và tƣ nhân; Vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài. - Theo tính chất đầu tƣ thì đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông bao gồm: Đầu tƣ xây dựng mới; Đầu tƣ xây dựng lại; Đầu tƣ theo chiều rộng(là làm tăng số lƣợng các công trình giao thông) và đầu tƣ theo chiều sâu( là làm tăng khả năng khai thác, phục vụ của một công trình) và đầu tƣ duy trì( là sửa chữa thƣờng xuyên, sửa chữa đột xuất nhằm duy tu, duy trì khả năng khai thác của các công trình giao thông).