Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Quản lý đơn vị khai thác công trình cầu đường do Giáo sư Nghiêm Văn Dĩnh (Chủ biên) và Tiến sĩ Nguyễn Quỳnh Sang biên soạn, được Nhà xuất bản Giao thông Vận tải ấn hành năm 2010. Tài liệu được xây dựng trên cơ sở hệ thống bài giảng giảng dạy cho các lớp chuyên ngành Kinh tế - Quản lý khai thác công trình cầu đường tại Trường Đại học Giao thông Vận tải (Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh) từ năm 2007.
Trong chương trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành, học phần "Quản lý đơn vị khai thác" là môn học bắt buộc. Mục tiêu đào tạo của môn học nhằm trang bị cho người học hệ thống lý luận kinh tế doanh nghiệp, các nguyên tắc tổ chức quản trị và phương pháp nghiệp vụ để điều hành đơn vị chuyên trách quản lý, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cầu đường.
Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo tiến trình logic từ tổng quan đến chuyên sâu: mở đầu bằng việc xác lập bản chất, vai trò và môi trường hoạt động của doanh nghiệp quản lý khai thác công trình cầu đường (DNQLKTCTCĐ); tiếp đến là bộ máy tổ chức cùng các chức năng quản trị cốt lõi; sau đó đi sâu vào quy trình quản lý 4 nhóm nghiệp vụ chuyên môn (khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình, an toàn giao thông); và kết thúc bằng việc giải quyết bài toán năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh và các mảng quản trị chiến lược chức năng (chiến lược, nhân sự, marketing, chất lượng).
Cách tiếp cận của giáo trình tích hợp giữa lý thuyết quản trị kinh doanh tổng quát với các đặc thù kỹ thuật - kinh tế của ngành giao thông vận tải, phản ánh rõ nét tính chất kép của đơn vị quản lý khai thác: vừa thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn giao thông, vừa tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ cụ thể thành 5 chương trọng tâm:
- Chương 1: Doanh nghiệp quản lý khai thác công trình cầu đường và hoạt động của doanh nghiệp (TS. Nguyễn Quỳnh Sang biên soạn): Trình bày các khái niệm về doanh nghiệp dưới nhiều góc độ (pháp lý, tổ chức, lợi nhuận theo M. Francois Perroux); xác định 3 nhóm mục đích (kinh tế, xã hội, người lao động) và 4 nhóm mục tiêu của DNQLKTCTCĐ; phân tích môi trường tổng quát 7 yếu tố; phân tích môi trường ngành thông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và các rào cản xâm nhập theo Joe Bain; xác lập các đặc trưng hoạt động khai thác (khối lượng phân tán, nhỏ lẻ, khó định mức, phụ thuộc thời tiết và lưu lượng xe).
- Chương 2: Tổ chức quản lý doanh nghiệp khai thác (TS. Nguyễn Quỳnh Sang biên soạn): Khái quát bản chất quản lý (khoa học và nghệ thuật, dẫn chứng số liệu khảo sát từ tạp chí Forbes và Ngân hàng châu Mỹ); phân loại chức năng quản lý; phân tích chuyên sâu 4 chức năng: Kế hoạch hóa (phân biệt kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp qua Bảng 2.1), Tổ chức (tổ chức cơ cấu và tổ chức quá trình), Lãnh đạo (chỉ huy, điều hành và tạo động lực), Kiểm tra (4 bước thực hiện, phân loại kiểm tra theo quan điểm của Henri Fayol).
- Chương 3: Quản lý thực hiện nhiệm vụ khai thác và bảo trì công trình (TS. Nguyễn Quỳnh Sang biên soạn): Thiết lập 5 nguyên tắc quản trị; chuẩn hóa quy trình điều hành 4 mảng nhiệm vụ: quản lý khai thác (quản lý kỹ thuật/hồ sơ hoàn công/đăng ký kiểm định, công tác đếm xe, trực đảm bảo giao thông, quản lý thu phí - Hình 3.1); quản lý bảo trì (bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, cải tạo nâng cấp theo trình tự đầu tư xây dựng); quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng và hành lang an toàn; quản lý an toàn giao thông.
- Chương 4: Năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp quản lý khai thác công trình cầu đường (GS. Nghiêm Văn Dĩnh biên soạn): Trình bày lý luận về quy mô tối ưu của doanh nghiệp; các phương pháp xác định và thước đo năng lực sản xuất; khung đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, khai thác công trình cầu đường dựa trên các tiêu chí: địa bàn hoạt động, quy mô, nguồn nhân lực, thị phần, uy tín và năng lực tài chính.
- Chương 5: Quản lý một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (GS. Nghiêm Văn Dĩnh biên soạn): Trình bày quy trình hoạch định và quản trị chiến lược phát triển; quản trị nguồn nhân lực trong ngành giao thông (cung - cầu thị trường lao động, hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, tiền lương và đãi ngộ); quản trị Marketing-Mix và định vị thương hiệu trong ngành xây dựng/khai thác hạ tầng; quản lý kỹ thuật và trách nhiệm chất lượng khi tham gia với tư cách nhà thầu xây dựng hoặc đơn vị khai thác.
Chương 1: Chương 3: Chương 4:
• Bản chất DNQLKTCTCĐ • Quản lý khai thác • Quy mô tối ưu
• Môi trường hoạt động • Quản lý bảo trì • Năng lực sản xuất
• 4 áp lực cạnh tranh • Bảo vệ công trình • Năng lực cạnh tranh
• Quản lý ATGT
Chương 2: Chương 5:
• 4 chức năng quản trị • Quản trị chiến lược
• Kế hoạch chiến lược • Quản trị nhân sự
• Cơ cấu & điều phối • Marketing & thương hiệu
• Quản lý chất lượng
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình tích hợp ba khối kiến thức nền tảng:
- Lý luận kinh tế và quản trị học: Ứng dụng các quy luật thị trường, phân tích cấu trúc kinh tế vĩ mô (GDP, GNP, lạm phát, tỷ giá, lãi suất) và các nguyên lý quản trị cổ điển của Henri Fayol, lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter và Joe Bain.
- Kinh tế vận tải và hạ tầng kỹ thuật: Các nguyên lý về tổ chức giao thông, nhu cầu vận tải hàng hóa - hành khách, cơ chế khai thác dịch vụ công ích và thương mại trên mạng lưới hạ tầng đường bộ.
- Quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật chuyên ngành: Hệ thống định mức, quy trình bảo trì, Luật Giao thông đường bộ, các quy chuẩn về hành lang an toàn và quy trình đầu tư xây dựng cơ bản.
Kỹ năng phát triển
Thông qua nội dung giảng dạy, giáo trình hỗ trợ người học hình thành các nhóm năng lực:
- Kỹ năng phân tích và lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn và các kế hoạch tác nghiệp (năm, quý, tháng, ngày đêm) cho công tác duy tu, sửa chữa đường bộ.
- Kỹ năng quản trị kỹ thuật và hiện trường: Thiết lập hệ thống hồ sơ công trình (hồ sơ hoàn công, kiểm định, sổ theo dõi hư hỏng); tổ chức điều tra giao thông, đếm xe và phân tích nguyên nhân tai nạn giao thông.
- Kỹ năng quản trị nguồn lực và cạnh tranh: Tính toán quy mô sản xuất hợp lý, lập định mức nhân lực, điều phối máy móc thiết bị đặc chủng, phân tích các chỉ số tài chính và xây dựng hồ sơ năng lực dự thầu trong quản lý - bảo trì cầu đường.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm
Giáo trình sử dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa diễn giải lý thuyết quản trị hệ thống và mô hình hóa trực quan thông qua các sơ đồ, bảng biểu:
- Hệ thống hóa bằng sơ đồ: Minh họa mối quan hệ giữa các thành tố như Mô hình môi trường kinh doanh (Hình 1.2), Mô hình áp lực cạnh tranh ngành (Hình 1.3), Mối quan hệ giữa 4 chức năng quản lý (Hình 2.3), và Sơ đồ phân rã nội dung công tác quản lý khai thác công trình giao thông (Hình 3.1).
- Công cụ so sánh định lượng và định tính: Áp dụng các bảng tổng hợp tiêu chí đối chiếu, tiêu biểu như Bảng 1.1 (phân biệt môi trường tổng quát và môi trường cạnh tranh) và Bảng 2.1 (đối chiếu 9 tiêu chí giữa kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu tình huống và bài tập
Tài liệu hướng dẫn xử lý các tình huống quản trị phát sinh trực tiếp tại hiện trường quản lý hạ tầng:
- Giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu thi công sửa chữa mặt đường với việc bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.
- Xử lý biến động chi phí phát sinh bất thường do ảnh hưởng của thời tiết, lũ bão hoặc tai nạn giao thông phá hoại kết cấu cầu đường.
- Thiết kế phương án kiểm tra kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm kết hợp chế độ tuần tra đường bộ hàng ngày của công nhân tuần đường.
Đánh giá và hướng dẫn tự học
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực người học thông qua khả năng xây dựng các bản kế hoạch tác nghiệp, giải bài toán tối ưu hóa quy mô và năng lực sản xuất, lập quy trình quản lý chất lượng bảo trì.
- Định hướng tự học: Tự đối chiếu lý thuyết trong giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật về nghiệm thu, định mức duy tu đường bộ.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Gắn kết lý thuyết quản trị quốc tế vào bối cảnh ngành GTVT Việt Nam: Tài liệu đã bản địa hóa các lý thuyết quản trị hiện đại (mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, nguyên lý quản trị của Henri Fayol) vào môi trường quản lý hạ tầng giao thông trong nước, nơi các doanh nghiệp chịu sự quản lý của các Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông Vận tải hoặc các hợp đồng dự án BOT.
- Cập nhật các giải pháp công nghệ thi công và vật liệu chuyên ngành: Giáo trình đề cập trực tiếp việc ứng dụng các công nghệ xây dựng - sửa chữa hiện đại vào công tác quản lý kỹ thuật:
- Kết cấu và công nghệ thi công hạ bộ cầu: Thi công giếng chìm hơi ép, dầm cáp dây văng bê tông cốt thép dự ứng lực, cọc ống đường kính lớn, công nghệ thi công cọc khoan nhồi, vữa dâng.
- Kết cấu thượng bộ cầu: Kết cấu dầm liên khối, công nghệ thi công dầm bê tông dự ứng lực theo phương pháp đúc hẫng, lắp hẫng, đúc đẩy.
- Xử lý nền và mặt đường: Gia cố nền đường bằng cọc bấc thấm, móng cát gia cố chất kết dính vô cơ, sử dụng vải địa kỹ thuật, thiết kế kết cấu mặt đường mềm, mặt đường cứng và giải pháp tiết kiệm nhựa đường.
- Hệ thống hóa toàn diện trách nhiệm quản lý chất lượng: Phân định rõ trách nhiệm pháp lý và kỹ thuật của đơn vị quản lý khai thác khi tham gia với 2 tư cách khác nhau: nhà thầu xây dựng - bảo trì công trình và cơ quan trực tiếp thực thi nhiệm vụ quản lý khai thác.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học và học viên cao học:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Quản lý khai thác công trình cầu đường, Kinh tế Xây dựng công trình giao thông, Quản lý xây dựng tại các trường đại học khối kỹ thuật và giao thông.
- Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Nguyên lý quản trị kinh doanh, Cơ sở công trình cầu và Cơ sở công trình đường bộ.
- Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, định khung cấu trúc đề cương môn học "Quản lý đơn vị khai thác" hoặc làm tài liệu tham khảo cho các môn học về Quản lý dự án hạ tầng giao thông.
- Cán bộ quản trị và kỹ sư thực hành: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật - kế hoạch tại các Công ty Quản lý & Sửa chữa đường bộ (QL&SCĐB), các Ban Quản lý dự án, Thanh tra giao thông đường bộ (TTGTĐB) và các nhà đầu tư khai thác hạ tầng BOT.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ đối tượng đào tạo nào?
Tài liệu được biên soạn làm giáo trình giảng dạy chính thức cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Quản lý khai thác công trình cầu đường tại Trường Đại học Giao thông Vận tải, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông.
2. Để học tốt học phần này, sinh viên cần tích lũy kiến thức nền tảng nào?
Sinh viên cần nắm vững các khối kiến thức về lý thuyết quản trị học đại cương, nguyên lý kinh tế học, hệ thống luật giao thông đường bộ, và các kiến thức cơ sở về kết cấu, kỹ thuật xây dựng công trình cầu - đường.
3. Điểm đặc thù của giáo trình này so với các giáo trình quản trị kinh doanh chung là gì?
Giáo trình tập trung chuyên biệt vào các bài toán quản trị mang tính đặc thù ngành: tổ chức sản xuất phân tán theo tuyến km, vừa thi công sửa chữa vừa bảo đảm lưu thông an toàn, xử lý biến động công việc do thiên tai/tai nạn, và phương pháp quản lý các tài sản hạ tầng kỹ thuật đường bộ.
4. Nội dung giáo trình được phân công biên soạn giữa các tác giả như thế nào?
Theo thông tin xuất bản, Giáo sư Nghiêm Văn Dĩnh giữ vai trò Chủ biên và trực tiếp viết Chương 4, Chương 5. Tiến sĩ Nguyễn Quỳnh Sang chịu trách nhiệm viết Chương 1, Chương 2, Chương 3 và thực hiện công tác hiệu đính toàn bộ giáo trình.
5. Các sơ đồ và bảng biểu trong giáo trình hỗ trợ gì cho quá trình học tập?
Giáo trình cung cấp các sơ đồ chuẩn hóa quy trình (môi trường kinh doanh Hình 1.2, nội dung quản lý khai thác Hình 3.1) cùng các bảng đối chiếu tiêu chí (phân loại kế hoạch Bảng 2.1, phân biệt môi trường Bảng 1.1), giúp người học hệ thống hóa lý thuyết và dễ dàng áp dụng vào thực tế quản trị doanh nghiệp.
Kết luận
Giáo trình Quản lý đơn vị khai thác công trình cầu đường (NXB Giao thông Vận tải, 2010) là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa hệ thống lý luận quản trị doanh nghiệp áp dụng riêng cho lĩnh vực vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông. Cấu trúc 5 chương cung cấp một lộ trình học tập toàn diện: thiết lập nhận thức về môi trường và mô hình doanh nghiệp, nắm vững 4 chức năng điều hành cốt lõi, làm chủ quy trình nghiệp vụ kỹ thuật tại hiện trường, và nâng cao năng lực hoạch định chiến lược sản xuất - cạnh tranh. Để đạt hiệu quả học tập cao nhất, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình này cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành và các văn bản quy phạm pháp luật giao thông đường bộ hiện hành.