Công tác điều độ đơn hàng tại xưởng may 2 thuộc nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Khám phá đồ án HCMUTE về công tác điều độ đơn hàng tại xưởng may 2, nhà máy 1, công ty cổ phần đầu tư Thái Bình. Tìm hiểu quy trình và hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Tác giả

Nguyễn Hữu Duy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu đề tài

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu khái quát về công ty

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.3. Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi

1.4. Cơ cấu tổ chức

1.5. Chức năng và lĩnh vực hoạt động

1.6. Tổ chức sản xuất kinh doanh

1.7. Tình hình nhân sự tại Nhà máy 1

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Điều độ - vai trò và tác động

2.2. Các loại mô hình trong điều độ sản xuất

2.2.1. Mô hình một máy (Single-Machine Model)

2.2.2. Mô hình máy song song (Parallel-Machine Model)

2.2.3. Mô hình flow shop

2.2.4. Mô hình job shop

2.3. Các ràng buộc trong quá trình điều độ

2.4. Thực chất và vài trò của điều độ sản xuất

2.4.1. Thực chất của điều độ sản xuất trong doanh nghiệp

2.4.2. Đặc điểm cua điều độ sản xuất trong hệ thông sản xuất khác nhau

2.4.3. Lập lịch trình sản xuất

2.5. Các phương pháp phân giao công việc

2.5.1. Phân giao công việc trên một máy trong hệ thống sản xuất bố trí theo quá trình

2.5.2. Phân giao công việc trên nhiều đối tượng

3. CHƯƠNG III: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ ĐƠN HÀNG TẠI XƯỞNG MAY 2 THUỘC NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

3.1. Hoạt động sản xuất tại xưởng may 2

3.1.1. Sơ đồ tổ chức xưởng may 2

3.1.2. Mô tả môi trường sản xuất tại xưởng may 2

3.1.3. Quy trình sản xuất vận hành

3.1.4. Mục tiêu điều độ

3.2. Hoạt động điều độ đơn hàng tại xưởng may 2

3.2.1. Xây dựng lịch trình sản xuất

3.2.2. Kiểm soát nguồn lực

3.2.3. Điều phối, phân giao công việc

3.2.4. Sắp xếp, bố trí nơi làm việc

3.2.5. Theo dõi, kiểm tra

4. CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP

4.1. Đánh giá công tác điều độ sản xuất tại xưởng may 2

4.1.1. Những kết quả đạt được

4.1.2. Chuẩn hóa quy trình

4.1.3. Lao động tham gia sản xuất

4.2. Hướng đề xuất phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quản lý đơn hàng tại xưởng may 2 Công ty Thái Bình

Quản lý đơn hàng tại xưởng may 2 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất. Quản lý đơn hàng không chỉ đơn thuần là việc theo dõi và điều phối các đơn hàng mà còn bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và quản lý kho. Để đạt được hiệu quả cao trong quản lý sản xuất, cần có một quy trình quản lý đơn hàng rõ ràng và hiệu quả. Việc này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất lao động. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý có thể giúp tăng cường hiệu suất và giảm thiểu lãng phí trong quá trình sản xuất.

1.1 Quy trình đơn hàng

Quy trình đơn hàng tại xưởng may 2 được thực hiện qua nhiều bước, từ việc tiếp nhận đơn hàng đến khi giao hàng cho khách hàng. Đầu tiên, các đơn hàng được tiếp nhận và phân tích để xác định yêu cầu về nguyên vật liệu và thời gian sản xuất. Sau đó, quản lý kho sẽ kiểm tra tình trạng nguyên vật liệu để đảm bảo đủ hàng cho sản xuất. Tiếp theo, lịch trình sản xuất được xây dựng dựa trên các yếu tố như năng lực sản xuất và thời gian giao hàng. Việc theo dõi và kiểm tra tiến độ sản xuất là rất quan trọng để đảm bảo rằng các đơn hàng được hoàn thành đúng hạn. Cuối cùng, sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi giao hàng cho khách hàng.

1.2 Tối ưu hóa đơn hàng

Tối ưu hóa đơn hàng là một trong những mục tiêu chính trong quản lý sản xuất tại xưởng may 2. Việc này bao gồm việc phân tích và điều chỉnh quy trình sản xuất để giảm thiểu thời gian và chi phí. Các phương pháp như phân tích đơn hàngquản lý chuỗi cung ứng được áp dụng để tối ưu hóa quy trình. Bằng cách sử dụng các công nghệ mới và phần mềm quản lý, xưởng may có thể theo dõi tiến độ sản xuất và điều chỉnh kịp thời khi có sự cố xảy ra. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra sự hài lòng cho khách hàng khi đơn hàng được giao đúng hạn và đạt chất lượng cao.

1.3 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một phần không thể thiếu trong quản lý đơn hàng tại xưởng may 2. Để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, xưởng may thực hiện các quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trong từng giai đoạn sản xuất. Việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế giúp xưởng may nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng. Ngoài ra, việc đào tạo nhân viên về quản lý chất lượng cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ quy trình và tiêu chuẩn cần thiết. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu lỗi sản phẩm mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Hình 1.1 Logo Công ty Cổ phần Đầu Tư Thái Bình (Nguồn: Trang web TBS Group) Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Tên giao dịch: TBS Group Mã số thuế: 3700148737 Địa chỉ trụ sở : Số 5A, Xa lộ Xuyên á, Phường An Bình, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương Vốn điều lệ TBS: 770 tỷ đồng Website: tbsgroup.vn Giấy phép thành lập : số 106/GP.UB ngày 5 tháng 3 năm 1993 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Thành lập từ năm 1989, trong quá trình phát triển, TBS đã trải qua rất nhiều thăng trầm với những cột móc đánh dấu sự trưởng thành của công ty trong từng giai đoạn.  Năm 2016 Top 10 Doanh nghiệp phát triển bền vững.  Năm 2014 cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách.  Năm 2013 cán mốc sản lượng 16 triệu đôi giày.

 Năm 2011 thành lập nhà máy túi xách đầu tiên.  Năm 2009 bằng khen doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt may & Da giày do Bộ Công Thương trao tặng.  Năm 2007 cán mốc sản lượng 10 triệu đôi giày.  Năm 2005 tiếp nhận huân chương lao động hạng nhì, chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.

 Năm 1996 kí hợp đồng với nhiều đối tác quốc tế là các thương hiệu giày uy tín quốc tế. 6 do an  Năm 1995 nhà máy số 2 được xây dựng, với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao.  Năm 1993 ký hợp đồng gia công đầu tiên với 6 triệu đôi giày nữ.  Năm 1992 dự án xây dựng “Nhà máy 1” của TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động.

 Năm 1989 ba người đồng đội Thuấn – Bích – Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên mảnh đất quê hương Việt Nam.3 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi  Tầm nhìn: - Phấn đấu đến năm 2025 trở thành công ty đầu tư đa ngành uy tín nhất tại Việt Nam và trong khu vực. - Xây dựng TBS Group trở thành thương hiệu lớn mạnh cả trong và ngoài nước.  Sứ mệnh: - Đầu tư, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ góp phần cho ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. - Luôn cải tiến, sáng tạo, đồng hành cùng phát triển lớn mạnh và chia sẻ lợi ích, gắn trách nhiệm doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội và luôn mang đến sự tin tưởng, an tâm cho khách hàng, đối tác và nhân viên.

 Giá trị cốt lõi: - Nhân sự: chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhân viên là tài sản quý giá, là vũ khí chiến lược góp phần cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. - Đồng hành cùng phát triển và chia sẻ: đồng hành cùng với khách hàng, đối tác và nhân viên xây dựng TBS phát triển, thành công và cùng chia sẽ lợi ích. - Đổi mới và sáng tạo: luôn không ngừng đổi mới sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với đất nước, cộng đồng và người lao động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.4 Cơ cấu tổ chức ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG HĐQT CTY CHỦ TỊCH TỔNG GIÁM ĐỐC BẤT ĐỘNG SẢN NGÀNH NGÀNH HOLDING NGÀNH GIÀY NGÀNH ĐẾ THƯƠNG MẠI TÚI XÁCH ICD-LOGISTICS DU LỊCH Văn phòng 1 Nhà máy 1 Túi xách KV2 Bất động sản Văn phòng 2 Nhà máy 2 Túi xách Sông Trà KCN Sông Trà Gò 434 Nhà máy gỗ Nhà máy 3 Đồng Xoài -285 Thương mại Gò 285 Dịch vụ Nhà máy An Giang Sân Golf Nhà máy An Thái Khách sạn Nhà máy Hữu Nghị Nhà máy Miền Trung Sơ đồ 1.

2 Sơ đồ bộ máy TBS Group Nguồn: Phòng Nhân sự Cơ cấu tổ chức của TBS Group được phân chia rõ ràng dựa theo chức năng và mặt hàng, dịch vụ. Mỗi ngành sẽ có bộ phận quản lý cấp cao, phía dưới các nhà máy là từng bộ phận nhỏ thực hiện các chức năng giám sát, quản lý, thúc đẩy các hoạt động sản xuất, kinh doanh.5 Chức năng và lĩnh vực hoạt động Sau hơn 25 năm sáng tạo và phát triển, đến nay TBS đã vươn mình lớn mạnh và đang từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường với 6 lĩnh vực kinh doanh chính, mỗi ngành đều đạt được những thành tích, thành công đáng kể, góp phần quan trọng vào sự phát triển vững mạnh của TBS, được thể hiện khái quát trong bảng sau: 8 do an Bảng 1. 1 Lĩnh vực hoạt động của TBS Group STT Lĩnh vực Đặc điểm, thành tựu 1 SXCN Da giày Năng lực sản xuất: 25 triệu đôi/năm. Số chuyền: 33 chuyền.

2 SXCN Túi xách Đạt sản phẩm thứ 1.000 sau 12 tháng sản xuất Đạt sản phẩm thứ 10.000 sau 40 tháng sản xuất Tốc độ sản xuất bình quân 20% năm. 3 Đầu tư - Kinh doanh - Chuyên đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh dịch Quản lí Bất động sản và vụ hạ tầng công nghiệp, các khu công nghiệp, các dự Hạ tầng công nghiệp án bất động sản công nghiệp và dân dụng. 4 Cảng & Logistics Vị trí chiến lược: nằm ngay tại trung tâm tứ giác kinh tế phía Nam TP.HCM - Bình Dương - Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu. Diện tích kho: 220.

5 Du lịch Đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh chuỗi nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng và sân golf cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á. 6 Thương mại và dịch vụ Hệ thống phân phổi rộng khắp Việt Nam Tốc độ tăng trưởng: 30% (2014). Giữ vững vị thế của khách hàng ECCO là thương hiệu giày comfort hàng đầu thị trường Việt Nam. Nguồn: Trang chủ TBS Group Trong đó ngành công nghiệp da giày được xem là ngành chủ lực cho sự phát triển của công ty.

Với chiến lược sản phẩm là tập trung chuyên biệt dòng sản phẩm giày casual, water proof, work shoes và giày thể thao các loại.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện nay, TBS đã mở rộng được 19 nhà máy sản xuất Da giày – Túi xách trên cả nước (Phụ lục 1.1), với đội ngũ nhân lực chuyên môn, lãnh đạo, quản lý có tầm nhìn chiến lược và am hiểu ngành. Trong đó ngành giày luôn giữ vài trò chủ lực và đem lại lơi nhuận cao. 2 Tổng quan ngành giày TBS đến năm 2017 Tổng quan Ngành giày TBS Nhà máy 9 nhà máy giày, 2 nhà máy đế Phân xưởng 30 phân xưởng Chuyền 339 chuyền may, 99 chuyền gò Năng lực sản xuất 34 triệu đôi/năm Nguồn: Phòng ĐHSX - XH Với mô hình kinh doanh không ngừng mở rộng và phát triển, nhìn nhận ra được những hạn chế và không ngừng nâng cao mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nhờ vậy doanh thu cũng như lợi nhuận của TBS Group tăng liên tục trong những năm qua.

3 Báo cáo tài chính TBS Group năm 2017 Đơn vị tính: tỷ đồng Năm Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 1. DT thuần BH 1. DT tài chính 16. Tổng CP BH&QL 1.019 Giá vốn hàng bán 1.197 Chi phí bán hàng 16.637 Chi phí tài chính 30.547 Chi phí QLDN 32.638 Lợi nhuận HĐKD 213.467 Nguồng: Phòng Tài Chính Tính từ 2013 đến hết năm 2017 cho thấy doanh thu của TBS Group tăng nhanh một cách ấn tượng (tăng 26.

Trong gian đoạn 5 năm này lợi nhuận của công ty tăng ổn 10 do an định qua các năm, cụ thể lợi nhuận mà TBS Group tại năm 2017 tăng 7.7 Tình hình nhân sự tại Nhà máy 1 Trong bất cứ công ty hoặc lĩnh vực sản xuất hay dịch vụ nào, nhân sự là thành phần giữ vai trò trọng yếu giúp doanh nghiệp thực hiện những kế hoạch đề ra. Để có được những kết quả tốt trong quá trình sản xuất, yêu cầu công ty phải có kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý phù hợp với năng lực của họ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các lợi ích. Tại Nhà máy 1 Công ty Cổ Phần Đầu tư Thái Bình, nguồn nhân lực được phân chia thành hai bộ phận chính là Gián tiếp – Phục vụ và Trực tiếp sản xuất. Hai bộ phận này được phân chia hợp lý cho từng phân xưởng cũng như các bộ phận của nhà máy để cùng làm việc và hướng tới mục tiêu chung của nhà máy.

4 Lao động hiện có tại Nhà máy 1 Lao động hiện có GT - PV TTSX Tổng NM KV1 278 2111 1 VPĐH NM 85 19 2 MAY 1,2 102 1317 3 GÒ 1,2 91 775 Nguồn: Phòng Nhân sự Lao động hiện có GT - PV TTSX 12% 88% Biểu đồ 1.1 Lao động hiện có tại Nhà máy 1 11 do an Thông qua số liệu trên, nguồn nhân lực của Nhà máy hiện đang tập trung chủ yếu cho bộ phận trực tiếp sản xuất. Vì đây là bộ phận chính yếu giúp Nhà máy hoàn thành những đơn hàng đúng hạng và mang lại lợi ích cho công ty. Bên cạnh đó, trong tổng số các lao động trong bộ phận trực tiếp sản xuất có hơn 60% lao động được phân bổ cho 2 xưởng may, cho thấy sự chú trọng phân bổ nguồn nhân lực cho các bộ phận theo tính chất và yêu cầu của công việc và thông qua đó có thể khẳng định tầm quan trọng của các công việc tại xưởng may vì ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian hoàn thành đơn hàng. Số lượng lao động cho bộ phận Gián tiếp – Phụ vụ chiếm tỷ lệ nhỏ với 12% trong tổng số lao động, nhưng đây là lực lượng lao động chính giúp các kế hoạch sản xuất được đảm bảo tiến độ.

Với đặc thù là nhà máy sản xuất, gia công thủ công và lịch sử phát triển lâu đời nên tình hình nhân sự của nhá mày cũng có những đặc trưng riêng và liên tục thay đổi qua các năm. 5 Tình hình sử dụng lao động tại Nhà máy 1 Trình độ Giới tính Tổng lao động Đại học Cao đẳng C3 C2 C1 Nam Nữ 2389 10 39 846 1468 26 1159 1230 Nguồn: Phòng Nhân sự Do đặc điểm công việc mang tính thủ công, nên chỉ cần qua đào tạo đều có thể làm việc nên trình độ học vấn không tác động mạnh đến tình hình nhân sự của công ty. Chỉ những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao mới cần đến những lao động đã qua đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học. 12 do an Trình độ lao động Tỷ lệ nam nữ Đại học Cao đẳng C3 C2 C1 Nam Nữ 1% 2% 35% 51% 49% 62% Biêu Biểu đồ đồ 1.31 Trình Trình độ độ lao lao động động Biểu đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản lý đơn hàng hiệu quả tại xưởng may 2 - Công ty Thái Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình quản lý đơn hàng trong ngành may mặc, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình để nâng cao hiệu quả sản xuất. Các điểm chính bao gồm việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, cải tiến quy trình làm việc và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc quản lý đơn hàng hiệu quả không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng lean trong việc rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng tại phòng thử nghiệm cơ học thuộc công ty tuv rheinland việt nam. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng phương pháp lean để cải thiện quy trình.

Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá mối quan hệ giữa hoạt động hse sức khỏe an toàn môi trường và trách nhiệm xã hội tnxh trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất hqsx tại công ty tnhh fashion garments 2, nơi bạn sẽ tìm thấy những chiến lược để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất thông qua việc kết hợp các yếu tố an toàn và trách nhiệm xã hội.

Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giảm leadtime để đáp ứng kịp thời các đơn hàng gấp của khách hàng tại công ty fujikura fiber optics việt nam sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp cụ thể để giảm thời gian đáp ứng đơn hàng, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Những bài viết này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về quản lý đơn hàng mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất trong ngành công nghiệp.