CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Một số nghiên cứu tiêu biểu 1. Những nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với đội ngũ viên chức Dự án “Điều tra thực trạng đề xuất giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập” nghiệm thu ngày 06/03/2015 do Bộ Nội vụ chủ trì đã hệ thống hóa thực trạng các văn bản pháp luật về viên chức, tổ chức điều tra nhiều đơn vị quản lý y tế cấp trung ƣơng và địa phƣơng, các đơn vị sự nghiệp công lập về y tế ở các cấp. Thu thập các báo cáo thực trạng từ đó tổng hợp nên một hệ thống các báo cáo và đƣa ra những đề xuất kiến nghị phát triển đội ngũ viên chức nói chung cũng nhƣ ngành y tế nói riêng.
Đề tài nghiên cứu “Kinh nghiệm xác định chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ở một số nƣớc trên thế giới” đã nghiên cứu kinh nghiệm xác định chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ở một số nƣớc trên thế giới, vận dụng kinh nghiệm xác định chức danh nghề nghiệp của các nƣớc vào thực tiễn Việt Nam. Những nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với đội ngũ viên chức ngành y tế Luận án “Nguồn nhân lực y tế vùng đồng bằng sông Hồng” của tiến sĩ Lê Thúy Hƣờng nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế vùng đồng bằng sông Hồng,những kết đạt đƣợc; mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; từ đó đề xuất phƣơng hƣớng giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hệ thống hóa vấn đề lý luận nguồn nhân lực y tế nhƣ: Khái niệm nguồn nhân lực y tế; đặc điểm, vai trò, nhân tố ảnh hƣởng nội dung phát triển nguồn nhân lực y tế … - Phân tích thực trạng nguồn nhân lực y tế vùng đồng bằng sông Hồng từ năm 2008 đến 2013, làm rõ kết đạt đƣợc, hạn chế, yếu nguyên nhân hạn chế, yếu việc phát triển nguồn nhân lực y tế. - Đề xuất phƣơng hƣớng giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khoẻ nhân dân vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5 z Đề tài “Phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Quảng Nam” của thạc sĩ Nguyễn Hoàng Thanh năm 2011 tại đại học Đà Nẵng, đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực, phân tích đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2011, đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới. Đề tài: “Thực trạng nhân lực và công tác quản lý nhân lực y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh của tỉnh Long An năm 2012” đề tài đã làm rõ tính chất đặc thù của nhân lực y tế, vai trò của nhân lực quản lý y tế và thực trạng đội ngũ này tại các bệnh viện của tỉnh Long An, sự thiếu về số lƣợng và yếu về chất lƣợng do viên chức đƣợc đƣa từ ngƣời thực hiện chuyên môn lên lãnh đạo, quản lý. Đề tài đã đƣa ra một số bàn luận về thực trạng cơ cấu bệnh viện tuyến tỉnh cũng nhƣng hoạt động quản lý nhân lực y tế của Long An năm 2012, những thuận lợi và khó khăn cùng giải pháp cho vấn đề y tế của địa phƣơng này. Đề tài “Nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực y tế trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc” của nhóm nghiên cứu Viện Chiến lƣợc và chính sách y tế đã phân tích: Bản chất của lao động y tế, các khái niệm công cụ và cách tiếp cận nghiên cứu nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực, quan điểm phát triển y tế bền vững và vấn đề quản lý nhân lực y tế, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ y tế về cơ cấu, trình độ, một số vấn đề về nhân lực bệnh viện, một số vấn đề về nguồn nhân lực y tế dự phòng, một số vấn đề về nhân lực y tế ở các vùng có khó khăn, phân tích một số chính sách đối với cán bộ y tế, đặc biệt là cán bộ y tế vùng khó khăn và nêu lên những vấn đề cấp bách đặt ra cho quản lý nhân lực y tế từ đó xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực y tế trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nƣớc.
Đề tài "Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác giáo dục nhân lực y tế tại Việt Nam" là một dự án đƣợc Bộ GD-ĐT triển khai. Dự án do Trƣờng ĐH Y tế Công cộng triển khai, gồm chuỗi 3 nghiên cứu: nhân lực bác sỹ đa khoa, điều dƣỡng và cử nhân y tế công cộng, nghiên cứu tại các trƣờng đào tạo nhân lực cho ngành y tế và nghiên cứu về sinh viên, cựu sinh viên. Nghiên cứu về nhân lực bác 6 z sỹ đa khoa, điều dƣỡng và cử nhân y tế công cộng đƣợc thực hiện tại 11 trƣờng ĐH và 6 trƣờng CĐ nhằm đánh giá thực trạng và các chính sách hỗ trợ đào tạo cho nguồn nhân lực y tế tại Việt Nam. Qua đó cung cấp bằng chứng và xác định các lĩnh vực ƣu tiên để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân, giai đoạn 2011-2020.
Nghiên cứu chỉ ra, trung bình cả nƣớc có 6,5 bác sỹ/10.000 dân số, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở thành thị, vùng kinh tế phát triển. Trung bình có 10,4 điều dƣỡng/10.000 dân, chất lƣợng yếu, chủ yếu là trình độ sơ cấp, trung cấp, phân bố không đều. Số lƣợng cán bộ y tế dự phòng ở tuyến tỉnh chỉ bằng 2/3 nhu cầu, tuyến huyện chỉ bằng 1/2 nhu cầu. Nghiên cứu cũng nêu rõ hiện tại có 15 trƣờng ĐH và 65 trƣờng CĐ và TC công lập tham gia đào tạo nhân lực ngành y tế.
Trong đó có 7 trƣờng ĐH tham gia đào tạo cử tuyển. Báo cáo JAHR của Bộ Y tế và nhóm đối tác qua các năm, mỗi báo cáo hàng năm đều cập nhật tình hình y tế trong đó có nguồn nhân lực y tế và quản lý nguồn nhân lực y tế. Bài viết “Công tác tổ chức, quản lý, sử dụng nhân lực y tế đáp ứng công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới ” của thạc sĩ Phạm Văn Tác - Vụ trƣởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế đã thể hiện các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc về công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch công tác 5 năm của ngành y tế và phƣơng hƣớng hoàn thiện hệ thống tổ chức ngành y tế, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nhân lực đáp ứng tình hình mới, bài viết cũng đƣa ra một số đề xuất kiến nghị về đào tạo nguồn nhân lực y tế. Khoảng trống cần nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Những kết quả nghiên cứu trên đây về nhân lực và viên chức y tế đã phân tích: Bản chất của lao động y tế, các khái niệm công cụ và cách tiếp cận nghiên cứu nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực, quan điểm phát triển y tế bền vững và vấn đề quản lý nhân lực y tế, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ y tế về cơ cấu, trình độ, một số vấn đề về nhân lực bệnh viện, một số vấn đề về nguồn nhân lực y tế, một số vấn đề về nhân lực y tế ở các vùng có khó khăn, phân tích một số chính sách đối với cán bộ y tế, đặc biệt là cán bộ y tế vùng khó khăn và nêu lên những vấn đề cấp bách đặt ra cho quản lý nhân lực y tế từ đó xuất các giải pháp nhằm nâng cao 7 z hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực y tế, đó là những kết quả nghiên cứu rất giá trị và cần đƣợc kế thừa, tuy nhiên do Luật Viên chức mới ra đời nên những ngƣời làm trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đƣợc quy định là viên chức và đƣợc quản lý theo Luật này, trƣớc đó đã có những nghiên cứu về nhân lực y tế cũng nhƣ quản lý nguồn nhân lực y tế nhƣng đối với quản lý đội ngũ viên chức ngành y tế nói chung và ngành y tế Hà Nội chƣa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề này.
Có thể nói đây là đề tài mới có tính cần thiết, qua hệ thống và nghiên cứu về pháp luật cũng nhƣ thực trạng quản lý đội ngũ viên chức y tế, y tế thành phố Hà Nội đề tài đƣa ra đƣợc các giải pháp, đề xuất có tính thực tiễn về quản lý viên chức ngành y tế thành phố Hà Nội. Những cơ sở lý luận về quản lý Nhà nƣớc đối với đội ngũ viên chức ngành y tế 1. Một số khái niệm Viên chức Theo Luật Viên chức ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010 viên chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Viên chức ngành y tế Khái quát về viên chức ngành y tế: Viên chức ngành y tế là các cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế đang làm trong hệ thống y tế, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học y/dƣợc và tất cả những ngƣời đang tham gia vào các hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự quản lý của sở y tế thành phố Hà Nội. 8 z Theo thông tƣ liên tịch số: 10/2015/TTLT-BYT-BNV, Quyết định số: 41/2005/QĐ-BNV, thông tƣ số: 09/2009/TT-BNV quy định mã số tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ điều dƣỡng viên. Nhóm chức danh bác sĩ, bao gồm: a) Bác sĩ cao cấp (hạng I) Mã số: V.01 b) Bác sĩ chính (hạng II) Mã số: V.