Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ KHẢO THÍ TẠI NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI THEO HƯỚNG CHUYÊN NGHIỆP HÓA 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu về có liên quan đến đề tài Đề tài khoa học cấp ngành Nghiên cứu giải pháp bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ quản lý giáo dục cho cán bộ quản lý giáo dục nhà trường quân đội do tác giả Mai Văn Hóa (2008, chủ nhiệm đề tài) đã chỉ ra định hướng về chương trình nội dung, xác định các hình thức, phương pháp bồi dưỡng, sự kết hợp giữa bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng thường xuyên trong thực tiễn công tác với tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý của người CBQL trong các nhà trường. Trần Khánh Đức - Nguyễn Mạnh Hùng (2012), sách Giáo dục đại học và quản trị đại học.
Theo tác giả “Trong bất cứ tổ chức nào đề có bộ phận lãnh đạo – quản lý và nhân lực thừa hành, tác nghiệp theo từng lĩnh vực, từng công việc với chức năng, nhiệm vụ cụ thể” [16]. Trong cơ cấu nhân sự của một tổ chức bao gồm nhiều tầng bậc, cán bộ, công chức thích hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy đã định hình trong một giai đoạn nhất định. Trong các quan niệm hiện nay người ta thường nhắc đến những nhân lực quan trọng trong cơ cấu tổ chức như người lãnh đạo, người quản lý, các chuyên gia, chuyên viên. 7 Tác giả Nguyễn Duy Hưng (2014), với đề tài luận án Tiến sĩ QLGD Quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay [27], đã đề cập đến những yêu cầu về người CBQL thời kỳ đổi mới.
Về phẩm chất: Người CBQL phải có bản lĩnh chính trị; Biết giữ gìn kế thừa và phát triển những truyền thống thông minh, hiếu học của dân tộc; luôn cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư…Về năng lực: Người CBQL cần có năng lực đổi mới tư duy; năng lực thích ứng hoà nhập và hội nhập; năng lực hợp tác; năng lực kiểm tra đánh giá; có kỹ năng phân tích tổng hợp; có tác phong công nghiệp. Trong nghiên cứu này, tác giả nhấn mạnh: Chất lượng đội ngũ CBQL có vai trò đặc biệt quan trọng, vì vậy họ cần phải được bồi dưỡng một cách bài bản và có hệ thống. Tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, bao gồm: Đổi mới công tác quản lý nhà trường; tổ chức xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng theo hướng tăng kỹ năng đáp ứng yêu cầu thực tiễn; tổ chức triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên; quản lý hoạt động học tập của học viên; huy động nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng. Tác giả Võ Thị Phiến (2015) với bài viết “Cán bộ quản lý giáo dục - yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục” đăng kỷ yếu Hội thảo khoa học: Đào tạo Cán bộ QLGD trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Theo tác giả trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cán bộ QLGD tại các trường đại học có những thay đổi nhất định như: 1. cán bộ QLGD tại các trường đại học đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ở các trường đại học; 2. cán bộ QLGD tại các trường đại học ngày càng đóng vai trò là người điều hành một hệ thống lớn, phức tạp, đồng thời thực thi các chính sách giáo dục đa dạng; 3. cán bộ QLGD tại các trường đại học ngày nay vừa đóng vai trò vừa là nhà 8 chính trị (tạo sự đồng thuận trong tổ chức) vừa là doanh nhân (trước sức ép thu - chi, lương, thưởng, phức lợi), vừa là nhà hoạch định chiến lược (hướng tới đổi mới và phát triển)”.
Sách “Quản lý nhân sự trong giáo dục” [40] của tác giả Trần Quốc Thành và Nguyễn Khải Hưng (2015), các tác giả đã bàn sâu nhiều vấn đề như: Vai trò, nguyên tắc trong quản lý nhân sự, nội dung trong quản lý nhân sự trong giáo dục trong đó có vấn đề yêu cầu đối với CBQL giáo dục trong bối cảnh mới: Cán bộ QLGD đang đứng trước yêu cầu nâng cao hiệu quả của nhà trường với ba định hướng: toàn cầu hóa phát huy nguồn tri thức toàn cầu), địa phương hóa (phát huy thế mạnh, bản sắc truyền thống địa phương), cá biệt hóa (phát huy năng lực cá nhân người học). Cán bộ QLGD không hô hào mọi người học tập thường xuyên mà phải là tấm gương cho đội ngũ về học tập thường xuyên, suốt đời. Hệ thống thông tin trong QLGD giúp cho CBQL giáo dục có cơ sở tin cậy và khách quan trong điều hành và quyết định chuẩn xác. Đề tài luận văn thạc sĩ “Tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Cảnh sát VI” [26] của tác giả Lê Quốc Hùng (2018).
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu hệ thống hóa, khái quát hóa lý luận, tác giả đã xây dựng các khái niệm trung tâm của đề tài là: Chất lượng đào tạo; hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo; tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo ở các trường trung cấp cảnh sát nhân dân. Tác giả đã chỉ ra nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo ở các trường trung cấp cảnh sát nhân dân. Luận văn đã đề xuất 05 biện pháp tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Cảnh sát VI: Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về vai trò và tác dụng của hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo; xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp quy cho hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo của Nhà trường; chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy trình tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân VI; Tổ chức bồi dưỡng 9 nâng cao năng lực các lực lượng tham gia hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Tác giả Thiều Quang Hải (2018) với đề tài luận văn thạc sĩ QLGD “Tổ chức hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục ở Trường Quân sự Quân khu 3” [18].
Luận văn xác định có 6 nội dung quản lý: Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đến việc chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng của chủ thể quản lý; đồng thời nêu cao tinh thần chủ động, tự giác, trách nhiệm tự bồi dưỡng thích ghi với điều kiện của CBQL giáo dục. Kết hợp công tác bảo đảm cho hoạt động bồi dưỡng, cùng với đó làm tốt khâu tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả sau từng đợt bồi dưỡng. Luận văn đề xuất 6 biện pháp tổ chức bồi dưỡng CBQL giáo dục ở Trường Quân sự Quân khu 3 gồm: 1. Kế hoạch hóa hoạt động tổ chức bồi dưỡng CBQL giáo dục.
2: Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng. 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các chủ thể tổ chức hoạt động bồi dưỡng. 4: Chỉ đạo CBQL giáo dục chủ động tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. 5: Huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực trong tổ chức bồi dưỡng CBQL giáo dục ở Nhà trường.
6: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL giáo dục. Sách Quản lý giáo dục của tập thể tác giả do Bùi Minh Hiền (chủ biên, 2019). Tác giả cho rằng tham gia vào đội ngũ CBQL giáo dục không chỉ có người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện hay cơ quan giáo dục, còn có CBQL chức năng như chuyên viên, về công tác kế hoạch, về công tác tổ chức nhân sự, về thanh tra, CBQL một số thành tố của quá trình đào tạo: cán bộ quản lý thư viện, thiết bị dạy học, cán bộ tài chính giáo dục. Tác giả cho rằng “Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với CBQL giáo dục các cấp.
Hệ thống tiêu chuẩn đó phục vụ thiết thực cho việc kiểm định các nhà trường” [20]. 10 Sách Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục [29] của tác giả Trần Kiểm (2019). Tác giả cho rằng, quản lý nhân sự thực chất là quản lý con người. Quản lý nhân sự có tầm quan trọng đặc biệt vì nó gắn liền với sự sinh tồn và phát triển của tổ chức.
Theo tác giả quản lý nhân sự trong giáo dục gồm: kế hoạch hóa nguồn nhân lực giáo dục, tuyển dụng, chọn lựa, bố trí sử dụng, luân chuyển và phát triển, thẩm định kết quả hoạt động, đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp, sa thải nhân sự. Luận văn thạc sĩ “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại Học viện Hải Quân đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho quân chủng Hải Quân” [36] của tác giả Nguyễn Hồng Quang (2023). Tác giả quan niệm rằng: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục đại học quân đội là qúa trình xây dựng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL của nhà trường theo những nội dung, tiêu chí đã xác định, nhằm đảm bảo số lượng phù hợp, cơ cấu hợp lý và chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học quân đội” [36, tr. Nội dung luận văn đã xác định các nội dung quản lý gồm: Quy hoạch đội ngũ CBQL, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện đội ngũ CBQL; bổ nhiệm CBQL; kiểm tra đánh giá đội ngũ CBQL và khen thưởng và tạo động lực cho CBQL.
Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho cán bộ Hậu cần đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Học viện Hải Quân hiện nay” [31] của tác giả Lê Trần Nam (2022). Tác giả cho rằng “Năng lực chuyên môn là tổ hợp của các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp mà mỗi cá nhân cần có để hoàn thành được những nhiệm vụ và công việc của mỗi nghề đạt chuẩn quy định trong những điều kiện nhất định” [18, tr. Tác giả cũng nhận mạnh để người cán bộ có năng lực thì cần bồi dưỡng chuyên môn cho họ và phải quản lý hoạt động bồi dưỡng đó.