Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2015, nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đáp ứng được khoảng 59,5% nhu cầu chi sự nghiệp và 46,44% nhu cầu chi đầu tư phát triển. Bối cảnh thắt chặt chi tiêu công đặt ra thách thức lớn đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là những cơ quan hoạt động trong lĩnh vực điều tra cơ bản. Thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-CP năm 2012 của Chính phủ về đổi mới cơ chế hoạt động và đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ công, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia phải đối mặt với yêu cầu cấp bách là chuyển đổi mô hình quản trị, hướng tới tự chủ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc đánh giá toàn diện công tác quản lý dịch vụ công và dịch vụ tự tìm kiếm tại Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý các mảng dịch vụ kỹ thuật, nhận diện những điểm nghẽn và xây dựng các giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính, nhân lực. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Cơ quan Trung tâm và 7 đơn vị trực thuộc trải dài trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam với chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2010 đến năm 2015.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ nét qua việc tạo cơ sở khoa học giúp đơn vị phát huy năng lực của 976 cán bộ công nhân viên, khai thác tối đa tài sản kỹ thuật và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từng đạt mức 21,79% trong năm 2013, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi mô hình tự chủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập và lý thuyết kinh tế học công cộng. Đề tài vận dụng khung pháp lý theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Luật Viên chức năm 2010 để phân định rõ hai nhóm hoạt động: dịch vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và dịch vụ do đơn vị tự tìm kiếm trên thị trường. Bên cạnh đó, luận văn tiếp cận lý thuyết marketing dịch vụ của Philip Kotler nhằm làm rõ bản chất phi vật chất, tính không tách rời và tính biến đổi của các dịch vụ chuyên ngành tài nguyên nước.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận dụng bao gồm: dịch vụ sự nghiệp công, cơ chế tự chủ tài chính, quản lý hoạt động dịch vụ và hiệu quả cung ứng dịch vụ công. Quá trình quản lý được cấu thành từ ba khâu mắt xích: lập kế hoạch hoạt động, tổ chức triển khai cung ứng dịch vụ và kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm cùng hiệu quả tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 7 đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Trung tâm, bao gồm 3 Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước vùng miền và 4 Trung tâm chuyên ngành, kết hợp dữ liệu tổng hợp tại Cơ quan Trung tâm. Nguồn số liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, báo cáo tổ chức cán bộ giai đoạn 2010 - 2015 và các quyết định giao vốn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chuyên gia, thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp các cán bộ lãnh đạo quản lý và chuyên viên chuyên trách tại các Ban chuyên môn.

Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu theo chiều ngang, chiều dọc được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu nhân sự qua các năm. Toàn bộ dữ liệu được hệ thống hóa và xử lý từ năm 2016 đến khi hoàn thiện luận văn năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu của Trung tâm có bước tăng trưởng rõ rệt nhưng biên độ tăng có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2013 so với năm 2012 đạt mức cao 21,79%, song các năm tiếp theo tốc độ này chậm lại do cạnh tranh thị trường gia tăng và áp lực tinh giản nguồn vốn đầu tư công. Doanh thu từ dịch vụ tự tìm kiếm như quan trắc tài nguyên nước, thăm dò địa chất công trình đã trở thành nguồn bổ trợ quan trọng bên cạnh nhiệm vụ Nhà nước giao.

Thứ hai, công tác quản lý nhân sự có sự chuyển biến tích cực về chất lượng dù tổng quy mô nhân lực giảm. Tổng số lao động của Trung tâm giảm từ 1.011 người năm 2010 xuống còn 976 người vào cuối năm 2015. Cơ cấu trình độ chuyên môn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 ghi nhận tỷ lệ nhân sự có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học chiếm 50,84%, trong đó có 10 Tiến sĩ (chiếm 1,04%), 53 Thạc sĩ (chiếm 5,49%) và 409 cán bộ có trình độ Đại học (chiếm 42,34%). Sự tinh giản này chủ yếu nhờ thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, giúp giảm tải lực lượng lao động dôi dư tại các Liên đoàn địa phương.

Thứ ba, hiệu quả tài chính từ dịch vụ tự tìm kiếm đã tạo nguồn chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động và đóng góp nghĩa vụ thuế vào ngân sách Nhà nước. Nguồn thu này bù đắp đáng kể cho phần thiếu hụt khi ngân sách chỉ cấp được 59,5% nhu cầu chi sự nghiệp, giúp ổn định đời sống cán bộ và tái đầu tư cơ sở vật chất.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ NĂM 2015                       |
|  - Trình độ Sau Đại học (Tiến sĩ, Thạc sĩ) : 6,53% (63 người)           |
|  - Trình độ Đại học                       : 42,34% (409 người)          |
|  - Trình độ Cao đẳng, Trung cấp, Công nhân: 51,13% (504 người)          |
|  ==> Tổng quy mô lao động toàn hệ thống: 976 người                      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính và biểu đồ cơ cấu doanh thu từng loại hình dịch vụ giai đoạn 2010 - 2015, có thể thấy các mảng điều tra đánh giá tài nguyên nước và địa chất công trình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khối lượng tự tìm kiếm. Nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu khảo sát địa chất phục vụ xây dựng hạ tầng và khai thác nước ngầm tại các khu công nghiệp, đô thị tăng cao.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dịch vụ vẫn bộc lộ hạn chế: việc lập kế hoạch tìm kiếm thị trường còn mang tính bị động, trang thiết bị máy móc tại các Liên đoàn miền Trung và miền Nam có biểu hiện xuống cấp, chính sách trích thưởng cho bộ phận tìm kiếm hợp đồng dịch vụ chưa đủ sức hấp dẫn. Kết quả nghiên cứu này có tính tương đồng cao với các công trình nghiên cứu về quản trị tài chính tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam của tác giả Trần Quang Huy năm 2012 và nghiên cứu đơn vị sự nghiệp có thu tại Lào Cai của tác giả Phan Đức Thắng năm 2013, khẳng định tính quy luật của quá trình chuyển đổi tự chủ trong các đơn vị kỹ thuật công lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch và định hướng chiến lược kinh doanh dịch vụ. Ban Lãnh đạo Trung tâm cùng Ban Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng kế hoạch tiếp thị dài hạn, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động dịch vụ tự tìm kiếm tăng trưởng ổn định từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn tiếp theo, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách cấp.

Thứ hai, đổi mới chính sách phát triển nguồn nhân lực và cơ chế đãi ngộ. Ban Tổ chức Cán bộ chủ trì rà soát, luân chuyển nhân sự đúng chuyên ngành đào tạo, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên trên 10% đến năm 2020. Đồng thời, Trung tâm cần ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới, trích thưởng trực tiếp từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng dịch vụ cho các cá nhân, tập thể có công khai thác và ký kết dự án.

Thứ ba, nâng cấp trang thiết bị công nghệ và mở rộng liên kết dịch vụ. Ban Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế xúc tiến các chương trình hợp tác quốc tế, đầu tư đồng bộ hóa máy móc đo đạc tự động, nâng công suất và độ chính xác phân tích mẫu nước lên 25%, qua đó gia tăng năng lực trúng thầu các gói thầu địa chất công trình lớn.

Thứ tư, chủ động tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và định mức kinh tế kỹ thuật. Trung tâm cần tích cực đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Chính phủ hoàn thiện khung giá dịch vụ công về tài nguyên nước, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Lãnh đạo và các nhà quản trị tại Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia cùng 7 đơn vị trực thuộc. Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện giúp tối ưu hóa công tác điều hành tài chính, bố trí 976 định biên lao động và hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ.

Nhóm thứ hai là các cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn về khoảng trống ngân sách (đáp ứng 59,5% nhu cầu sự nghiệp) để xây dựng lộ trình giao quyền tự chủ tài chính cho khối đơn vị sự nghiệp kinh tế.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận phân tích tài chính đơn vị sự nghiệp có thu và quy trình vận dụng các lý thuyết quản lý vào ngành tài nguyên môi trường.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước và địa chất công trình. Nghiên cứu giúp các đối tác nắm rõ năng lực kỹ thuật, cơ cấu dịch vụ và cơ chế hợp tác công tư với các cơ quan chuyên môn của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Động lực chính thúc đẩy Trung tâm phải đẩy mạnh dịch vụ tự tìm kiếm là gì? Ngân sách Nhà nước cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011 - 2015 chỉ đáp ứng được 59,5% nhu cầu chi sự nghiệp và 46,44% chi đầu tư phát triển. Do đó, việc tự tìm kiếm hợp đồng dịch vụ là yêu cầu sống còn để tạo nguồn thu, chi trả thu nhập tăng thêm và bảo đảm vận hành đơn vị.

Cơ cấu nhân sự của Trung tâm giai đoạn 2010 - 2015 biến động như thế nào? Tổng lao động giảm từ 1.011 người xuống 976 người nhờ tinh giản theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Trình độ chuyên môn được nâng cao với 10 Tiến sĩ (1,04%), 53 Thạc sĩ (5,49%) và 409 cử nhân, kỹ sư Đại học (42,34%), tạo nền tảng nhân lực vững chắc cho công tác kỹ thuật.

Tốc độ tăng trưởng tài chính của Trung tâm thể hiện rõ nhất ở mốc thời gian nào? Tổng doanh thu đơn vị ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất vào năm 2013 với mức tăng 21,79% so với năm 2012. Mức tăng trưởng này đến từ việc mở rộng các hợp đồng đo đạc, quan trắc và điều tra đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu và nguồn dữ liệu nào? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 7 đơn vị thành viên trực thuộc và Cơ quan Trung tâm. Dữ liệu phân tích là nguồn số liệu thứ cấp chính thống từ báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổ chức cán bộ liên tục trong 6 năm (2010 - 2015).

Giải pháp tài chính nào được đề xuất nhằm khuyến khích tìm kiếm dự án? Luận văn kiến nghị áp dụng cơ chế đòn bẩy kinh tế thông qua việc trích thưởng từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng dịch vụ tìm kiếm được cho cá nhân và tập thể tham gia, đồng thời bổ sung nguồn chi thu nhập tăng thêm để tạo động lực lao động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dịch vụ công và dịch vụ tự tìm kiếm trong đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng tài chính và nhân sự tại Trung tâm giai đoạn 2010 - 2015 với mức tăng trưởng doanh thu đỉnh điểm đạt 21,79% (năm 2013) và quy mô 976 lao động (năm 2015).
  • Đề tài chỉ rõ thực trạng ngân sách chỉ đáp ứng 59,5% nhu cầu sự nghiệp, khẳng định vai trò trụ cột của hoạt động dịch vụ tự tìm kiếm trong việc duy trì ổn định tổ chức.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ lập kế hoạch, phát triển nhân lực, đầu tư công nghệ đến tham mưu hoàn thiện chính sách định mức kinh tế kỹ thuật.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị được xác định triển khai ngay trong giai đoạn tiếp theo nhằm nâng tỷ trọng dịch vụ tự tìm kiếm tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi năm.

Các đơn vị sự nghiệp công lập và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện các dữ liệu và mô hình phân tích quản lý kinh tế của luận văn để ứng dụng vào công tác đổi mới quản trị tại cơ quan, đơn vị mình.