phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết câu thành 3 chương. CHUONG I MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUAN LY NHA NUOC VE DICH VU CUNG CAP NƯỚC SẠCH ĐÔ THI 1. Nước sạch va dich vụ cung cấp nước sạch đô thị 1. Khái niệm về nước sạch Nước sạch là khái niệm chung cho các loại nước dùng trong sinh hoạt, công nghiệp, công cộng “Nước sạch là nước đó qua xử lý có chất lượng bảo dam, đáp ứng yêu cau sử dung.”' Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sông của con người.
Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử dụng nước sạch dé cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Đề thỏa mãn các nhu cau vệ sinh cá nhân va sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày. Nước sạch không chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe của người sử dụng. Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rat lớn tới sức khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyên tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có nhiêu loại nước sạch với những tiêu chuân tuỳ thuộc vào lĩnh vực sử dụng. Nước sạch trong y tê có tiêu chuân khác với nước sạch dùng trong các lĩnh vực khác. - Phân loại nước sạch phụ thuộc vào trình độ phát triên của khoa học và sự phát triên kinh tê xã hội. Môi quôc gia có tiêu chí phân loại nước sạch riêng biệt.
' Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch có quy định tại Khoản 7 Điều 2 như sau: 1.2 Dịch vụ cung cấp nước sạch Dịch vụ cung cấp nước sạch là một dạng dịch vụ công của nhà nước. Theo từ điển Petit Lasosse “dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung, do cơ quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm”.“ Định nghĩa này đưa ra cách hiểu chung nhất về dịch vụ công nhưng chưa làm rõ được tính chất công của các dịch vụ này. Về mặt bản chất dịch vụ công chính là sự thể hiện tính xã hội, thực hiện chức năng phục vụ của nhà nước, được nhận dạng như một loại dịch vụ ở đầu thế kỷ XX tại các nước tư bản phát triển. Dịch vụ công chỉ được thừa nhận rộng rãi khi có sự phát triển mạnh mẽ của dân chủ trong đời sống chính tri, xã hội ở mỗi nước.
Mục tiêu của Nhà nước là tổ chức các công trình phúc lợi cho dân. Chương trình đó được bao quát trên nhiều lĩnh vực cụ thé như y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, đường xá, cầu công, thoát nước, bảo hiểm thất nghiệp, nhà trẻ, vệ sinh đô thị, thu gom và xử lý chất thải. Do vậy, định nghĩa dich vụ công nên được hiểu day đủ là: “dich vu công là hoạt động phục vụ cho các lợi ich chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và tổ chức do Nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc chuyển giao cho các cơ sở ngoài Nhà nước thực hiện nhằm mục tiếu hiệu quả và công SA. Do gan với yêu tô công nên dịch vụ công có các đặc điêm sau: Thứ nhát, dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhăm thỏa mãn nhu câu thiệt yêu, lợi ích chung của xã hội, các quyên và nghĩa vụ của cá nhân, tô chức trong xã hội.TS Doan Minh Huan và TS.
Hoàng Đình Minh dẫn trong bài viết “Kinh nghiệm của một số nước Châu Âu veef quản lý và phát triển dich vụ công khu vực đô thị - những tham chiếu cho Việt Nam”, Tap chi quản lý nhà nước, số 254 (3/2017), tr. 3 United Nations Development Programme — UNDP, “Hanh chính công và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam: tái thiết nền hành chính công cho thé ki XXI”, Báo cáo nghiên cứu, Hà Nội, 2009, tr21. Thứ hai, dịch vụ công do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân, tô chức được Nhà nước ủy quyên thực hiện. Thứ ba, dịch vụ công được cung câp cho tât cả các cá nhân, tô chức trên cơ sở đảm bảo các điêu kiện công băng và thuận lợi như nhau cho mọi đôi tượng.
The tu, dịch vụ công gan với trách nhiệm cua Nhà nước trong việc bảo đảm dịch vụ công cho cộng đông dân cư trong xã hội. Đôi với dịch vụ cung câp nước sạch là các hoạt động có liên quan của tô chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch. Do đó, ngoài những đặc điêm chung của dịch vụ công, thì còn có những đặc điêm mang tính chất đặc thù sao: - Hoạt động câp nước: là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuât, cung cap và tiêu thụ nước sạch, bao gôm quy hoạch, tu vân thiệt kê, dau tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước. - Chủ thê cung cấp dịch vụ là tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khai thác, sản xuât, truyên dân, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.
- Khách hàng sử dụng nước: là tô chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước sạch của đơn vi cap nước. - Dịch vụ cung cấp nước sạch tạo thành một hệ thống tập trung hoàn chỉnh bao gồm: các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan. Mạng lưới cấp nước: là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan. Ngoài ra, dịch vụ cung cấp nước sạch cũng bao gôm công trình phụ trợ: là các công trình hô trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đôi với hệ thông câp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào, trạm biên áp, các loại hô van, hộp đông hô, họng cứu hoa.
- Mô hình cấp nước đô thị: Trong hoạt động cấp nước đô thị, trách nhiệm được phân định giữa cơ quan quản lý Nhà nước, công ty cấp nước và các tô chức khác. Đối với đô thị Viêt Nam hiện nay mô hình cấp nước tôn tại 3 hình thức hoạt động, cấp nước bởi các công ty nhà nước, cấp nước ở thị trấn và tự câp. Trong hoạt động cấp nước trách nhiệm được phân định giữa cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược cấp nước đô thị; uy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về cung cấp các dịch vụ cấp nước và phê duyệt những dự án đầu tư dưới 200 triệu đồng, các dự án có quy mô công suất từ 30.000 m”/ngày trở lên đối với đô thị loại đặc biệt và 10.000 m”/ ngày trở lên đối với các đô thị còn lại phải có ý kiến thoả thuận băng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi trình cấp có thâm quyền phê duyệt.
Công ty cấp nước tỉnh có trách nhiệm cấp nước cho các khu vực đô thị, bao gồm vận hành các nhà máy nước và mạng lưới phân phối. Bên cạnh đó, còn nhiều t6 chức chính thức và phi chính thức tham gia trong hoạt động cấp nước hoặc trong các lĩnh vực liên quan như các nhà tai trợ, các tô chức phi chính phủ quốc tế, hội cấp nước Việt Nam. Ngoài ra, các bộ có liên quan, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ đối với hoạt động cấp nước đô thị. Nguyên tắc dịch vụ cấp nước sạch đô thị - Hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm đảm bảo quyên và lợi ích hợp pháp của các đơn vi cap nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đên việc ho trợ 10 câp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn.
- Phát triên hoạt động câp nước bên vững trên cơ sở khai thác tôi ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu câu sử dụng nước sạch với chat lượng đảm bao, dịch vụ văn minh và kinh tê cho nhân dân và yêu câu phát triên kinh tê xã hội. - Khai thác, sản xuât và cung câp nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính. - Ưu tiên khai thác nguôn nước đề câp nước cho mục đích sinh hoạt của cộng đông. - Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm và áp dụng các công nghệ tái sử dụng nước cho các mục đích khác nhau.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, cộng đồng xã hội tham gia đầu tư phát triển và quản lý hoạt động cấp nước. Các hành vi bị cam trong dịch vụ cấp nước sạch đồ thị - Phá hoại các công trình, trang thiết bị cap nước. - VỊ phạm các quy định vê bảo vệ khu vực an toàn giêng nước ngâm, nguôn nước mặt phục vụ câp nước. - Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch, các công trình kỹ thuật và mạng lưới cấp nước.
- Can trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp nước. - Trộm cắp nước. - Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng. - Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước.
- Lợi dụng chức vụ, quyên hạn đê gây phiên hà, sách nhiêu các tô chức, 11 cá nhân khác trong hoạt động cap nước. - Đơn vị câp nước cung câp nước sạch cho mục đích sinh hoạt không dam bảo quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành. - Các hành vi phát tan chất độc hại và các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan. - Các hành vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về cấp nước.2 Quản lý nhà nước về dịch vụ cung cấp nước sạch 1.1 Khải niệm Nước sạch là một loại sản phẩm thiết yếu cho nhu cau sinh hoạt của mọi tầng lớp dân cư.
Việc cung cấp để thỏa mãn nhu cầu nước sạch của xã hội, nhất là các khu công nghiệp, đô thị là nhiệm vụ của Nhà nước và chính quyền địa phương đô thị. Dịch vụ cung cấp nước sạch là một loại hình dịch vụ công do nhà nước quản lý để nhằm đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ đáp ứng các nguyên tắc, yêu cầu của dịch vụ công, phục vụ các nhu cầu thiết yếu của người dân.