Tổng quan nghiên cứu

Di tích lịch sử văn hóa là tài sản vô giá phản ánh tiến trình dựng nước, giữ nước và bản sắc văn hóa đặc trưng của mỗi vùng miền. Tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh hàng đầu Thủ đô với 18 tổ dân phố và hơn 30 cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường Trung Văn, công tác quản lý di sản đang đứng trước những thách thức lớn giữa bảo tồn nguyên trạng và áp lực phát triển kinh tế. Đình Phùng Khoang là công trình kiến trúc nghệ thuật cổ kính thờ Thành hoàng làng Đoàn Thượng (sinh năm 1181, mất năm 1228), một trung thần thời Lý được tôn vinh tại 72 điểm thờ tự khắp đồng bằng sông Hồng. Di tích đã vinh dự được Bộ Văn hóa xếp hạng Di tích Kiến trúc Nghệ thuật cấp Quốc gia từ năm 1991.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với di tích đình Phùng Khoang trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2018. Trên cơ sở nhận diện rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn về thể chế, nhân lực, nguồn tài chính và nguy cơ xâm lấn không gian di tích do đô thị hóa, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn 100% các yếu tố gốc cấu thành di tích và phát huy bền vững giá trị văn hóa truyền thống phục vụ đời sống cộng đồng cư dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về di sản văn hóa, bám sát các quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với 8 nội dung quản lý trọng tâm từ hoạch định chiến lược, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đến thanh tra, kiểm tra và huy động nguồn lực xã hội.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng các nguyên tắc bảo tồn quốc tế như Hiến chương Venice năm 1964 về bảo tồn và trùng tu di tích, Hiến chương Burra năm 1999 (đặc biệt là Điều 2 và Điều 4 về duy trì giá trị văn hóa và ưu tiên vật liệu truyền thống), cùng Công ước Di sản Thế giới năm 1972 của UNESCO. Các lý thuyết này đặt nền móng cho 4 khái niệm then chốt trong nghiên cứu gồm: bảo tồn nguyên gốc, phát huy giá trị di sản, phát triển bền vững và quản lý dựa vào cộng đồng, khẳng định di sản phải sống động trong đời sống đương đại và mang lại lợi ích thiết thực cho người dân bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu 25 cán bộ quản lý văn hóa, bô lão am hiểu lịch sử địa phương, kết hợp phát 120 phiếu khảo sát ý kiến cộng đồng dân cư tại 18 tổ dân phố thuộc phường Trung Văn. Tổng dung lượng mẫu gồm 145 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hệ thống văn bản Hán Nôm gồm 12 tấm bia đá cổ (tiêu biểu là bia niên hiệu Chính Hòa thứ 19 năm 1698), 9 đạo sắc phong gốc từ thời Cảnh Hưng thứ 44 năm 1783 đến thời Khải Định thứ 9 năm 1924, cùng hồ sơ khoa học xếp hạng di tích năm 1991.

Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (quản lý văn hóa, lịch sử học, bảo tàng học, xã hội học) kết hợp phân tích định tính và thống kê mô tả. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đánh giá chuẩn xác cả giá trị lịch sử - nghệ thuật của công trình kiến trúc gỗ lẫn tác động đa chiều của biến đổi kinh tế - xã hội đối với hành vi ứng xử của cộng đồng quanh di tích trong suốt giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu làm sáng tỏ hệ giá trị kiến trúc nghệ thuật và di vật quý hiếm tại đình Phùng Khoang. Công trình sở hữu tòa Phương đình 2 tầng 8 mái với 8 cột gỗ lớn kê trên đá tảng thắt cổ bồng cao 45 cm, đường kính 48 cm, đôi rồng đá thời Lê dài 1,2 m và tòa Đại đình hình chữ Đinh gồm 5 gian tiền tế với 12 cột cái đường kính 40 cm. Về di sản phi vật thể, đình lưu giữ lễ hội rước giao hiếu 5 làng Mọc theo chu kỳ 5 năm một lần cùng 9 đạo sắc phong quý giá.

Thứ hai, tốc độ đô thị hóa nhanh tại quận Nam Từ Liêm khiến không gian cảnh quan quanh di tích bị thu hẹp đáng kể. Khoảng 85% diện tích đất nông nghiệp trước đây đã chuyển đổi thành các khu đô thị và nhà cao tầng, dẫn đến tình trạng các công trình phụ trợ bị lấn át.

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn bảo tồn cho thấy tính xã hội hóa rất cao khi nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân chiếm tới hơn 70% tổng kinh phí tu bổ thường xuyên hàng năm, trong khi ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng khoảng 30% cho các dự án sửa chữa lớn.

Thứ tư, 100% nhân sự trong Ban Quản lý di tích cơ sở hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về bảo tồn di tích gỗ cổ truyền, dẫn đến nguy cơ sai sót trong quá trình vệ sinh, bảo quản hiện vật và quản lý an ninh cổ vật.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thu thập được mô tả rõ nét qua bảng tổng hợp hiện trạng 12 bia đá cổ cùng biểu đồ cơ cấu nguồn vốn tu bổ giai đoạn 1991 - 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản và phát triển đô thị. Quá trình đô thị hóa mang lại nguồn thu nhập cao hơn cho cư dân, tạo điều kiện thuận lợi để huy động nguồn lực xã hội hóa hơn 70% phục vụ tôn tạo đình làng. Tuy nhiên, sự phát triển nóng thiếu quy hoạch đồng bộ đã tạo áp lực lớn lên vùng đệm di tích, đúng như cảnh báo của các chuyên gia văn hóa về nguy cơ biến dạng không gian truyền thống Thăng Long - Hà Nội.

Sự thay đổi cơ cấu dân cư với tỷ lệ dân nhập cư tăng nhanh làm giảm mức độ gắn kết văn hóa làng xã truyền thống, khi kết quả khảo sát cho thấy chỉ có dưới 40% thanh thiếu niên địa phương hiểu rõ ý nghĩa lịch sử của Thành hoàng Đoàn Thượng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức truyền thông di sản và nâng cấp năng lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý di tích đình Phùng Khoang:

  • Hoàn thiện thể chế và cắm mốc giới bảo vệ: Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm phối hợp cùng Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội ban hành quy chế phối hợp quản lý liên ngành trước quý II/2019, tiến hành cắm 100% mốc giới ranh giới khoanh vùng bảo vệ khu vực I và khu vực II cho di tích theo đúng Luật Di sản văn hóa nhằm ngăn chặn triệt để hành vi lấn chiếm.
  • Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ: Ủy ban nhân dân phường Trung Văn thực hiện rà soát, cơ cấu lại Ban Quản lý di tích theo hướng chuyên nghiệp hóa; Phòng Văn hóa và Thông tin quận tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên môn mỗi năm về kỹ năng bảo quản hiện vật gỗ và văn bản Hán Nôm cho 100% thành viên ban quản lý trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và số hóa di sản: Triển khai quét 3D và số hóa 100% hệ thống 12 bia đá, 9 sắc phong và các cấu kiện điêu khắc rồng thời Lê trước năm 2022 để thiết lập cơ sở dữ liệu số phục vụ lưu trữ, nghiên cứu khoa học và phát huy giá trị di sản trên nền tảng số.
  • Kết hợp bảo tồn với phát triển du lịch văn hóa bền vững: Xây dựng tour du lịch kết nối đình Phùng Khoang với quần thể di tích 5 làng Mọc và chùa Thanh Xuân Tự, đặt mục tiêu tăng trưởng lượng khách tham quan có định hướng từ 15% đến 20% mỗi năm, đồng thời trích 10% doanh thu dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho quỹ bảo tồn di tích.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa: Cán bộ Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Phòng Văn hóa và Thông tin quận Nam Từ Liêm, Ủy ban nhân dân phường Trung Văn sử dụng khung đề xuất để xây dựng quy chế quản lý di tích đô thị và lập quy hoạch bảo tồn tại địa phương.
  • Ban Quản lý di tích và cộng đồng cư dân: Thành viên ban quản lý đình làng, các bô lão tại phường Trung Văn và các địa phương vùng châu thổ sông Hồng áp dụng tài liệu để hoàn thiện quy trình kiểm kê, bảo quản hiện vật và tổ chức lễ hội truyền thống văn minh, an toàn.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Bảo tàng học, Lịch sử học sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu điền dã kết hợp phân tích thể chế quản lý di sản.
  • Doanh nghiệp lữ hành và phát triển du lịch: Các đơn vị kinh doanh du lịch văn hóa khai thác tư liệu lịch sử, kiến trúc và lễ hội rước giao hiếu độc đáo để xây dựng các sản phẩm du lịch di sản đặc sắc tại khu vực phía Tây Nam Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

Đình Phùng Khoang được khởi dựng vào thời kỳ nào và thờ vị Thành hoàng nào?
Đình Phùng Khoang được xây dựng từ đầu thời Lê Trung Hưng, hiện còn lưu giữ bia đá cổ Chính Hòa thứ 19 năm 1698. Đình thờ Đức Thánh Đoàn Thượng (1181-1228), một danh tướng trung nghĩa thời Lý được suy tôn là Đông Hải Đại Vương và là vị Thượng đẳng thần được phụng thờ tại 72 làng xã ven sông Hồng.

Hệ thống di vật và kiến trúc nổi bật nhất tại đình Phùng Khoang gồm những gì?
Di tích nổi bật với tòa Phương đình 2 tầng 8 mái, hệ thống 8 cột gỗ trên chân tảng đá cao 45 cm, đôi rồng đá thời Lê dài 1,2 m và 12 cột cái lòng đại đình đường kính 40 cm. Đình hiện bảo tồn 12 tấm bia đá cổ cùng 9 đạo sắc phong quý giá từ năm 1783 đến năm 1924.

Thách thức lớn nhất trong quản lý di tích đình Phùng Khoang hiện nay là gì?
Áp lực đô thị hóa nhanh tại quận Nam Từ Liêm làm thu hẹp hơn 85% không gian cảnh quan tự nhiên ban đầu. Ngoài ra, 100% cán bộ ban quản lý cơ sở làm việc theo hình thức kiêm nhiệm, nguồn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu tu bổ lớn của công trình.

Nghiên cứu đã thu thập và xử lý cỡ mẫu khảo sát như thế nào?
Luận văn đã tiến hành khảo sát thực địa với tổng cỡ mẫu 145 đối tượng, bao gồm phỏng vấn sâu 25 cán bộ quản lý văn hóa, bô lão và phát 120 phiếu điều tra xã hội học đến người dân cư trú tại 18 tổ dân phố của phường Trung Văn bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên.

Đâu là giải pháp trọng tâm để vừa bảo tồn vừa phát huy giá trị di tích?
Nghiên cứu đề xuất cắm 100% mốc giới ranh giới khoanh vùng bảo vệ, tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho cán bộ quản lý, thực hiện số hóa 3D toàn bộ hiện vật trước năm 2022 và xây dựng tour du lịch kết nối lễ hội 5 làng Mọc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử văn hóa dựa trên Luật Di sản văn hóa và các công ước quốc tế.
  • Khảo sát toàn diện giá trị kiến trúc nghệ thuật thời Lê - Nguyễn của đình Phùng Khoang cùng 12 bia đá cổ và 9 đạo sắc phong từ năm 1783 đến năm 1924.
  • Đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 1991 - 2018, chỉ rõ điểm nghẽn về nhân lực kiêm nhiệm và áp lực đô thị hóa thu hẹp hơn 85% không gian vùng đệm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2019 đến năm 2025 nhằm hoàn thiện mốc giới bảo vệ và số hóa 100% hiện vật.
  • Kêu gọi sự chung tay đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền quận Nam Từ Liêm và cộng đồng cư dân để gìn giữ, phát huy bền vững di sản văn hóa Thăng Long nghìn năm văn hiến.